mở đầu tiên ở Việt Nam từ năm 1999 tại trường Đại học Bách Khoa Tp. Ngành này có mặt ở hầu hết các trường Đại học Mỹ, Canada và các nước phát triển ở châu Âu. Tại châu Á, ngành này có mặt ở các trường Đại học các nước Australia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Ấn độ, Brunei, Pakistan và một số nước khác. [13] Hiện tại, các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước có bộ phận IE: + Các doanh nghiệp trong nước: Tailwan, Pausung, Pouchen, Chinglu, Việt Vinh, Chí Hùng, Changshin… + Các doanh nghiệp nước ngoài: QD (Changshin Trung Quốc), JJ (Changshin Indonesia), CDC (Changshin Hàn Quốc)… -7- Do nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế bị ảnh hưởng lớn nhất vào năm 2008, sự đóng góp định mức nhân lực, máy móc từ IE đã giúp không ít doanh nghiệp không bị phá sản.
Trọng trách ngành IE là giải quyết các vấn đề trong sản xuất doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất sản xuất, tìm ra những giải pháp hiệu quả giúp cho doanh nghiệp vượt qua khó khăn và ổn định sản xuất. Vai trò của IE: Khi nhắc tới hai từ IE, tất cả các doanh nghiệp điều ngầm hiểu IE là: + Dự báo dài hạn và xác định nguồn nhân lực với chi phí tối thiểu để đáp ứng nhu cầu công ty đưa ra gồm những yếu tố như: nhân công, năng lực sản xuất, máy móc sản xuất… + Giảm lãng phí trong sản xuất bằng cách kiểm tra, phân tích nhân công, máy móc theo PFC. + Giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng tính linh hoạt và hiệu quả sử dụng nguồn lực. + Cải tiến quy trình và cải tiến phương pháp làm việc, loại bỏ thao tác thừa như đo lường lao động và thiết kế công việc.
+ Phân bổ đội ngũ relief xuống xưởng theo từng tuần.3 Hoạt động của bộ phận định mức nhân lực - IE 1.1 Tiêu chuẩn Định nghĩa: Là một hệ phương pháp nhằm giảm hao hụt sản phẩm, giảm độ dao động của quy trình (cả chất lượng và sản lượng) và tăng hiệu suất sử dụng máy. [10] Là các quy trình và hướng dẫn sản xuất được qui định và truyền đạt rõ ràng đến mức hết sức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và giả định sai về cách thức thực hiện một công việc. [10] Lợi ích: Tránh những thao tác và việc làm không cần thiết. Giúp người lao động xác định được công việc của họ là gì.
-8- Tạo sự ổn định giữa những người lao động, giữa các ca sản xuất. Là nền tảng chuẩn mực cho công tác cải tiến. Đảm bảo an toàn. Ổn định chất lượng.
Ngăn ngừa hư hỏng của máy móc thiết bị. Giảm giá thành.2 Takt time Định nghĩa: Takt time là thời gian khách hàng yêu cầu làm ra một sản phẩm (Một đôi). [1] [14] Công thức tính: Ví dụ: Kế hoạch sản xuất 500 đôi/ngày Lợi ích của Takt time: [1] [14] Ổn định sản xuất. Thiết kế tế bào công việc.
Trong một tế bào công việc lý tưởng, tất cả các nhiệm vụ đều cân bằng. Thời gian để thực hiện sự bằng nhau là Takt time. Nếu bất kỳ một người nào có thời gian nhiều hơn Takt time, các công việc không thể sản xuất theo nhịp độ cần thiết. Về tâm lý: Sự phản hồi tức thời của sự thực hiện là một sự thúc đẩy mạnh.
Sự sửa chữa tức thời để đạt Takt time trên mỗi chu kỳ là rất cần thiết.3 Cycle time Định nghĩa: Cycle time là thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm. [1] -9- Cách tính: Bao gồm thời gian làm việc của máy, người lao động và thời gian đi lại chờ đợi. [1] Mối quan hệ giữa Cycle time và Takt time: [1] [10] Takt time và Cycle time phải tương đương nhau. Sản xuất thừa bị triệt tiêu.
Nguyên tắc: Cycle time <=Takt time. Chú ý: Nếu Cycle time > Takt time phải cân bằng chuyền, loại bỏ lãng phí, thao tác thừa.4 Line Of Balance (LOB): Cân bằng chuyền [1] [10] Cân bằng chuyền là hoạt động để một chuyền sản xuất đảm bảo nguyên tắc: Cycle time <= Takt time. Cycle time của từng người lao động trên chuyền phải xấp xỉ bằng nhau. Các bước tiến hành: Bước 1: Kiểm tra thời gian thực tế (C/T) của từng công đoạn.
Bước 2: Tính toán Takt time (thời gian khách hàng yêu cầu). Bước 3: Phân bổ công đoạn cho từng người lao động trong từng tổ (chuyền) đảm bảo: + Thời gian làm việc của mỗi người lao động phải sắp xỉ, tương đương nhau. + Thời gian làm việc của mỗi người lao động phải thấp hơn hoặc bằng (tối ưu) T/T. Cách tính: Ví dụ: Mã hàng: Trainer 1 Chuyền: Nos D Tổng thời gian các công đoạn: 1.
Nguyên nhân: Nguyên nhân chính dẫn đến Bottle Neck là do sự cân bằng chuyền chưa hợp lý, phân bổ công việc giữa người lao động không đồng đều (người có thời gian quá cao, người có thời gian thấp). Hậu quả: 7 lãng phí: Chờ đợi, vận chuyển, tồn kho, sản xuất thừa, hàng hư, công đoạn thừa, thao tác thừa… Sản lượng mỗi ngày thấp hơn sản lượng mục tiêu. Dòng chảy nguyên vật liệu bị xáo trộn (tình trạng may phụ…) 1.6 Yamazumi: Cân bằng chuyền Định nghĩa: Yamazumi là một thuật ngữ từ tiếng Nhật, được hiểu như là công cụ hổ trợ cho việc cân bằng chuyền. [1] Lợi ích: Là cơ sở để tiến hành cân bằng chuyền.
Tổ trưởng (T/L) nắm được tất cả các công đoạn sản xuất của từng chuyền. Biết được thời gian cụ thể của từng người lao động trong từng công đoạn nhằm phân bổ, sắp xếp số lượng người hợp lý cho công đoạn (công đoạn cần bao nhiêu người). [1] - 11 - Biết được mức độ (tỉ lệ) cân bằng chuyền là bao nhiêu, vấn đề gặp phải tại vị trí nào nhằm đưa ra biện pháp khắc phục hoặc phương pháp cải tiến nhằm ổn định sản xuất. [1] Nguyên tắc cân bằng chuyền: [1] ECRS: Có nghĩa là loại trừ, kết hợp, sắp xếp lại, làm đơn giản hóa.
+ Elimilation (Loại trừ): Công việc này có cần thiết, có loại bỏ được không. + Combine (Kết hợp): Công việc này có kết hợp với công việc khác không. + Re-arrange (Sắp xếp lại): Nếu thay đổi trình tự thực hiện công việc (Con người, địa điểm, thời gian) có mang lại hiệu quả tốt hơn không. + Simple (làm đơn giản hóa): Công việc này có thể làm cho đơn giản hóa hơn được nữa không.
Các trường hợp xử lý: Bảng 1.1: Bảng Yamazumi chƣa cân bằng 98 100 90 3 80 70 1 65 2 70 60 54 54 54 52 52 50 47 44 40 2 38 42 41 30 30 22 20 10 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Before CT TT Nguồn: [1] Dựa vào bảng 1.1, ta thấy rằng thời gian làm việc của 15 công đoạn tương ứng với 15 người lao động không đồng đều nhau. Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy, thời gian làm việc của người lao động thứ 6, người lao động thứ 11 và người thứ 12 thời gian làm việc quá cao, cao hơn thời gian Takt time đưa ra là 60 giây. Trong khi đó, thời gian làm việc của người lao động thứ 2, người lao động thứ 9 quá thấp so với Takt time. Từ đó, dẫn đến sản xuất trì trệ, không đáp ứng đủ sản lượng từ phòng kế - 12 - hoạch đưa ra.
Vì, phân bổ công việc cho từng người lao động không đồng đều. Những người có thời gian quá thấp, dư công suất làm việc, còn những người lao động có thời gian làm việc quá cao, không đủ công suất làm việc, dẫn đến tồn hàng trên chuyền. Để khắc phục tình trạng trên, hàng hóa may liên tục, tránh trường hợp người làm việc ít, người quá tải trong công việc ta sẽ làm những công việc sau: + Cải thiện kỹ năng, thao tác làm việc của người lao động thứ 6 bằng cách hướng dẫn lại thao tác làm việc, cải tiến giảm thao tác thừa. + Kết hợp công việc của người lao động thứ 2 và người lao động thứ 3.
Vì Takt time đưa ra là 60 giây, tổng thời gian làm việc của người lao động thứ hai và thứ 3 cộng lại là 60 giây vừa bằng với Takt time nên công đoạn này chỉ cần 1 người không nhất thiết phải 2 người. Giảm được 1 người. + Kết hợp công đoạn của người lao động thứ 10 và người lao động thứ 11. Vì, người lao động thứ 10 làm việc với thời gian 47 giây, nhỏ hơn Takt time 13 giây.
Người lao động thứ 11 có thời gian làm việc 70 giây, cao hơn Takt time 10 giây. Gộp hai công đoạn này lại cùng với 2 người làm với tổng thời gian làm việc là 117 giây. Chia trung bình, 1 người làm việc với thời gian 58,5 giây nhỏ hơn Takt time. Cũng với số lượng 2 người, nhưng khi kết hợp công đoạn lại với nhau nhằm giảm bớt hàng tồn tại công đoạn thứ 11 và giảm thời gian chờ đợi ở công đoạn số 10.
Tại 2 công đoạn này không cần phải thêm người. Tại công đoạn thứ 12, cần phải bổ sung thêm 1 người lao động vì thời gian làm việc của người lao động thứ 12 là 98 giây cao hơn Takt time 38 giây. Ta thêm người bằng cách chuyển người từ công đoạn mới giảm tại công đoạn số 2 và số 3. Khi thêm người vào công đoạn thứ 12, thời gian làm việc trung bình của 1 người lao động là 49 giây nhỏ hơn Takt time.2: Bảng Yamazumi đã cân bằng 100 90 80 70 60 60 60 60 57 52 54 54 54 52 49 49 50 44 42 41 40 30 30 20 10 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12a 12b 13 14 15 CT TT Nguồn: [1] Nhìn vào bảng 1.2 ta nhận thấy, khi cân bằng tất cả các công đoạn và thời gian làm việc của từng người lao động lại với nhau, thời gian làm việc từng người lao động đều sắp sỉ bằng nhau và có thời gian làm viêc nhỏ hơn Takt time.
Tránh được hàng tồn trên chuyền, giảm thời gian lãng phí, chờ đợi.7 Chuẩn bị sắp xếp quy trình làm việc (layout) Biết không gian, diện tích, mô hình hiện có. [1] Số lượng máy, công cụ, số lượng người lao động. [1] Dòng chảy vật liệu.8 Product of hour (POH): sản lƣợng sản xuất trong một giờ Định nghĩa: POH là chỉ số đo lường sản lượng trên giờ trên một chuyền của một công nhân làm việc. [1] POH giúp công ty biết được và so sánh số lượng công ty sản xuất trên một người lao động, giúp công ty so sánh số lượng sản xuất với công ty khác.
Tổng số công nhân là: 125 người.