Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và mô hình đánh giá liều chiếu xạ tại một số khu vực mỏ đất hiếm và mỏ sa khoáng

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và mô hình đánh giá liều chiếu xạ tại các khu vực mỏ đất hiếm và sa khoáng.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

152
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1.3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1.4. MỞ ĐẦU

1.5. TỔNG QUAN PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TẠI CÁC MỎ ĐẤT HIẾM VÀ SA KHOÁNG

1.5.1. Một số khái niệm về phóng xạ. Quy luật phân rã phóng xạ

1.5.2. Một số đại lượng và đơn vị đo sử dụng trong an toàn bức xạ

1.5.3. Liều hấp thụ và suất liều hấp thụ. Liều tương đương và suất liều tương đương

1.5.4. Liều hiệu dụng và suất liều hiệu dụng

1.5.5. Các nhân phóng xạ tự nhiên trên bề mặt Trái Đất

1.5.6. Các nhân phóng xạ thuộc chuỗi phóng xạ

1.5.7. Các nhân phóng xạ nguyên thủy không thuộc chuỗi phóng xạ

1.5.8. Các nhân phóng xạ tự nhiên có nguồn gốc từ vũ trụ

1.5.9. Phông phóng xạ tự nhiên

1.5.10. Hiện trạng phóng xạ môi trường trên thế giới

1.5.11. Nền phông phóng xạ môi trường tự nhiên ở Việt Nam. Tình hình thăm dò, khai thác và chế biến quặng đất hiếm và sa khoáng

1.5.11.1. Trên thế giới
1.5.11.2. Tại Việt Nam

1.5.12. Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất – khoáng sản khu mỏ đất hiếm Mường Hum

1.5.13. Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất - khoáng sản mỏ sa khoáng monazite Bản Gié

1.5.14. Những vấn đề tồn tại trong nghiên cứu phóng xạ môi trường tại các mỏ khoáng sản của nước ta

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM VÀ XÂY DỰNG DỮ LIỆU PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG

1.6.1. Hệ phương pháp nghiên cứu

1.6.2. Cơ chế phát tán khí phóng xạ đến môi trường thân quặng chứa NORM

1.6.3. Cơ chế phát tán bức xạ gamma đến môi trường từ thân quặng chứa NORM

1.6.4. Lấy mẫu và đo suất liều tại hiện trường

1.6.5. Phương pháp detector vết hạt nhân đo nồng độ radon và thoron

1.6.6. Xử lý mẫu và đo nồng độ hoạt độ của các nhân phóng xạ trong phòng thí nghiệm

1.6.7. Chương trình đảm bảo và kiểm soát chất lượng (QA/QC) của phép đo phóng xạ gamma

1.6.8. Xác định nồng độ hoạt độ của các nhân phóng xạ theo phương pháp phổ gamma. Chọn vạch gamma đặc trưng xác định hoạt độ phóng xạ

1.6.9. Xác định nồng độ hoạt độ của 238U cân bằng và không cân bằng

1.6.10. Xây dựng đường cong hiệu suất ghi tuyệt đối

1.6.11. Xác định nồng độ radon trong không khí ở khu vực xung quanh tụ khoáng

1.6.12. Phương pháp phân tích tài liệu

1.6.13. Tính suất liều gamma hấp thụ ở khoảng cách 1 m cách mặt đất

1.6.14. Tính liều hiệu dụng gamma chiếu ngoài trung bình năm (AGED)

1.6.15. Tính liệu hiệu dụng chiếu trong qua đường tiêu hóa (Ein)

1.6.16. Tính liều hiệu dụng trung bình năm do hít thở radon qua đường hô hấp. Hoạt độ tương đương Rađi

1.6.17. Chỉ số nguy hiểm chiếu ngoài và chiếu trong

1.6.18. Nguy cơ ung thư trong khoảng thời gian sống của cộng đồng cư dân. Phương pháp xác định biến đổi liều bức xạ sau khi có hoạt động khoáng sản tại khu vực nghiên cứu

1.6.19. Xây dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường tại các mỏ khoáng sản chứa NORM. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường

1.6.20. Quy trình phát triển phần mềm

1.6.21. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình

1.6.22. Tiêu chuẩn cho cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường

1.6.23. Hiệu chỉnh kết quả đo và đánh giá sai số kết quả phân tích

1.6.24. Đánh giá sai số

1.6.25. Hiệu chỉnh sự sai khác giữa khối lượng mẫu chuẩn và mẫu phân tích. Công thức truyền sai số

1.6.26. Các nguồn gây ra sai số

1.6.27. Mô hình địa môi trường nghiên cứu cơ chế phát tán phóng xạ tới môi trường

1.6.28. Đánh giá ảnh hưởng của phóng xạ môi trường tại mỏ đất hiếm Mường Hum

1.6.29. Đánh giá sự phát tán các nhân phóng xạ ra môi trường

1.6.30. Kết quả đánh giá liều bức xạ tại tụ khoáng đất hiếm

1.6.31. Đánh giá ảnh hưởng của phóng xạ môi trường tại mỏ sa khoáng monazite Bản Gié

1.6.32. Đánh giá sự phát tán các nhân phóng xạ ra môi trường

1.6.33. Đánh giá mức liều chiếu xạ tại khu vực mỏ monazite Bản Gié

1.6.34. Điều tra xã hội học, tình hình sức khỏe dân chúng sinh sống trong và lân cận khu mỏ khoáng sản chứa phóng xạ

1.6.35. Xử lý tổng hợp kết quả điều tra xã hội học tại khu vực nghiên cứu

1.6.36. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm phóng xạ đối với sức khỏe dân chúng trong khu vực mỏ đất hiếm Mường Hum

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận án tiến sĩ vật lý tập trung vào việc xây dựng cơ sở dữ liệumô hình đánh giá liều chiếu xạ tại các mỏ đất hiếmsa khoáng. Mục tiêu chính là nghiên cứu cơ chế phát tán phóng xạ, đánh giá ảnh hưởng của phóng xạ đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Luận án cũng nhằm chuẩn hóa dữ liệu quan trắc phóng xạ, giúp quản lý hiệu quả các hoạt động khai thác khoáng sản chứa NORM.

1.1. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Các nhân phóng xạ tự nhiên như 238U, 232Th, và 40K có trong lớp vỏ Trái Đất góp phần vào liều bức xạ gamma tự nhiên. Hoạt động khai thác khoáng sản chứa NORM làm tăng nguy cơ phát tán phóng xạ, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. Việc đánh giá liều chiếu xạ và xây dựng cơ sở dữ liệu là cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Luận án nhằm: (1) Nghiên cứu cơ chế phát tán phóng xạ; (2) Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc phóng xạ; (3) Đánh giá ảnh hưởng của phóng xạ đến môi trường và sức khỏe cộng đồng tại các khu vực mỏ đất hiếm Mường Hummỏ sa khoáng monazite Bản Gié.

II. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp hiện đại để thu thập và phân tích dữ liệu phóng xạ. Các thiết bị như máy đo RAD-7, detector vết hạt nhân CR39, và phổ kế gamma được sử dụng để đo nồng độ khí phóng xạ và suất liều gamma. Quy trình lấy mẫu và phân tích được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

2.1. Thu thập và xử lý dữ liệu

Các mẫu đất, quặng, nước, và lương thực được thu thập tại hiện trường. Phương pháp phổ kế gamma được sử dụng để xác định nồng độ hoạt độ của các nhân phóng xạ như 226Ra, 232Th, và 40K. Dữ liệu được hiệu chỉnh và đánh giá sai số để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Đánh giá liều chiếu xạ

Các mô hình toán học được phát triển để tính toán liều chiếu xạ, bao gồm liều hiệu dụng chiếu ngoài và chiếu trong. Phương pháp đánh giá nguy cơ ung thưchỉ số nguy hiểm được áp dụng để đánh giá tác động của phóng xạ đến sức khỏe cộng đồng.

III. Kết quả và thảo luận

Luận án đã xây dựng thành công cơ sở dữ liệu phóng xạmô hình đánh giá liều chiếu xạ tại các khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy sự gia tăng đáng kể liều chiếu xạ tại các khu vực khai thác khoáng sản chứa NORM. Các giải pháp giảm thiểu tác động phóng xạ đã được đề xuất.

3.1. Cơ sở dữ liệu phóng xạ

Cơ sở dữ liệu bao gồm các thông số về nồng độ hoạt độ phóng xạ, suất liều gamma, và nồng độ khí radon. Dữ liệu được chuẩn hóa và lưu trữ trong hệ thống quản lý, hỗ trợ công tác đánh giá và quản lý môi trường.

3.2. Đánh giá tác động môi trường

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động khai thác khoáng sản làm tăng đáng kể liều chiếu xạ tại các khu vực nghiên cứu. Các giải pháp như kiểm soát bụi phóng xạ và quản lý chất thải đã được đề xuất để giảm thiểu tác động.

IV. Kết luận và kiến nghị

Luận án đã đóng góp quan trọng vào việc đánh giá liều chiếu xạquản lý phóng xạ môi trường tại các khu vực khai thác khoáng sản chứa NORM. Các kiến nghị bao gồm việc áp dụng rộng rãi mô hình đánh giá và tăng cường công tác quan trắc phóng xạ.

4.1. Đóng góp của luận án

Luận án cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá và quản lý phóng xạ môi trường. Các kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong thực tiễn để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

4.2. Kiến nghị

Cần tăng cường công tác quan trắc phóng xạ tại các khu vực khai thác khoáng sản. Các giải pháp giảm thiểu tác động phóng xạ cần được áp dụng đồng bộ và hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và mô hình đánh giá liều chiếu xạ tại một số khu vực mỏ đất hiếm và mỏ sa khoáng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về phóng xạ môi trường và tình hình khai thác, chế biến khoáng sản tại các mỏ đất hiếm và sa khoáng; Chương 2. Phương pháp nghiên cứu, tiến hành thực nghiệm và xây dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường; Chương 3. Kết quả và thảo luận.

TỔNG QUAN PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TẠI CÁC MỎ ĐẤT HIẾM VÀ SA KHOÁNG 1. Một số khái niệm về phóng xạ Phóng xạ (radioactive decay) là khái niệm lần đầu tiên được H.Curi đưa ra sau khi phát hiện ra hiện tượng đen phim ảnh dưới tác động của một loại bức xạ phát ra từ khoáng vật là đuôi quặng urani. Ngày nay phóng xạ được hiểu là hiện tượng tự chuyển hóa giữa thành phần hạt nhân nguyên tử hoặc trạng thái năng lượng của hạt nhân nguyên tử. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi nơtron và proton có tên gọi chung là các nucleon.

Proton mang điện tích dương và bằng một đơn vị điện tĩnh, nơtron là hạt không mang điện nhưng có số khối gần ngang bằng số khối của proton và tổng số nơtron và proton trong hạt nhân bằng số khối của nguyên tử. Số proton của hạt nhân chính là số thứ tự của nguyên tử trong Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố của Mendeleev. Trong cùng một ô của Bảng Hệ thống tuần hoàn, tức là cùng một nguyên tố, có thể có nhiều loại hạt nhân có số khối khác nhau, tức là chúng khác nhau về số nơtron. Những hạt nhân của cùng một nguyên tố nhưng khác nhau về số khối (khác nhau về số nơtron trong hạt nhân) được gọi là các đồng vị: isotopes (theo tiếng Hán có nghĩa là đứng cùng một vị trí trong Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố).

Trong lĩnh vực Vật lý hạt nhân, vai trò của các electron quay xung quanh hạt nhân không có ý nghĩa vì chúng chỉ tham gia vào các phản ứng hóa học tạo các mối liên kết hóa học giữa nguyên tử này với nguyên tử khác. Vật lý hạt nhân chỉ quan tâm đến hạt nhân mà cụ thể là số khối và số proton. Các loại hạt nhân khác nhau, có số khối và số proton khác nhau được gọi là các nhân (nuclides). Các nhân được ký hiệu bằng ký tự của nguyên tố kèm theo số khối viết trên đầu bên trái ký tự nguyên tố.

Ví dụ, nhân kali-40 được viết là 40K, hoặc nhân urani-238 ký hiệu là 238U. Thông thường các ký hiệu nhân không có thông tin về số proton vì số này được hiểu mặc định là số thứ tự của nguyên tố trong Bảng Hệ thống tuần hoàn. Ví dụ, nhân 40K mặc định có số proton là 19 [9-11]. Quá trình phóng xạ xảy ra cùng với sự mất cân bằng về khối lượng do sự chuyển đổi từ khối lượng sang năng lượng, đây là động năng của các hạt thứ cấp sinh ra từ quá trình phóng xạ.

Như vậy, phóng xạ luôn kèm theo bức xạ, 5 tức là quá trình phát năng lượng. Năng lượng bức xạ từ quá trình phóng xạ thường có giá trị đủ lớn để đâm xuyên được sâu vào lòng vật chất và đồng thời ion hóa vật chất trên đường chúng đi qua nên được gọi là bức xạ ion hóa. Ngày nay, trong môi trường tồn tại hai loại nhân phóng xạ, đó là nhân phóng xạ tự nhiên và nhân phóng xạ nhân tạo. Nhân phóng xạ tự nhiên là những nhân của các nguyên tố hóa học có mặt trong thành phần vỏ Trái Đất từ khi Trái Đất được hình thành, ví dụ như nhân 238U, 232Th và 40K và có tên gọi là các nhân phóng xạ nguyên thủy (Prinordial nuclides), hoặc được tạo ra từ các phản ứng hạt nhân trong khí quyển giữa các thành phần vật chất của khí quyển xung quanh Trái Đất, ví dụ như triti (3H) và cacbon 14 (14C) [9].

Các nhân phóng xạ nhân tạo trong môi trường là do con người tạo ra từ sau thời kỳ công nghiệp. Quy luật phân rã phóng xạ Tốc độ chuyển hóa hạt nhân trong quá trình phân rã phóng xạ tuân theo quy luật phân rã và được mô tả bằng biểu thức (1.1) 𝑑𝑡 Trong đó N là số hạt nhân, t là thời gian và λ là hằng số phân rã. Lời giải của phương trình (1.2) trong đó N0 là số hạt nhân mẹ tại thời điểm ban đầu t = 0; Nt là số hạt nhân mẹ còn lại ở thời điểm t. Phương trình (1.2) mô tả quy luật suy giảm số hạt nhân phóng xạ theo thời gian và gọi là quy luật phân rã phóng xạ.

Nhân cả 2 vế công thức (1.2) với hằng số phân rã λ, ta được công thức tính hoạt độ của nhân phóng xạ, ký hiệu là A: At = A0e-λt (1.3) trong đó A0 và At là hoạt độ của nhân phóng xạ tại thời điểm ban đầu và tại thời điểm t tương ứng. Hoạt độ được hiểu là tốc độ chuyển hóa của nhân phóng xạ, do vậy hoạt độ phóng xạ trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) có đơn vị là nghịch đảo của thời gian (s-1, giây-1) và tên gọi là Becquerel, ký hiệu là Bq, 1 Bq = 1 phân rã. Đơn vị của hoạt độ phóng xạ ngoài hệ đo lường SI có tên gọi là Curie, ký hiệu là Ci, 1Ci = 3,7.1010 Bq và tưuwong đương với 1 g 226Ra. 6 Tại thời điểm mà hoạt độ của nhân chỉ còn lại bằng một nửa hoạt độ ban đầu thì khoảng thời gian đó được gọi là chu kỳ bán rã, ký hiệu là T1/2, nghĩa là: 1 𝐴0 = 𝐴0 𝑒 −λ.5) λ λ Như vậy, hằng số phân rã λ có đơn vị là nghịch đảo của thời gian và quy luật phân rã phóng xạ chính là tốc độ chuyển hóa của hạt nhân phóng xạ.1 mô tả quy luật suy giảm số hạt nhân phóng xạ theo thời gian.

Hằng số phân rã càng lớn (chu kỳ bán rã T1/2 càng ngắn), số hạt nhân phóng xạ/hoạt độ phóng xạ suy giảm càng nhanh. Quy luật suy giảm số hạt nhân phóng xạ theo thời gian [9]. Các nhân phóng xạ khác nhau có chu kỳ bán rã khác nhau. Một số đại lượng và đơn vị đo sử dụng trong an toàn bức xạ Chúng ta đang sống trong môi trường luôn có bức xạ ion hóa, tức là hàng ngày chúng ta phải hứng chịu một lượng năng lượng bức xạ từ các nhân phóng xạ, được gọi là liều bức xạ.

Có khái niệm liều bức xạ chiếu trong và liều bức xạ chiếu ngoài. Chiếu trong là nhân phóng xạ nằm bên trong cơ thể và năng lượng bức xạ trực tiếp tác động lên các tế bào, các mô bên trong cơ thể. Chiếu ngoài là năng lượng bức xạ tác động lên cơ thể sống từ bên ngoài, qua da rồi mới vào đến tế bào của cơ thể. Ảnh hưởng của bức xạ ion hóa được đánh giá thông qua liều lượng bức xạ mà cơ thể sống phải nhận trong các hoạt động lao động-sản xuất cũng như sinh hoạt hàng ngày.

Các đại lượng về liều bức xạ ion hóa bao gồm: 7 1. Liều chiếu Liều chiếu (exposure dose) áp dụng cho bức xạ gamma và tia X, môi trường chiếu xạ là không khí. Liều chiếu ký hiệu là X, được xác định theo công thức: dQ X= (1.6) dm trong đó: dm là khối lượng không khí trong đó bức xạ gamma hoặc chùm tia X bị hấp thụ hoàn toàn để tạo ra tổng các điện tích cùng dấu là dQ. Đơn vị đo liều chiếu, trong hệ đo lường SI là Coulomb trong một đơn vị khối lượng không khí tính bằng kg (C/kg) và được định nghĩa là: “Số ion cùng dấu được tạo ra khi bức xạ gamma hoặc tia X bị dừng lại hoàn toàn trong 1 kilogam không khí ở điều kiện tiêu chuẩn” [52, 68, 77].

Đơn vị đo liều chiếu ngoài hệ đo SI là Rơnghen (R) và 1 R = 2,58. Suất liều chiếu là liều chiếu trong một đơn vị thời gian. Suất liều chiếu, ký hiệu là X*, được xác định theo công thức sau: dX X∗ = (1.7) dt trong đó dX là liều chiếu trong thời gian dt. Trong hệ SI, đơn vị đo suất liều chiếu là C/kg.s; ngoài hệ đo lường SI đơn vị đo suất liều chiếu thường là R/h và ước số là mR/h hoặc μR/h.

Liều hấp thụ và suất liều hấp thụ Liều chiếu chỉ áp dụng cho bức xạ phôton trong môi trường không khí. Khái niệm liều hấp thụ cho phép áp dụng cho các loại bức xạ ion hóa trong môi trường chiếu xạ khác nhau. Liều hấp thụ ký hiệu là D, được định nghĩa là lượng năng lượng từ của bức xạ ion hóa được hấp thụ hoàn toàn trong một đơn vị khối lượng vật chất. Liều hấp thụ được tính theo công thức: dE D= (1.8) dm trong đó: dE là năng lượng của bức xạ ion hóa được hấp thụ hoàn toàn trong một nguyên tố khối lượng dm của môi trường.

Trong hệ SI, đơn vị đo liều hấp thụ là Joule/kilogam (J/kg) và có tên gọi là Gray, ký hiệu là Gy. Ngoài hệ SI, đơn vị của liều hấp thụ là rad (radiation absorption dose), 1 Gy = 1 J/kg = 102 rad [77, 84]. Suất liều hấp thụ D* là liều hấp thụ trong một đơn vị thời gian: 8 dD D∗ = (1.9) dt thường được đo bằng Gy/h. Liều tương đương và suất liều tương đương Các loại bức xạ khác nhau có điện tích cũng như số khối khác nhau nên khả năng ion hóa của chúng cũng khác nhau.

Để đặc trưng cho khả năng ion hóa của từng loại bức xạ, khái niệm liều tương đương được áp dụng. Liều tương đương của một loại bức xạ R trong một mô T nhất định của cơ thể được ký hiệu là HT,R và được tính theo công thức [29, 52]: HT,R = WR×D (1.10) Trong đó: WR là trọng số bức xạ và D là liều hấp thụ. Về mặt vật lý, đơn vị đo liều tương đương cũng là J/kg vì WR chỉ là một hệ số so sánh khả năng ion hóa của các loại bức xạ khác nhau nhưng tích số của liều hấp thụ và wR được đổi tên gọi là Sievert, viết tắt là Sv.1 trình bày giá trị trọng số bức xạ của các loại bức xạ khác nhau [29, 63, 68]. Giá trị trọng số bức xạ (WR) của một số loại bức xạ ion hóa có năng lượng khác nhau [29, 63, 68].

Loại bức xạ Trọng số (wR) Tia X,  và electron, positron 1 Neutron, năng lượng < 10 keV 5 10 -100 keV 10 > 100 keV – 2 MeV 20 > 2 MeV – 20 MeV 10 > 20 MeV 5 Proton > 2 MeV 5 Hạt , hạt nhân nặng, mảnh phân hạch 20 Suất liều tương đương là liều tương đương trong một đơn vị thời gian, được đo bằng Sv/h và ước số mSv/h(năm) hoặc Sv/h.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ