Chương 1, sẽ nói về kỹ thuật RoF, kỹ thuật đỏ là gì và vỉ sao có kỹ thuật này Chương này sẽ tìm hiểu các kỹ thuật để truyền dẫn sóng radio qua môi trường là sợi quang (Ở mỗi kỹ thuật sẽ có những ưu nhược diễm riêng của nó, tủy vào những ưu nhược điểm riêng mả nó cũng sẽ có những ửng dụng trong tùng môi trường cụ thế, sự so sánh các ưu nhược điểm của mỗi kỹ thuật sẽ được đưa ra Cudi chương đó là tìm hiểu về sự kết hợp của kỹ thuật trên với kỹ thuat WDM, một kỹ thuật không chỉ khai thác hiệu quả băng thông của sợi quang mà làm còn. tăng độ mềm đẻo cấu trúc mạng. Đây là chương trọng tâm của quyển đô án này. Mở đâu MỞ ĐẢU Mang truy nhập là nút cuối củng trong mạng viễn thông, là thành phan giao tiếp với con người trong quá trình đưa dịch vụ tới người sử dụng đầu cuỗi và là thành phần tất yếu của mạng.
Hiện nay, mạng truy nhập dang ngảy cảng phát triển không ngừng với nhiều loại hình khác nhau như mạng uy nhập cáp đồng, mạng truy nhập sợi quang, mạng truy nhập vô luyến. Mỗi loại hình của mạng đều có những đặc điểm khác nhau, tuy nhiên mạng truy nhập vô tuyển đang, được để ý nhiều nhất và phát triển một cách nhanh chóng mà chúng ta có thể thấy được chung quanh như mạng thông tin di động 2G, 3G, mạng LAN không dây cho các kết nối trong nhà với tên gơi WiEi, bay xa hơn nữa đó là mạng truy nhập vô tuyến WiMax đang được phát triển vả hậu thuẫn bởi Intel, Nokia, Motorola,. mà cạnh tranh với nó có thé công nghệ HSPA Œiph-Spccd Packet Access) dựa trên nền 3G được sự hỗ trợ của AT4&T, Hay thậm chỉ các mạng NGN ngày nay cũng được phát triển theo chiều hướng hỗ trợ vô tuyến. Đó là nhờ những ưu diễm vượt trội của kỹ thuật không dây mang lại, dạt tính đi động cao mà các kỹ thuật truy nhập hữu tuyến không thế có được.
Mặt khác, với su phat trién của mạng truy nhập bằng thông rộng thì mạng truy nhập vô tuyến gan bat dầu pặp phải những nhược diễm của mình, tốc độ thấn voi ving phủ sóng hep. Vi vậy, ngày càng có nhiều công nghệ và kỹ thuật được nghiên cứu và phát triển để khắc phục nhược diểm này, mang lại cho người dùng một mạng, truy nhập vô tuyến băng thông rông. ‘Trang thai gian gần dây, sợi quang cũng dang được sử dụng phổ biến bởi ưu điểm là băng thông rông. Tuy có những nhược điểm nhất định trong lắp đặt.
bảo dưỡng cũng như giá thành của sợi quang và thiết bị di kèm còn đắt hơn so với cáp đồng nhưng với băng thông lớn của sợi quang thì không có một môi trường an of thé Ặ Hệ à a ad rid sod nảo có thê so sánh được. Vì vậy, sợi quang được xem là cơ sở để triển khai các Mở đâu mạng băng thông rông mà hiện này (a có thấy được như mang đường trục, ‡'LTX,. các ứng dụng trên sợi quang ngày cảng nhiều. Một trong những nhường pháp để dạt dược mạng truy nhập vỗ tuyến băng thông rộng là kết hợp với kỹ thuật truy nhập bằng sợi quang, với ưu điểm là băng thông lớn và cự ly xa.
Một trong những sự kết hợp đỏ là kỹ thuật RoE, một kỹ thuật mã hiện nay được coi là nền tăng cho mạng truy nhập không dây băng, thông rộng trong tương lai. Tuy kỹ thuật RoE chỉ mới trong giai đoạn nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm nhưng những kế quá mà nó mạng lại rất khả quan, khiến nhiều người tin tướng dó sẽ là một kỹ thuật cho các ứng dụng mạng, truy nhập vô tuyến trong tương lai Vì vậy, trong đỗ án này, em sẽ tìm hiểu về kỹ thuật RoE cũng như những ứng, dụng của nó trong mạng truy nhập vô tuyến. Nội đung của đổ án bao gồm 3 phần « — Tìm hiểu về kỹ thuật Rok. « Kết hợp kĩthuật RoF và mạng truy nhập không đây «Phân tích hoạt động của 1tuyến RoF cu thé Để thực hiện những yêu cầu đã dễ ra của đỗ án, các vấn đề trên sẽ lần lượt dược trình bày trong các chương.
Chương 1, sẽ nói về kỹ thuật RoF, kỹ thuật đỏ là gì và vỉ sao có kỹ thuật này Chương này sẽ tìm hiểu các kỹ thuật để truyền dẫn sóng radio qua môi trường là sợi quang (Ở mỗi kỹ thuật sẽ có những ưu nhược diễm riêng của nó, tủy vào những ưu nhược điểm riêng mả nó cũng sẽ có những ửng dụng trong tùng môi trường cụ thế, sự so sánh các ưu nhược điểm của mỗi kỹ thuật sẽ được đưa ra Cudi chương đó là tìm hiểu về sự kết hợp của kỹ thuật trên với kỹ thuat WDM, một kỹ thuật không chỉ khai thác hiệu quả băng thông của sợi quang mà làm còn. tăng độ mềm đẻo cấu trúc mạng. Đây là chương trọng tâm của quyển đô án này. Chuong 1 — KF thuat vé tuyến trong sợi quang Chwong 1— K¥ THUẬT VÔ TUYẾN TRONG SỢI QUANG 11 RoF— Định nghĩa 1.1 Định nghĩa Rot là phương pháp truyền dẫn tín hiểu vô tuyển đã được điều chế trên sợi quang.
TRoE sử dụng các tuyển quang có độ tuyến tính cao để truyền dẫn các tín hiệu RF (analog) dén cdc tram thu phát.2 Các thành phần cư bản của tuyển quang sử dụng RoF' © Mobile Host (MH): dỏ là các thiết bị đi dộng trong mang dong vai lrỏ là các thiết bị đầu cuối. Các IMMH có thể là điện thoại đi động, máy tính xách tay cô tích hợp chức năng, các PDA, hay các máy chuyên dụng khác có tích hợp chức năng truy nhập vào mạng không dây * Base Station (BS): cd nhiém vu phal séng v6 tuyén nhận được từ CS dén các MH, nhận sóng vô tuyến nhận dược tir MH truyền vé CS. Méi BS sẽ phục vụ một mierocell. 35 không có chức năng xử lý tín hiệu, nó chỉ đơn thuần biển dễi từ thành phần diện/quang và ngược lại để chuyển về hoặc nhận từ Œ§.
BS gồm 2 thần phần quan trọng nhất là antenna và thành phần chuyển đổi quang điện ở tần số RI. Tùy bán kính phục vụ của mỗi BS mả số lượng B5 để phủ sóng một vùng là nhiều hay ít. Bán kính phục vụ của B8 rất nhỏ (vài trầm mét hoặc thấp hơn nữa chỉ vài chục mét) và phục vụ một số lượng vải chục đến vải trăm cáu MH. Trong kiến trúc mạng RoE thì Đã phải rất đơn giản (do không có thành phần).
+ Central Station (CS): lA trạm xử lý trung tâm. Tủy vào khả năng của kỹ thuật RoF mà mỗi CS có thể phục vụ các B5 ở xa hàng chục km, nên. mỗi Œ§ có thể nỗi đến hang ngàn cáo ĐS. Do kiến trúc mạng tập trung nên tất cả các chức 2.4 Các thông số của giao thức.4 Kỹ thuật RoE trong mang truyền thong Road Vehicle.2 Kiến trúc mạng,.43 Hoạt động cơ ban trong mmang 2.4 MAC — quan ly tinh di déng — chuyén giao.5 KO IW c cecs ce esese e 2.5 RoF tng dumg cho mang, tryvy nkip v6 tuyén 6 ngoai4, ning thôn 2.2 Kiến tric mang - 2.544 Giao thúc truy nhập mạng 2.6 Tổng kết Chương 3 - PHAN TICH HOAT BONG CUA MOT HE THONG RoF 3.2 Một huyện RoF ou the 3.1 Cau hinh hé - 3.2 Các thành phân của a hệ thang.3 Hoạt động của hệ thống.3 Phân tích hoại động tuyển downlink 3.1 Bé điều ché “dual Mach-Zehndar” — Kỹ thuật diéu ché OSSBC 3.2 Tác động sợi quang.3 Tach sing tai BS — các si 3.5 Mô phêng tuyén downlink 3.2 Mô hình hóa và các thông số 3.3 Cáo kết quả mô phống và phản! tích 3.6 Phan tich BER của tuyến.7 Kết luận - KÉT LUẬN.
HƯỚNG PHÁT TRIEN ĐỀ TÀI TTÀI LIỆU THAM KHẢO.occccee HH re Tải liệu thun khảo Danh muc cac tir viết tắt LAN Local area network Mạng nội bộ LO Laser Cesillator Tệ đao động laser MAC Medium Access Control Sự điền khiến truy nhập mỗi trường Mobile Host Thiết bị đi động MOD MoDulator ệ điều chế MSC Mobile Switching Center Trang lâm chuyển trạch dì động MZM Mach-Zehnder Modulator Bộ diễu chế Mach-Zehnder NLOS Non line of sight Ta không theo đường thẳng OADM Oplival add/drop multiplexer Bộ xen rế sống quang Orthogonal Frequency Division OFDM Ghép kénh theo tấn số trực giao Multiplexing Orthogonal Frequency Division. OFDMA Ta truy cập theo tân số trực giao. Multiple Access Optical Single-Side-Band OSSBC Diéu chế quang đơn biên Modulation, PACKUT SWITUCHED DATA PSPDM Mạng chuyển mạch gói dữ liêu NETWORK Public Swilching Telephone Mạng chuyển mạch điện thoại công PSTN Network cộng QAM Quadramre Amplitude Modulation Điều chế biên dé vuông góc Qos Quantity of Service CHhải lượng dịch vụ QPSK Quadrature Phase Shift Keying Diệu chế khoá pha vuông góc RF Radin Frequency Kĩ thuật truyền sóng vồ tuyến trên sợi RoF Radio over Fiber quang Mạng truyện thông cho phương tiện RVC Road Vehicle Communication trên dường Mở đâu Các ứng dụng cúa kỹ thuật RoF trong mạng truy nhập vô tuyến sẽ được Irinh bảy trong chương 2. Các ứng dụng đó sẽ dược trình bảy cụ thể trong 3 mạng cụ thể là mạng võ tuyến LAN dùng ở băng tần mm, mạng truyền thông RVC cơ sở ha ting ciia mang ITS, va mang tray nhập vỗ tuyến ở vủng ngoại 6 vả nông, thôn.
Qua đó kiến trúc của mạng RoF sẽ được mê tả trong mỗi phần cũng như những khó khăn và vấn dễ cần khắc phục. Đặc biệt là tính đa địch vụ của kỹ thuật RoE trong ác kiến trúc mạng nên các dịch vụ sẽ dược triển khai một cách linh hoạt và đễ dàng hơn trên cùng một mạng, Ở chương 3 sẽ trình bảy hoạt động của một tuyến Rob cu thể. Trong phần này sẽ thấy được sự kết hợp của các kỹ thuật mô tả ở chương 1 để tạo nên một tuyến truyền dẫn RoF cụ thể, hoạt động của các thành phần trong tuyến sẽ dược mô tả một cách cụ thể. Các kết quả mô phỏng cũng được trình bảy cụ thể trong chương này để so sánh với phần lý thuyết đã mô tả Phân cuối củng đành để tổng kết những vấn đề đã làm được trong đỗ án cũng như hạn chế và hướng phát triển của đề tài tờ Danh muc cac tir viết tắt DANH MUC CAC TU VIET TAT AMC Adaptation Modulation and Coding Tệ điêu chế và mã hoá AMPS: Advanced Mobile Phone Service Dịch vụ ái động tiên tiến AP Access Pout Điểm truy cập BB Base Band Bang tần cơ sở BPr Band Pass Filter Tệ lọc bằng thông BPSK Binary Phase Shifl Keying Khoa dich pha hi phan Broadband Wireless Access BWAN Mạng truy rửệp võ tuyến bang rộng, Network CDMA Code division Multiple Access, Đà truy cân phân chúa theo mã cs Central Station Trạm trung tâm.
CSPDN Cireuit Switched Data Network Mạng chuyển mạch đữ liệu DFB Distributed Feed Back(laser) T.