Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN NGÀNH VẬT LÝ TIN HỌC 1.1 Giới thiệu về Bộ môn Vật lý Tin học Bộ môn Vật lý Tin học thuộc Khoa Vật lý - Vật lý Kỹ thuật, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TPHCM được thành lập vào năm 1998. Vật lý Tin học là ngành khoa học liên ngành kết hợp giữa Vật lý, điện tử và khoa học máy tính. Người học được đào tạo các kiến thức về khoa học cơ bản, Vật lý, điện tử, các phần mềm, các thuật toán máy tính, … để ứng dụng vào việc thiết kế hệ thống điện tử ứng dụng, phát triển các phần mềm ứng dụng và khoa học tính toán trên máy tính thông qua các cơ chế kết nối, vận hành và truyền thông dữ liệu.1 Minh Hoạ Bộ môn Vật lý Tin học 2 1.2 Giới thiệu về nhân sự Bộ môn Vật lý tin học Bộ môn Vật lý Tin học có 15 cán bộ bao gồm: 1 PGS, 5 TS, 6 NCS, 3 ThS.1 Danh sách cán bộ của Bộ môn Vật lý tin học Cán Bộ Cơ Chức Vụ Hướng Nghiên Cứu Hữu Phân loại tín hiệu điện não đồ (EEG); Nghiên cứu tín hiệu điện cơ (EMG); PGS. Kiểm soát tiếng ồn (ANC); tiếng vọng âm thanh Huỳnh Văn Trưởng Khoa (AEC); Tuấn Thuật toán học máy, học sâu Pin năng lượng mặt trời.
Phan Ứng dụng Web Nguyệt Phó bộ môn Ứng dụng phần mềm điện thoại Thuần TS. Nguyễn Lý thuyết hạt Giảng Viên Chí Linh FPGA Từ học: Nghiên cứu lý thuyết hiệu ứng Spin Hall Nhiệt điện : Nghiên cứu tính chất nhiệt điện của vật liệu bán dẫn TS. Đỗ Đức Giảng Viên Quang học : Tính toán hệ số điện môi, exciton Cường trong vật liệu 2 chiều. Bán dẫn : Nghiên cứu các hệ defects trong vật liệu oxit.
Nguyễn Công nghệ Nano Huỳnh Tuấn Giảng Viên Khoa học vật liệu Anh Từ học: Nghiên cứu lý thuyết hiệu ứng Spin Hall TS. Trịnh Giảng Viên Nhiệt điện: Nghiên cứu tính chất nhiệt điện của Thị Lý vật liệu bán dẫn. 3 Bán dẫn: Nghiên cứu các hệ defects trong vật liệu oxit. Xử lý tín hiệu số Hứa Thị Giảng Viên Xử lý ảnh Hoàng Yến Lý thuyết hạt ThS.
Nguyễn Giảng Viên Ứng dụng Web Anh Thư Ứng dụng App ThS. Hồ Văn Giảng Viên Vi điều khiển Bình GVC. Huỳnh Giảng Viên Applied Nuclear Physics in Industry (NDT) Thanh Nhẫn Phân loại tín hiệu điện não đồ (EEG); ThS. Huỳnh Giảng Viên Vi điều khiển; Quốc Việt Hệ thống IoT Phân loại tín hiệu điện não đồ (EEG); Nghiên cứu tín hiệu điện cơ (EMG); ThS.
Nguyễn Kiểm soát tiếng ồn (ANC); tiếng vọng âm thanh Vương Thùy Giảng Viên (AEC); Ngân Hình tượng hóa dữ liệu và phân tích dữ liệu lớn (Visualization and big data analysis) Công nghệ đóng gói LED (LED packaging) tiên tiến Thiết kế quang học LED (Optical Design) TS. Nguyễn Giảng Viên Toàn ảnh (Holography) Quang Khởi LED chiếu sáng (LED lighting) Tính chất quang vật liệu ZnO, TiO2,…ứng dụng trong chiếu sáng 4 Mô phỏng và thực nghiệm phân bố nhiệt của LED LED ứng dụng cho nông nghiệp và an ninh. Mô hình hóa nguồn sáng, vật liệu phát quang. Thiết kế phổ phát quang bằng mô phỏng và thực nghiệm.
Công nghệ chống rò rỉ ánh sáng xanh cho LED ( anti-blue light leakage). Công nghệ chống chói cho chiếu sáng. Hiệu suất lượng tử của vật liệu phát quang (YAG:Ce; doped -YAGG phosphor) LED cực tím, LED phát bức xạ khả kiến, LED phát bức xạ hồng ngoại. Thuật toán máy học ThS.
Võ Thuật toán phân loại Hoàng Thủy Giảng Viên Xử lý tín hiệu y - tin sinh học Tiên Thị giác máy tính Hệ thống nhúng CN. Nguyễn Thị Như Giảng Viên Phân loại tín hiệu điện não đồ (EEG) Quỳnh Mạng vô tuyến nhận thức (CR) ThS. Nguyễn Kỹ thuật đa truy cập phi trực giao (NOMA) Giảng Viên Thị Tú Trinh Kỹ thuật phần tử phản xạ thông minh (IRS) Truyền song công (FD) 1.3 Giới thiệu về Chương trình đào tạo giai đoạn chuyên ngành 1.1 Các hướng nghiên cứu (làm khóa luận tốt nghiệp) Các hướng nghiên cứu Bộ môn Vật lý Tin học: Xử lý ảnh y khoa 5 Phân tích hình ảnh y khoa để trích xuất thông tin hữu ích như phát hiện bệnh, đo kích thước, phân tích cấu trúc nội tạng Máy học trong xử lý ảnh y khoa: sử dụng các thuật toán học sâu để hỗ trợ các nhiệm vụ xử lý và phân tích ảnh y khoa. Xây dựng mô hình 3D cơ quan nội tạng dựa trên hình ảnh y khoa 3D để hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý.
Tái tạo và kết xuất 3D: xây dựng lại mô hình 3D của cấu trúc giải phẫu từ hình ảnh y khoa để mô phỏng và hỗ trợ can thiệp.2 Minh hoạ xử lý ảnh y khoa Ảnh chụp cắt lớp (Tomography): sử dụng kỹ thuật tomography như CT (Computed Tomography) hoặc MRI (Magnetic Resonance Imaging) để tạo ra hình ảnh 3D của cơ thể, giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý. Phát triển công cụ y tế dựa trên ảnh: xây dựng các ứng dụng và công cụ dựa trên hình ảnh y khoa, như phần mềm hỗ trợ quyết định lâm sàng, ứng dụng di động cho bác sĩ, hoặc hệ thống quản lý hình ảnh y khoa. Phân loại, nhận diện các tín hiệu điện não (EEG), điện cơ (EMG), điện tim (ECG) Phát triển các thuật toán máy học cho phân loại tín hiệu y khoa: nghiên cứu về việc sử dụng học máy và trí tuệ nhân tạo để xây dựng các thuật toán và mô hình máy tính để phân loại các tín hiệu EEG, EMG và ECG. Kết hợp nhiều loại tín hiệu y khoa: nghiên cứu về cách kết hợp thông tin từ nhiều loại tín hiệu y khoa khác nhau để cải thiện độ chính xác trong phân loại và nhận diện.
Xử lý tín hiệu thời gian thực: xử lý và phân loại tín hiệu y tế trong thời gian thực, có thể được áp dụng trong các ứng dụng theo dõi bệnh nhân trong thời gian thực hoặc trong phẫu thuật. 6 Bảo mật và quản lý dữ liệu y tế: đảm bảo tính bảo mật và quyền riêng tư của dữ liệu y tế là một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu này, đặc biệt khi xử lý dữ liệu cá nhân của bệnh nhân.3 Minh hoạ phân loại và nhận diện các tín hiệu điện Kiểm soát tiếng ồn (ANC), tiếng vọng (AEC), nhiễu âm thanh Phát triển công nghệ ANC (Active Noise Control): cải tiến các hệ thống ANC, sử dụng cảm biến và thuật toán để giảm tiếng ồn xung quanh môi trường AEC (Acoustic Echo Cancellation): nghiên cứu về cách loại bỏ tiếng vọng (echo) trong các hệ thống truyền tải âm thanh hoặc video gặp phải trong các cuộc gọi điện thoại, họp trực tuyến, hoặc videoconference. Hệ thống phát hiện và phân loại các loại tiếng ồn và nhiễu âm thanh không mong muốn, và sau đó áp dụng các biện pháp xử lý hoặc kiểm soát để loại bỏ chúng Quản lý nhiễu âm thanh trong xử lý tín hiệu: loại bỏ nhiễu âm thanh trong tín hiệu âm thanh, đặc biệt trong các ứng dụng như xử lý giọng nói, nhận dạng giọng nói, hoặc xử lý tín hiệu âm nhạc. Nghiên cứu phát triển các thiết bị và công nghệ ANC/AEC: mới để kiểm soát tiếng ồn, tiếng vọng, và nhiễu âm thanh.4 Minh hoạ (ANC), (AEC), nhiễu âm Nhóm Điện Tử, Vi Mạch Và Hệ Thống Nhúng Iot 7 Thu thập dữ liệu, cảm biến, đo lường và điều khiển, hiển thị: cảm biến y tế và sức khỏe, cảm biến trong ngành nông nghiệp, hiển thị dữ liệu và tương tác người-máy,… Hình 1.5 Minh hoạ Thu thập dữ liệu, cảm biến Thiết kế vi mạch số và hệ thống nhúng: thiết kế vi mạch số chất lượng cao, mạng nơ-ron nhúng (Embedded Neural Networks), hệ thống xử lý tín hiệu số,… Hình 1.6 Minh hoạ Thiết kế vi mạch Các giải pháp xây dựng hệ thống thông minh, internet kết nối vạn vật (IOT): bảo mật iot, ứng dụng trong quản lý năng lượng và môi trường, mạng IOT,… Hình 1.7 Minh hoạ xây dựng thông minh, internet kết nối vạn vật (IoT) Nhóm Các Mô Hình, Dữ Liệu Và Trí Tuệ Nhân Tạo (AI) Mô phỏng và mô hình hóa: mô hình hóa dự đoán thời tiết, mô phỏng và mô hình hóa trong ngành công nghiệp, mô hình hóa trong y tế và dược phẩm,… Trí tuệ nhân tạo (AI),Hình mạng1.8nơ-ron, Minh thuật hoạ mô toánphỏng và mô học sâu, học hình máy.9 Minh hoạ thuật toán học sâu, học máy Các mô hình ảo hóa, Big Data, Data Science, … Hình 1.10 Minh hoạ phân tích dữ liệu và ảo hóa dữ liệu Nhóm Information Technology Mạng máy tính: Mạng không dây và di động, mạng máy tính vùng rộng (WAN) và mạng máy tính cục bộ (LAN), mạng máy tính vận tải, bảo mật mạng, .11 Minh hoạ Internet cáp quang tốc độ cao Lập trình trên điện thoại di động: phát triển ứng dụng di động đa nền tảng, xây dựng ứng dụng di động cho thị trường doanh nghiệp, ứng dụng di động cho giáo dục,… Hình 1.12 Minh hoạ lập trình trên điện thoại di động Phát triển ứng dụng Web: phát triển các ứng dụng web trong lĩnh vực vật lý và điện tử, các ứng dụng phát triển phần mềm, các ứng dụng học máy,.13 Minh hoạ phát triển ứng dụng Web 9 1.4 Cơ hội việc làm Cử nhân Công nghệ vật lý điện tử và tin học có thể công tác ở những lĩnh vực sau: Làm việc tại các công ty nước ngoài liên quan đến lĩnh vực công nghệ chế tạo bán dẫn, vi mạch điện tử, các công ty phần mềm như Intel, Robert Bosch, Samsung, FPT, Viettel, VNPT, Mitsuba, Ryomo, Renesas, Sony, Olympus, Arrive Technologies, On Semiconductors, Ascenx Technologies, Bureau Veritas,… Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học trong nước và quốc tế.
Làm việc và nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm của các trường Đại học, các viện nghiên cứu trên toàn quốc. Làm trong các công ty thuộc các lĩnh vực công nghệ nano, màng mỏng, quang – quang phổ, trung tâm khoa học vật liệu, các trung tâm phân tích, Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano ĐHQG TP.HCM, Khu Công nghệ cao TP. HCM,… Làm việc ở Sở khoa học & Công nghệ, bệnh viện và các cơ sở y khoa, công ty, khu chế xuất,… Tiếp tục học sau đại học tại các nước phát triển cũng như trong nước theo chương trình học bổng của Đại Học Quốc Gia và các chương trình học bổng quốc tế. Tự lập các dự án khởi nghiệp về lĩnh vực công nghệ kỹ thuật.