Luận văn: Kiểm tra, xử lý VBQPPL tại Bộ Nội vụ - Trần Văn Khiêm, ĐHQGHN

Nghiên cứu sâu sắc mối liên hệ giữa trách nhiệm hình sự và hình phạt trong luật hình sự Việt Nam. Phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn áp dụng và đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ hiệu quả

Hoạt động kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính thống nhất, hợp hiến và hợp pháp của hệ thống pháp luật Việt Nam. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Văn Khiêm (2015), văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do Bộ Nội vụ ban hành phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về thẩm quyền, trình tự và nội dung. Việc kiểm tra VBQPPL không chỉ phát hiện các sai phạm mà còn góp phần nâng cao chất lượng pháp luật, phục vụ quản lý nhà nước hiệu lực, hiệu quả. Thực tiễn cho thấy, nhiều VBQPPL ở cấp địa phương hoặc ngành dọc vẫn tồn tại tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo hoặc vượt quá thẩm quyền. Do đó, cơ chế xử lý văn bản trái pháp luật cần được vận hành linh hoạt, minh bạch và có tính răn đe cao. Hệ thống pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi 2020), đã tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động này. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi vẫn phụ thuộc vào năng lực cán bộ, sự phối hợp liên ngành và ý thức tuân thủ pháp luật của các cơ quan ban hành.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ

Văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ là loại VBQPPL do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành trong phạm vi thẩm quyền, nhằm cụ thể hóa các quy định của luật, nghị quyết hoặc chỉ đạo của Chính phủ. Đặc điểm nổi bật gồm: tính bắt buộc chung, áp dụng lặp lại nhiều lần và có hiệu lực pháp lý ràng buộc. Theo Trần Văn Khiêm (2015), các VBQPPL này thường tập trung vào lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, chính quyền địa phương, cán bộ công chức và hội, quỹ. Tính “định hướng” của VBQPPL trung ương đòi hỏi Bộ Nội vụ phải cân nhắc kỹ lưỡng khi ban hành văn bản hướng dẫn, tránh tạo kẽ hở hoặc mâu thuẫn pháp lý.

1.2. Mục đích và nguyên tắc kiểm tra xử lý VBQPPL

Mục đích kiểm tra xử lý VBQPPL là bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và khả thi của hệ thống pháp luật. Nguyên tắc cơ bản bao gồm: tuân thủ Hiến pháp, bảo đảm tính khách quan, minh bạch và kịp thời. Theo luận văn của Trần Văn Khiêm, hoạt động này phải dựa trên nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, trong đó mọi cơ quan nhà nước đều phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Đặc biệt, nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước là nền tảng để phát hiện và xử lý vi phạm một cách hiệu quả.

II. Những thách thức trong kiểm tra xử lý văn bản Bộ Nội vụ hiện nay

Dù đã có nhiều cải tiến, hoạt động kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng VBQPPL ban hành chậm, không theo kịp yêu cầu thực tiễn, hoặc chất lượng soạn thảo chưa cao. Nhiều văn bản thiếu tính khả thi, dẫn đến khó khăn trong triển khai hoặc phải sửa đổi, bổ sung ngay sau khi ban hành. Theo Trần Văn Khiêm (2015), nguyên nhân chính xuất phát từ hạn chế về năng lực đội ngũ soạn thảo, thiếu cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả và áp lực từ yêu cầu quản lý hành chính. Ngoài ra, ý thức pháp luật của một bộ phận cán bộ còn yếu, dẫn đến việc ban hành văn bản vượt thẩm quyền hoặc mâu thuẫn với luật. Hệ thống pháp luật về kiểm tra, xử lý VBQPPL dù đã được hoàn thiện nhưng vẫn còn kẽ hở trong quy định về trách nhiệm và chế tài xử lý. Điều này làm giảm tính răn đe và hiệu lực của hoạt động kiểm tra.

2.1. Hạn chế về chất lượng soạn thảo và ban hành VBQPPL

Nhiều VBQPPL do Bộ Nội vụ ban hành chưa đạt yêu cầu về kỹ thuật lập pháp. Một số văn bản sử dụng ngôn ngữ mơ hồ, thiếu định nghĩa rõ ràng hoặc không có cơ sở pháp lý đầy đủ. Điều này dẫn đến cách hiểu và áp dụng khác nhau ở các địa phương. Theo khảo sát trong luận văn, khoảng 15-20% VBQPPL bị phát hiện có sai sót về hình thức hoặc nội dung trong giai đoạn 2010–2015. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về kỹ thuật lập pháp và áp lực hoàn thành chỉ tiêu hành chính.

2.2. Thiếu cơ chế phối hợp và giám sát liên ngành

Hoạt động kiểm tra VBQPPL thường mang tính đơn lẻ, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các cơ quan lập pháp. Việc giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân cũng chưa phát huy hết vai trò. Trần Văn Khiêm nhấn mạnh rằng, nếu không có cơ chế phối hợp đồng bộ, các sai phạm trong VBQPPL sẽ tiếp tục tồn tại, làm xói mòn niềm tin vào pháp luật và gây lãng phí nguồn lực xã hội.

III. Phương pháp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ chuẩn nhất

Phương pháp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ cần tuân theo quy trình khoa học, có hệ thống và bám sát các tiêu chí pháp lý. Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và quy định tại Luật Ban hành VBQPPL, quy trình này bao gồm: tiếp nhận văn bản, rà soát tính hợp pháp, đánh giá tính thống nhất và khả thi, sau đó đề xuất hình thức xử lý. Kiểm tra định kỳ và đột xuất là hai hình thức chính, trong đó kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sai sót mang tính hệ thống, còn kiểm tra đột xuất tập trung vào các văn bản gây tranh cãi hoặc khiếu nại. Công cụ hỗ trợ như cơ sở dữ liệu VBQPPL quốc gia và phần mềm rà soát pháp lý ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên, hiệu quả cuối cùng vẫn phụ thuộc vào năng lực chuyên môn của cán bộ kiểm tra và sự minh bạch trong xử lý kết quả.

3.1. Quy trình kiểm tra VBQPPL theo quy định pháp luật

Quy trình kiểm tra VBQPPL gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận và đăng ký văn bản; (2) Phân tích thẩm quyền ban hành; (3) Đánh giá nội dung theo tiêu chí hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; (4) Lập báo cáo kết quả; (5) Đề xuất hình thức xử lý. Mỗi bước đều phải có hồ sơ minh chứng và ý kiến của chuyên gia pháp lý. Theo Trần Văn Khiêm, việc tuân thủ quy trình này giúp hạn chế chủ quan và nâng cao tính khách quan trong kiểm tra.

3.2. Công cụ và kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra pháp lý

Hiện nay, cơ sở dữ liệu VBQPPL quốc gia và các phần mềm rà soát như eLaws, Pháp điển điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện mâu thuẫn, chồng chéo. Tuy nhiên, công nghệ chỉ là công cụ hỗ trợ – yếu tố con người vẫn quyết định chất lượng kiểm tra. Do đó, cần đầu tư đào tạo cán bộ sử dụng thành thạo các nền tảng số, đồng thời nâng cao kỹ năng phân tích pháp lý.

IV. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật của Bộ Nội vụ

Khi phát hiện VBQPPL của Bộ Nội vụ trái pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng nhiều hình thức xử lý khác nhau, từ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đến đình chỉ hoặc hủy bỏ toàn bộ văn bản. Theo Điều 155 Luật Ban hành VBQPPL 2015, Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ hoặc bãi bỏ VBQPPL của Bộ trưởng nếu vi phạm Hiến pháp, luật hoặc nghị quyết của Quốc hội. Ngoài ra, Bộ Tư pháp có thể kiến nghị Bộ Nội vụ tự rà soát và điều chỉnh. Xử lý VBQPPL sai phạm không chỉ mang tính hành chính mà còn có ý nghĩa răn đe, góp phần nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan ban hành. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc áp dụng chế tài xử lý còn dè dặt, thiếu tính công khai, làm giảm hiệu lực răn đe.

4.1. Đình chỉ bãi bỏ và sửa đổi VBQPPL sai phạm

Đình chỉ hiệu lực là biện pháp tạm thời ngăn văn bản được áp dụng trong khi chờ xem xét. Bãi bỏ là chấm dứt hoàn toàn hiệu lực pháp lý. Sửa đổi, bổ sung được áp dụng khi sai phạm chỉ ở một phần nội dung. Theo thống kê của Bộ Tư pháp (2014), hơn 60% trường hợp xử lý VBQPPL sai phạm được giải quyết bằng hình thức sửa đổi, cho thấy xu hướng “mềm mỏng” trong xử lý.

4.2. Trách nhiệm pháp lý của người ban hành văn bản sai

Người đứng đầu cơ quan ban hành VBQPPL trái pháp luật có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Tuy nhiên, chế tài trách nhiệm cá nhân vẫn chưa được áp dụng triệt để, dẫn đến tâm lý chủ quan trong soạn thảo và ban hành văn bản.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu kiểm tra VBQPPL Bộ Nội vụ

Nghiên cứu của Trần Văn Khiêm (2015) đã chỉ ra nhiều bài học thực tiễn từ hoạt động kiểm tra xử lý VBQPPL tại Bộ Nội vụ. Một trong những kết quả nổi bật là việc phát hiện và xử lý hơn 30 VBQPPL có dấu hiệu mâu thuẫn với luật trong giai đoạn 2010–2014. Các văn bản này chủ yếu liên quan đến quản lý cán bộ, tổ chức hội và chính quyền địa phương. Nhờ cơ chế kiểm tra liên ngành, nhiều quy định không phù hợp đã được điều chỉnh kịp thời, tránh hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Nghiên cứu cũng đề xuất mô hình “kiểm tra song song” – trong đó Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tư pháp ngay từ khâu soạn thảo – nhằm nâng cao chất lượng đầu ra. Ứng dụng này đã được một số bộ ngành khác tham khảo, cho thấy tính lan tỏa của sáng kiến.

5.1. Kết quả kiểm tra VBQPPL tại Bộ Nội vụ giai đoạn 2010 2015

Theo báo cáo trong luận văn, tỷ lệ VBQPPL sai phạm tại Bộ Nội vụ giảm từ 22% (2010) xuống còn 9% (2015), nhờ tăng cường đào tạo cán bộ và áp dụng quy trình rà soát nghiêm ngặt. Các sai phạm phổ biến gồm: vượt thẩm quyền, mâu thuẫn với luật và thiếu cơ sở pháp lý. Việc công khai kết quả kiểm tra đã góp phần nâng cao minh bạch và trách nhiệm giải trình.

5.2. Mô hình phối hợp kiểm tra liên ngành hiệu quả

Mô hình phối hợp giữa Bộ Nội vụ – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ đã giúp phát hiện sớm các rủi ro pháp lý. Cơ chế họp định kỳ, chia sẻ dữ liệu và đánh giá chéo văn bản được xem là giải pháp đột phá trong nâng cao chất lượng VBQPPL. Mô hình này nên được nhân rộng trong toàn hệ thống hành chính nhà nước.

VI. Hướng phát triển kiểm tra xử lý VBQPPL Bộ Nội vụ đến 2030

Để đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoạt động kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật Bộ Nội vụ cần được hiện đại hóa và nâng cao tính chủ động. Chiến lược cải cách pháp luật đến năm 2030 nhấn mạnh việc số hóa toàn bộ quy trình soạn thảo, ban hành và kiểm tra VBQPPL. Trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) sẽ được ứng dụng để phát hiện mâu thuẫn pháp lý tự động. Bên cạnh đó, cần tăng cường vai trò giám sát của xã hội dân sự, thông qua cơ chế phản biện và góp ý công khai. Trần Văn Khiêm đề xuất xây dựng Trung tâm Kiểm tra VBQPPL chuyên trách trực thuộc Bộ Nội vụ, nhằm chuyên môn hóa hoạt động này. Đồng thời, đào tạo đội ngũ chuyên gia pháp lý có trình độ cao, am hiểu cả kỹ thuật lập pháp và quản trị công, là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng pháp luật trong tương lai.

6.1. Số hóa và ứng dụng AI trong kiểm tra VBQPPL

Các nền tảng pháp điển thông minh sử dụng AI có khả năng so sánh hàng nghìn VBQPPL trong vài giây, phát hiện mâu thuẫn hoặc lặp nội dung. Việc tích hợp AI vào quy trình kiểm tra sẽ giúp giảm sai sót và tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, cần xây dựng bộ dữ liệu chuẩn và quy tắc logic pháp lý phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam.

6.2. Tăng cường minh bạch và tham vấn xã hội

Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, giới học giả và người dân trong quá trình kiểm tra VBQPPL là xu hướng tất yếu. Cơ chế góp ý công khai qua cổng thông tin điện tử sẽ giúp phát hiện những bất cập mà cơ quan nhà nước có thể bỏ sót. Đây cũng là cách nâng cao ý thức pháp luật của toàn xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn mối liên hệ giữa trách nhiệm hình sự và hình phạt trong luật hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM TRA, XU LY VAN BAN QUY THẠM PHIẤP LUẬT THUỘC TILAM QUYEN CUA BO NOI VỤ PHAN MO DAU 1. Ly do chon để tải Hiển pháp năm 2013 khẳng dịnh Nhà nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa cúa Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân đân (Điểu 2). Xây đựng Nhà nước pháp quyền đòi hỗi thực hiện quản lý đời sống xã hội bằng pháp luật vả không ngừng tăng cường pháp chế.

Đảng và Nha nước ta xác định: "quản 1ý xã hội bằng Ilién pháp và pháp luật ( Diễn 8). Dễ quản lý xã hội bằng pháp luật, các cơ quan Nhà mước đã ban hành nhiều Bộ luật, T mật và các văn bản quy phạm pháp luật trên tất cả các lĩnh vục của đời sóng nhà nước và xã hội, nhằm đáp ứng yêu cau quản lý và hội nhận quốc té. Dang va Nha nước 1a luôn. xác định: “Nâng cao năng lực quân lý và điều bành của Nhà nước theo pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật, kỷ cương” |13, tr.

Xuất phát từ thâm quyền quản lý nhà nước, đặc diễm, diều kiện dịa lý, kinh tế, văn hóa khác nhau ở các địa phương nên các văn bản quy phạm pháp luật do các co quan nha nudge ở Trung yong ban hành có nhiều quy định mang tính “định hưởng”, “khung” dễ các cơ quan, người có thắm quyền quy dịnh cụ thể cho phủ hợp, theo tính thản phân cắp quản lý nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của các quy dmh rang tỉnh định hướng cũng đã bóc lộ một số hạn chế nhất định. Dựa trên các tiêu chí mang tính "đặc thủ” của minh, nhiêu Hộ, ngành, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân đân các cắp đã ban hành văn ban có một số nội đưng, không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Thue tiễn xây dung và ban hành văn bên quy phạm pháp luật vẫn còn những, văn bản chất lượng chưa cao; văn bản quy phạm pháp luật được ban hành chậm di vào cuộc sống, có những văn bản không có hiệu quả, có những văn bản mới ban hành đã phải sửa dỗi, bỗ sung hoặc bối bỏ. Điều nảy phân ánh lĩnh trạng không triệt để tuân thủ quy định về thẩm quyền, cơ sở pháp lý, trình tự, thủ tục trong việc xây dụng và ban hành vẫn bản quy phạm pháp luật àu cầu của việc xây đựng và ban hành văn bãn quy phạm pháp luật là phải dam bảo tính pháp chế, Luân thả Hiển pháp và pháp luật.

Cơ quan, người có thẩm: quyển ban hành VIIQPPL phái tuân thú trinh tự, thủ tục, thẩm quyền, bảo đảm hợp 2. Khái quát chung về lộ Nội vụ. Van ban QPPT. do 6, cơ quan ngang bộ, TIDND va UBND cấp lĩnh ban hành thuộc Tĩnh vực quân lý nhà nước củi Bộ Nội vụ.VTQPPL không đứng căn cứ pháp lý.

VBQPPL khong dig thim quyền - 4? 3.VBQPL không phủ hợp với văn bản được áp đụng làm căn cử ban hành 52 3.VBQPPL không dược ban hành. ding trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật nình bây. Hoại động kiểm tru, xử lý VBQPPL của Bộ Nội vụ từ năm 2007 dén nay 59 3. Xây dụng, hoàn thiện thể chễ.

Tổ chức tập Huân, bồi dưỡng nghiệp vụ và kiện toàn tổ chức biên c xây dựng đội ngũ công tác viên. Xây dụng hệ cơ sở đữ liệu phục vụ kiểm tra VBQPPL. Hỗ trị kinh phí, nhân lực cho hoạt động kiếm tra, xử lý VBQPPL, ce GL 3. Những kết quá đạt được và những hạn chế trong kiểm tra, xử lý văn bảm quy phạm pháp luật ở Bộ Nội vụ.

Kết quả và nguyên nhân - - -. Kết quả dat được. Nguyên nhân của kết quả. Hạn chễ va nguyên nhân.

Hạn chế trong hoạt động kiểm tra, xử lý VBQPPI, - 72 2. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kiểm tra, xử VBQPPL. Kết luận chương 2. Chuong 3: GIAI PHAP NANG CAO CHAT LUONG HOAT DONG KIEM TRA, XU LY VBQPPL CUA BO NOI VU.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thông pháp luậi về kiểm tra, xử lý V'BQPPI4 8 3. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng chức làm công tác kiểm tra, xửlý VBQPPI, ở Bộ 87 3. Tăng cường sự phôi hợp giữa các cơ quan trong hoạt động kiểm tra, xử lý VBQPPLA.4, Bao dam sự tham gia rộng rãi của các tế chức chính trị - xã hội, của các phương tiện thông tin đại chúng và côn ruợi tổng lớp nhân dân 4 88 LOT CAM ON Trong quá trình thực hiện viết T.uận văn, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn vẻ thời gian, tư liệu, song, được sự giúp đỡ tân tình của các thầy, cô giáo Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, Hạc viện Hành chính Quốc gia, Cuc Kiểm tra văn bản quy phạm pháp hiật — Bộ Tư pháp cũng như các cản bộ, công chúc Bộ Nội vụ, học viên dã hoàn thành Luận văn “Kiểm tra, xử ly văn bán quy phạm pháp luật ở Bộ Nội vụ”, theo đứng thỏi gian và yêu câu của nhà Trường. Với tình căm trân trọng và biết em, lôi xin trần thành câm ơn đến: - Ban chủ nhiệm Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo, cán bộ, viên chức các Phòng của Khoa - Đặc biệt, téi xin cam on GS.TS Pham Hong Thai da tan tình hưởng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn; áo đồng nghiệp công tác tại Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ đã tạo điều kiện giúp dỡ tôi hoán thành nhiệm vụ nghiên cứu này; Trong quá trình làm để tài, bàn thân tôi đã cổ gắng tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm để tổng hợp, đánh giá.

Tuy nhiên, Luận văn không tránh khôi những han cl rẢI mong nhận được sự gớpý của các thấy, cô giáo, các anh, chỉ và các ban. Khái quát chung về lộ Nội vụ. Van ban QPPT. do 6, cơ quan ngang bộ, TIDND va UBND cấp lĩnh ban hành thuộc Tĩnh vực quân lý nhà nước củi Bộ Nội vụ.VTQPPL không đứng căn cứ pháp lý.

VBQPPL khong dig thim quyền - 4? 3.VBQPL không phủ hợp với văn bản được áp đụng làm căn cử ban hành 52 3.VBQPPL không dược ban hành. ding trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật nình bây. Hoại động kiểm tru, xử lý VBQPPL của Bộ Nội vụ từ năm 2007 dén nay 59 3. Xây dụng, hoàn thiện thể chễ.

Tổ chức tập Huân, bồi dưỡng nghiệp vụ và kiện toàn tổ chức biên c xây dựng đội ngũ công tác viên. Xây dụng hệ cơ sở đữ liệu phục vụ kiểm tra VBQPPL. Hỗ trị kinh phí, nhân lực cho hoạt động kiếm tra, xử lý VBQPPL, ce GL 3. Những kết quá đạt được và những hạn chế trong kiểm tra, xử lý văn bảm quy phạm pháp luật ở Bộ Nội vụ.

Kết quả và nguyên nhân - - -. Kết quả dat được. Nguyên nhân của kết quả. Hạn chễ va nguyên nhân.

Hạn chế trong hoạt động kiểm tra, xử lý VBQPPI, - 72 2. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kiểm tra, xử VBQPPL. Kết luận chương 2. Chuong 3: GIAI PHAP NANG CAO CHAT LUONG HOAT DONG KIEM TRA, XU LY VBQPPL CUA BO NOI VU.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thông pháp luậi về kiểm tra, xử lý V'BQPPI4 8 3. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng chức làm công tác kiểm tra, xửlý VBQPPI, ở Bộ 87 3. Tăng cường sự phôi hợp giữa các cơ quan trong hoạt động kiểm tra, xử lý VBQPPLA.4, Bao dam sự tham gia rộng rãi của các tế chức chính trị - xã hội, của các phương tiện thông tin đại chúng và côn ruợi tổng lớp nhân dân 4 88 LOT CAM ON Trong quá trình thực hiện viết T.uận văn, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn vẻ thời gian, tư liệu, song, được sự giúp đỡ tân tình của các thầy, cô giáo Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, Hạc viện Hành chính Quốc gia, Cuc Kiểm tra văn bản quy phạm pháp hiật — Bộ Tư pháp cũng như các cản bộ, công chúc Bộ Nội vụ, học viên dã hoàn thành Luận văn “Kiểm tra, xử ly văn bán quy phạm pháp luật ở Bộ Nội vụ”, theo đứng thỏi gian và yêu câu của nhà Trường. Với tình căm trân trọng và biết em, lôi xin trần thành câm ơn đến: - Ban chủ nhiệm Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo, cán bộ, viên chức các Phòng của Khoa - Đặc biệt, téi xin cam on GS.TS Pham Hong Thai da tan tình hưởng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn; áo đồng nghiệp công tác tại Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ đã tạo điều kiện giúp dỡ tôi hoán thành nhiệm vụ nghiên cứu này; Trong quá trình làm để tài, bàn thân tôi đã cổ gắng tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm để tổng hợp, đánh giá.

Tuy nhiên, Luận văn không tránh khôi những han cl rẢI mong nhận được sự gớpý của các thấy, cô giáo, các anh, chỉ và các ban. Tran trong! LOT CAM ON Trong quá trình thực hiện viết T.uận văn, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn vẻ thời gian, tư liệu, song, được sự giúp đỡ tân tình của các thầy, cô giáo Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, Hạc viện Hành chính Quốc gia, Cuc Kiểm tra văn bản quy phạm pháp hiật — Bộ Tư pháp cũng như các cản bộ, công chúc Bộ Nội vụ, học viên dã hoàn thành Luận văn “Kiểm tra, xử ly văn bán quy phạm pháp luật ở Bộ Nội vụ”, theo đứng thỏi gian và yêu câu của nhà Trường. Với tình căm trân trọng và biết em, lôi xin trần thành câm ơn đến: - Ban chủ nhiệm Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo, cán bộ, viên chức các Phòng của Khoa - Đặc biệt, téi xin cam on GS.TS Pham Hong Thai da tan tình hưởng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn; áo đồng nghiệp công tác tại Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ đã tạo điều kiện giúp dỡ tôi hoán thành nhiệm vụ nghiên cứu này; Trong quá trình làm để tài, bàn thân tôi đã cổ gắng tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm để tổng hợp, đánh giá. Tuy nhiên, Luận văn không tránh khôi những han cl rẢI mong nhận được sự gớpý của các thấy, cô giáo, các anh, chỉ và các ban.

Tran trong! DANH MUC CHU VIET TAT HĐND Hội đồng nhân dan QPPL Quy phạm pháp luật. UBND Ủy ban nhân dân. VBQPPL Văn bắn quy phạm pháp luật LOT CAM ON Trong quá trình thực hiện viết T.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ