Chương 1. TONG QUAN VE MAY BIEN BONG BO & BO BIEN TAN BAN DAN 1. Máy điện đồng bộ 1. Kỡt cẩu của Máy điện đồng bộ 1.
Từ trường trong Máy điện dông bộ. Sơ đề thay thể máy điện dâng bậ 1.4, Quan hệ điện từ trong Máy điện đồng bộ. Động cơ đồng bộ ba pha. Giới thiệu chung.
Các đặc tính làm việc của động cơ đồng bộ. A1ó men diện từ của động co ding b6 ba pha. Khổi dộng và bấm động cơ dũng bộ kích từ quấn đây. Phân loại hệ truyền dộng điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ.
Sơ lược về các bộ biến tần bán dẫn. Khái niệm cơ bẩn về các bộ biến tân bán dân. Biến trực tiếp. Biển tân gián tiếp.
HỆ TRUYỂN ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ - BIẾN TẤN NGUỒN DÒNG CHUYỂN MACH TU NITE 2. Sơ đồ nguyên lý mạch lực hệ truyền động động cơ đông bộ với bộ biến đổi tần số npuôn dòng chuyển mạch tự nhiên 2. Quá trình chuyển mạch 2. Mômen của động cơ.4, Giới hạn của chuyển mạch tự nhiên và vấn đẻ khởi động 2.5, Quy luật điều khiển.
MÔ PHÒNG HỆ TRUYỂN ĐỘNG ĐỘNG CO DONG RO -BIEN TAN NGUON DONG CHUYEN MACH TU NHIEN. Mục đích mê phỏng. Phân tích lựa chọn cấu trúc hệ truyền động. Mạch chỉnh In tạo nguồn dong mot chiéu.
Mạch nghịch lưu đồng điện. Động cơ đồng bộ. Sư dô mó phỏng hệ (ruyễn động dộng cơ dông bộ _ biến tân nguồn dùng chuyển mạch tự nhiên. Khi dộng cơ làn việc ở tân số định mức ƒ= S0Hc.Khi điều chỉnh tân số nguân cấp cho động cơ.
Biện pháp mê rộng phạm vì làm việc ở tấc độ thấp. Kết luận “tài hệu tham khảo -1- Chung 1 7 QUAN VE MAY ĐIỆN DONG BO VA BO BIEN TAN BAN DAN 1. Máy điện đồng bộ Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm vi sử dụng chính của Máy điện đồng bộ là biến đổi cơ nâng thành điện nâng, nghĩa là làm máy phải điện. Tuy nhiên, mây điện đồng bộ có phát ra công suất phản kháng nên cũng được dùng làm máy bũ công suất phản kháng chơ lưới điện.
Đặc biệt, như chúng ta đã biết, máy điện đồng bộ còn được nghiên cưú ứng dụng và sử dụng ngày càng rộng rãi với chức năng là động cơ - từ những động cơ công suất nhỏ sử dụng trong các trang bi tự động và điều khiển đến các động cơ được đặc biệt sử dụng trong các thiết bị có công suất lớn. Máy điện đồng bộ là máy điện xoay chiểu có tốc độ quay roto (n) bằng tốc độ quay của từ trường (m). chính vì thế máy điện này mới dược gọi là “Máy diện đồng bộ” 1. Kết cấu của Máy điện đồng bộ “Theo kết cấu, có thể chia Máy diện dồng bộ (MĐĐH) ra làm 2 loại: máy đồng bộ cực ẩn (số cực 2p = 2); và máy đồng bộ cực lỗi (số cực 2p >4).
Mỗi loại mmáy này có đặc điểm kết cấu khác nhau: 1.1 Kết cấu của máy điện 3 pha cực ẩn Máy điện 3 pha cực dn roto làm bảng thép chất lượng cao, được đúc thành khối hình trụ, sau đó được gia công và phay rãnh để lắp đặt cuộn đây kích từ. Phần không phay rãnh của roto hình thành mặt cực từ. Mặt cất ngang trục lỗi thép roto như trên hình (1.I- Mặt cắt ngang trục lõi thép roto MĐĐB hiện đại cực Ẩn thường được chế tạo với số cực 2p = 2, tốc độ quay của roto Tà 3.000 vồng/phút, và để hạn chế lực ly tam, trong phạm ví ãn toàn đối với thép hợp kim chế tạo lõi thép roto, dường kính D của roto không được quá (1,1 — 1,15)m. Do đó, để tăng công suất của MĐPB chỉ có thể lăng chiêu dài của roto.
Chiểu dài tối đa của roto vào khoảng 6,5m. Dây quấn kích từ đặt trong rãnh rolo được chế tạu từ dây đồng trần tiết diện hình chữ nhật, quấn theo chiều méng thành các bối đây đồng tâm. Các vòng đây của bối dây này được cách điện với nhau bằng lớp mêca mỏng. Để cố định và ép chặt các cuộn dây kích từ trong rãnh, miệng rãnh được nêm kín bằng thép không từ tính, các đầu nối (nằm ngoài rãnh) của dây quấn kích từ được đai chặt bằng các ống thép không từ tính.
Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trụ và nối với hai vành trượt ở dầu trục thông qua hai chối diện để nối với dòng kích từ một chiều. Stato của MĐĐB 3pha cực ẩn gồm lõi thép, trong đó đạt dây quấn 3pha và thân máy, nắp máy. Lõi thép stato được ép chật bảng các lá tôn silic dầy O,5mm, hai mặt có phú sơn cách điện. Dọc chiều đài lối thép stato, cứ cách (3+ 6) cm lại -1- Chung 1 7 QUAN VE MAY ĐIỆN DONG BO VA BO BIEN TAN BAN DAN 1.
Máy điện đồng bộ Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Phạm vi sử dụng chính của Máy điện đồng bộ là biến đổi cơ nâng thành điện nâng, nghĩa là làm máy phải điện. Tuy nhiên, mây điện đồng bộ có phát ra công suất phản kháng nên cũng được dùng làm máy bũ công suất phản kháng chơ lưới điện. Đặc biệt, như chúng ta đã biết, máy điện đồng bộ còn được nghiên cưú ứng dụng và sử dụng ngày càng rộng rãi với chức năng là động cơ - từ những động cơ công suất nhỏ sử dụng trong các trang bi tự động và điều khiển đến các động cơ được đặc biệt sử dụng trong các thiết bị có công suất lớn. Máy điện đồng bộ là máy điện xoay chiểu có tốc độ quay roto (n) bằng tốc độ quay của từ trường (m).
chính vì thế máy điện này mới dược gọi là “Máy diện đồng bộ” 1. Kết cấu của Máy điện đồng bộ “Theo kết cấu, có thể chia Máy diện dồng bộ (MĐĐH) ra làm 2 loại: máy đồng bộ cực ẩn (số cực 2p = 2); và máy đồng bộ cực lỗi (số cực 2p >4). Mỗi loại mmáy này có đặc điểm kết cấu khác nhau: 1.1 Kết cấu của máy điện 3 pha cực ẩn Máy điện 3 pha cực dn roto làm bảng thép chất lượng cao, được đúc thành khối hình trụ, sau đó được gia công và phay rãnh để lắp đặt cuộn đây kích từ. Phần không phay rãnh của roto hình thành mặt cực từ.
Mặt cất ngang trục lỗi thép roto như trên hình (1. Dét với máy diện cực ổn Ở trường hợp Máy diện đồng bộ cực ẩn, đường biểu diễn từ cảm Bị của cực †ừ có dạng hình thang như trên hình 1. a 5 al lel al Ie a) <_< | Ft » By L cả | of E b) 0 hs ——__ T6 nu. TT na xi2 do ya pain Hình 1.4- Từ trường ở khe hở của Máy diện đồng bộ cực ẩn.
Từ trường của phần ứng Khi máy điện làm việc có tải, đồng điện trong day quan stato sé sinh ra tir trường của dây quấn stato, cồn gọi là từ trường phần ứng. 'lùy theo tính chất của tải mà trục từ trường phần ứng sẽ làm thành một góc nhất định với trục từ trường cực từ. Như vậy tác dụng của từ trường phần ứng với từ trường cực từ hay phản ứng phần ứng sẽ mang tính chất khác nhau tùy theo tính chất trở, dung hay cảm Hình I.I- Mặt cắt ngang trục lõi thép roto MĐĐB hiện đại cực Ẩn thường được chế tạo với số cực 2p = 2, tốc độ quay của roto Tà 3.000 vồng/phút, và để hạn chế lực ly tam, trong phạm ví ãn toàn đối với thép hợp kim chế tạo lõi thép roto, dường kính D của roto không được quá (1,1 — 1,15)m. Do đó, để tăng công suất của MĐPB chỉ có thể lăng chiêu dài của roto.
Chiểu dài tối đa của roto vào khoảng 6,5m. Dây quấn kích từ đặt trong rãnh rolo được chế tạu từ dây đồng trần tiết diện hình chữ nhật, quấn theo chiều méng thành các bối đây đồng tâm. Các vòng đây của bối dây này được cách điện với nhau bằng lớp mêca mỏng. Để cố định và ép chặt các cuộn dây kích từ trong rãnh, miệng rãnh được nêm kín bằng thép không từ tính, các đầu nối (nằm ngoài rãnh) của dây quấn kích từ được đai chặt bằng các ống thép không từ tính.
Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trụ và nối với hai vành trượt ở dầu trục thông qua hai chối diện để nối với dòng kích từ một chiều. Stato của MĐĐB 3pha cực ẩn gồm lõi thép, trong đó đạt dây quấn 3pha và thân máy, nắp máy. Lõi thép stato được ép chật bảng các lá tôn silic dầy O,5mm, hai mặt có phú sơn cách điện. Dọc chiều đài lối thép stato, cứ cách (3+ 6) cm lại -3- cô một rãnh thông gió ngang trục rộng ]Omm.
lõi thép stato due dat cố dịnh trong thân máy. Trong các động cơ công suất trung bình và lớn, thân máy dược chế lạo theo các kết cẩu khung thép, mặt ngoài dược bọc bằng các tấn thép dal dây. Thân mnáy phải thiết kế và chế tạo để sao cho trong nó hình thành hệ thống đường thông gió làm lạnh cho máy. Nắp máy được chế tạo từ thép tấm hoặc từ.
Ở các máy công suất trung bình và lớn, ổ trục không đặt ở nắp máy mà đặt trên giá đỡ ổ trục đặt cố định trên bệ máy. Kết cẩu của máy diện đông bộ 3 pha cực lôi MĐPB 3pha cực lồi thường được sử dụng trong trường hợp yêu cầu tốc độ quay thấp, vì vậy khác với MB 3ppha cực Ẩn, dường kính roto D của nó có thể lớn tới L5m, trong khi chiếu dài 1 lại nhỏ, với Lỷ lệ ID = (0,12 + 0,2). Roto MĐĐB 3pha cực lổi công suất nhỗ và trung bình có lõi thép chế tạo bằng thép đúc và gia công thành khối lăng trụ hoặc khối hình trụ, trên mặt cố đặt các cực từ. Các máy lớn, lõi thép được hình thành từ các tấm thép đày (1 : 6mm, được dập định hình sẵn để ghép thành các khối lăng trụ, lõi thép này thường không trực tiếp lổng vào trục máy mà đặt vào giá đỡ rolo, giá này lồng vào trục máy.
Cực từ dạt trên lõi thép roto được ghép bằng nhiều lá thép đày (1+ 1,5)mm Việc cố định các cực từ trên lõi thép được thực hiện nhờ duôi hình chữ T hoặc bằng các bulông xuyên qua mặt cực từ và vít chặt vào lõi thép roto (hình 1.2), -3- cô một rãnh thông gió ngang trục rộng ]Omm. lõi thép stato due dat cố dịnh trong thân máy. Trong các động cơ công suất trung bình và lớn, thân máy dược chế lạo theo các kết cẩu khung thép, mặt ngoài dược bọc bằng các tấn thép dal dây.