Luận án tiến sĩ nghành máy tính đề tài mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ dựa trên đại số gia tử

Luận án tiến sĩ ngành máy tính nghiên cứu mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ dựa trên đại số gia tử, mang lại ứng dụng thực tiễn cao.

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

179
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ

1.1. Dự báo chuỗi thời gian mờ

1.2. Khái niệm về chuỗi thời gian

1.3. Mô hình dự báo FTS-FM

1.4. Thông tin và cấu trúc toán học của miền ngôn ngữ tự nhiên

1.5. Cấu trúc đại số trong miền ngôn ngữ tự nhiên

1.6. Lượng hóa cấu trúc ngữ nghĩa của ngôn ngữ bằng phương pháp tiên đề

1.7. Một số ứng dụng của ĐSGT

2. CHƯƠNG 2: CHUỖI THỜI GIAN NGÔN NGỮ VÀ MÔ HÌNH DỰ BÁO

2.1. Mô hình dự báo chuỗi thời gian mờ dựa trên ngữ nghĩa ngôn ngữ

2.2. Mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ (LTS-FM)

2.3. Chuỗi thời gian ngôn ngữ (LTS)

2.4. Quan hệ lô-gic ngôn ngữ và nhóm quan hệ lô-gic ngôn ngữ

2.5. Mô hình dự báo LTS-FM

2.6. Một số kết quả thử nghiệm và thảo luận

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG MÔ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN NGÔN NGỮ

3.1. Trọng số của quan hệ lô-gic ngôn ngữ

3.2. Mở rộng không gian trong mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

3.3. Tính toán tối ưu trong mô hình dự báo LTS-FM

3.4. Tối ưu tham số của mô hình dự báo LTS-FM

3.5. Tối ưu tham số kết hợp tối ưu việc lựa chọn các hạng từ trong mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

3.6. Mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ bậc cao

3.7. Quan hệ lô-gic ngôn ngữ bậc cao

3.8. Mô hình dự báo HO-LTS

3.9. Một số kết quả và thảo luận

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

Mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ dựa trên đại số gia tử là một lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển mạnh mẽ trong ngành máy tính. Mô hình này không chỉ giúp dự đoán các xu hướng trong dữ liệu mà còn có khả năng xử lý các thông tin ngôn ngữ tự nhiên. Việc áp dụng đại số gia tử vào mô hình dự báo mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong việc xử lý dữ liệu không chắc chắn và phức tạp. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản và ứng dụng của mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm về chuỗi thời gian và đại số gia tử

Chuỗi thời gian là một tập hợp các dữ liệu được thu thập theo trình tự thời gian. Đại số gia tử là một lý thuyết cho phép mô hình hóa các từ ngôn ngữ tự nhiên. Việc kết hợp hai khái niệm này giúp xây dựng các mô hình dự báo chính xác hơn.

1.2. Tầm quan trọng của mô hình dự báo trong khoa học máy tính

Mô hình dự báo đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và dự đoán các xu hướng trong dữ liệu. Chúng giúp cải thiện khả năng ra quyết định và tối ưu hóa quy trình làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

II. Thách thức trong việc dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

Dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ gặp phải nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xử lý dữ liệu không chắc chắn và thiếu hụt. Các mô hình truyền thống thường không đủ mạnh để xử lý các biến động lớn trong dữ liệu. Hơn nữa, việc chuyển đổi dữ liệu ngôn ngữ thành dạng số liệu có thể gây ra nhiều khó khăn trong quá trình phân tích.

2.1. Vấn đề dữ liệu không chắc chắn

Dữ liệu không chắc chắn có thể dẫn đến kết quả dự báo không chính xác. Việc áp dụng đại số gia tử giúp giảm thiểu vấn đề này bằng cách mô hình hóa các từ ngôn ngữ một cách chính xác hơn.

2.2. Thiếu hụt dữ liệu và biên độ dao động lớn

Thiếu hụt dữ liệu và biên độ dao động lớn là những yếu tố gây khó khăn trong việc dự báo. Các mô hình cần được cải tiến để có thể xử lý tốt hơn các tình huống này.

III. Phương pháp xây dựng mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

Phương pháp xây dựng mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ dựa trên đại số gia tử bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần xác định không gian nền cho mô hình. Sau đó, các quan hệ lô-gic ngôn ngữ được thiết lập để cải thiện độ chính xác của dự báo. Cuối cùng, việc tối ưu hóa tham số là cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Xác định không gian nền cho mô hình

Không gian nền là cơ sở để xây dựng mô hình dự báo. Việc xác định chính xác không gian này giúp cải thiện độ chính xác của các dự báo.

3.2. Thiết lập quan hệ lô gic ngôn ngữ

Các quan hệ lô-gic ngôn ngữ giúp mô hình hóa các mối quan hệ giữa các từ ngôn ngữ. Điều này rất quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác của mô hình dự báo.

3.3. Tối ưu hóa tham số trong mô hình

Tối ưu hóa tham số là bước quan trọng để cải thiện hiệu suất của mô hình. Việc này giúp giảm thiểu sai số và nâng cao độ chính xác của dự báo.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

Mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như kinh tế, tài chính và khoa học xã hội. Việc áp dụng mô hình này giúp các tổ chức và doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn dựa trên các dự báo đáng tin cậy.

4.1. Ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế

Trong lĩnh vực kinh tế, mô hình dự báo giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định về đầu tư và phát triển. Các dự báo chính xác có thể giúp tối ưu hóa lợi nhuận.

4.2. Ứng dụng trong lĩnh vực tài chính

Mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ cũng được sử dụng trong lĩnh vực tài chính để dự đoán xu hướng thị trường. Điều này giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định kịp thời.

V. Kết luận và tương lai của mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ

Mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ dựa trên đại số gia tử đang mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Tương lai của mô hình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến trong việc dự đoán và phân tích dữ liệu ngôn ngữ tự nhiên. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển sẽ giúp nâng cao độ chính xác và khả năng ứng dụng của mô hình.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải tiến các thuật toán dự báo và mở rộng ứng dụng của mô hình trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Tác động của công nghệ mới

Công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy có thể được tích hợp vào mô hình dự báo để nâng cao hiệu suất và độ chính xác.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ nghành máy tính đề tài mô hình dự báo chuỗi thời gian ngôn ngữ dựa trên đại số gia tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ 1. Dự báo chuỗi thời gian mờ 1. Khái niệm về chuỗi thời gian Chuỗi thời gian là một dãy các giá trị quan sát 9 được sắp xếp theo thứ tự thời gian của một biến quan sát được biểu diễn như sau: 9 = {𝑥1, 𝑥), … , 𝑥𝑛} trong đó, 𝑥$ là giá trị quan sát tại thời điểm + với + = 1 … 𝑛.

Thông thường, chuỗi thời gian là tập hợp các dữ liệu được thu thập theo các khoảng thời gian liên tiếp, cách đều nhau. Khi đó, dữ liệu này có thể được coi là dữ liệu chuỗi thời gian rời rạc. Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều dữ liệu chuỗi thời gian có thể được bắt gặp như: nhiệt độ trung bình của một địa điểm cụ thể theo ngày, chỉ số chứng khoán theo các phiên làm việc, giá vàng, tỉ giá ngoại tệ cuối ngày,. Dữ liệu chỉ số chứng khoán NASDAQ 6 tháng đầu năm 2021.

(Nguồn: https://finance.com, truy cập 29/7/2021) Phân tích chuỗi thời gian là một khái niệm bao gồm nhiều phương pháp khác nhau nhằm phân tích, trích xuất các thông tin có ý nghĩa từ dữ liệu chuỗi thời gian đã thu thập được. Trong đó, dự báo chuỗi thời gian là một phương pháp tính toán MÔ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN NGÔN NGỮ DỰA TRÊN ĐẠI SỐ GIA TỬ nhằm dự báo giá trị tương lai của biến quan sát dựa trên các giá trị lịch sử đã ghi nhận được tại các thời điểm trước đó. Nói chung, bài toán dự báo là một bài toán xử lý dữ liệu không chắc chắn và kết quả dự báo có tính chất bất định cao. Có thể nói không nghiên cứu nào có thể đề xuất mô hình dự báo đảm bảo sự chính xác tuyệt đối.

Vì tính chất đó của bài toán dự báo, việc sử dụng các phương pháp tính toán đối với dữ liệu không chắc chắn trong những năm trở lại đây được nghiên cứu khá nhiều. Trong đó, các mô hình dự báo FTS-FM được trình bày dưới đây là một trong những hướng nghiên cứu như vậy. Mô hình dự báo FTS-FM 1. Tập mờ và khả năng mô hình toán học miền ngôn ngữ Khái niệm về tập mờ được Zadeh đề xuất trong [140], trên cơ sở phân biệt với khái niệm tập hợp của lý thuyết tập hợp kinh điển.

Lý thuyết tập mờ biểu diễn các khái niệm mang tính trừu tượng của thông tin nhứ ‘trẻ’, ‘già’, ‘nhiều’, ‘ít’… bằng các cấu trúc toán học. Gọi 𝑈 là không gian nền (hay còn gọi là tập nền) của bài toán đang xét, mà trên đó xác định một tập hợp các đối tượng. Cho 9 là một tập rõ thuộc 𝑈, khi đó xác định một hàm thuộc 𝜇 như sau: 𝜇 (𝑥) = @1, 𝑛ế𝑢 𝑥 ∈ 9 � 0, 𝑛ế𝑢 𝑥 ∉ 9 Tuy nhiên, trên thực tế không phải lúc nào cũng có thể xác định được quan hệ thuộc này một cách chính xác tuyệt đối. Ví dụ, nếu phân loại người thành ‘già’ và ‘trẻ’ dựa theo tuổi của họ thì khó có thể nói chính xác một người 45 tuổi là ‘già’ hay ‘trẻ’.

Suy luận của con người thường mang tính ước lượng nhiều hơn so với tính chất rõ ràng tuyệt đối như đa số lý thuyết số học truyền thống. Trong lý thuyết tập mờ, mối quan hệ giữa các phần tử và tập mờ là một hàm số. Hàm số đó được gọi là hàm thuộc (membership function) chỉ ra mức độ thuộc tập mờ của các phần tử. MÔ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN NGÔN NGỮ DỰA TRÊN ĐẠI SỐ GIA TỬ Giả sử 𝐴 là một tập mờ được xác định trên 𝑈.

Với mỗi phần tử 𝑥 ∈ 𝑈, hàm thuộc 𝜇+(𝑥) là một ánh xạ cho tương ứng từ 𝑈 vào đoạn [0,1] chỉ ra mức độ thuộc của 𝑥 vào 𝐴. Khi đó, tập mờ 𝐴 được kí hiệu như sau: 𝐴 = IJ𝑥, 𝜇+(𝑥)K L 𝑥 ∈ 𝑈}, 𝜇+(𝑥) ∈ [0,1] Như vậy, mối quan hệ phụ thuộc giữa phần tử 𝑥 vào tập mờ 𝐴 không chỉ có tính chất tuyệt đối, tức là giá trị của 𝜇+(𝑥) bằng 0 hay 1, mà mức độ thuộc còn nhận các giá trị khác như 0,15; 0,32; 0,8; … Trường hợp nếu 𝜇+(𝑥) = 0 ta nói 𝑥 không thuộc 𝐴 và tương tự nếu 𝜇+(𝑥) = 1 ta nói 𝑥 hoàn toàn thuộc 𝐴. Hai trường hợp này giống với quan hệ phần tử - tập hợp của tập hợp kinh điển. Chuỗi thời gian mờ Như đã đề cập, dữ liệu chuỗi thời gian là một dãy dữ liệu về một sự vật hoặc hiện tượng xác định thu thập được theo thứ tự thời gian.

Một số bài toán dự báo chuỗi thời gian kinh điển có thể kể đến như dự báo thời tiết, chỉ số chứng khoán, dân số, tăng trưởng kinh tế. Trong các bài toán này, tri thức là không chắc chắn hay nói cách khác khó biết trước những sự kiện xảy ra một cách chắc chắn. Bởi vì bản chất của dự báo là không chắc chắn, đôi khi số lượng dữ liệu thu thập ít, không rõ ràng thì các mô hình thống kê, hồi quy trở nên kém phù hợp và hiệu quả [141]. Ví dụ, tỉ giá chứng khoán có thể đột ngột tăng lên hoặc giảm xuống, nhiệt độ có thể bất chợt lên cao hoặc xuống thấp, lượng mưa có thể biến đổi lớn phụ thuộc tác động môi trường.

Đó đều là những hiện tượng không chắc chắn. Các đặc tính của những loại dữ liệu này đều không thể đoán biết một cách chắc chắn được. Do tính chất đó, các mô hình toán học truyền thống hay các mô hình thống kê xử lý các dữ liệu này một cách kém hiệu quả hơn. Dự báo trạng thái tương lai của sự vật, hiện tượng dựa theo dữ liệu chuỗi thời gian là một chủ đề thu hút giới nghiên cứu.

Dự báo với độ chính xác 100% dường như bất khả thi. Tuy nhiên, độ chính xác dự báo và tốc độ xử lý của mô hình dự báo là những vấn đề có thể cải thiện được. Do đó, Song và Chisssom đã phát triển và giới thiệu mô hình dự báo để xử lý tính bất định và không chắc chắn của tri thức tồn tại trong chuỗi thời gian vào năm 1993 [1–3]. Đây là những nghiên MÔ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN NGÔN NGỮ DỰA TRÊN ĐẠI SỐ GIA TỬ cứu đầu tiên áp dụng các khái niệm về tập mờ để diễn tả tính bất định của dữ liệu với tên gọi đề xuất là chuỗi thời gian mờ (Fuzzy Time Series).

Ban đầu, các mô hình dự báo FTS-FM thường được thực nghiệm với các dữ liệu chuỗi thời gian ngắn hạn. Trong những năm trở lại đây, việc ứng dụng mô hình dự báo này vào các dữ liệu dài hạn cũng đã được quan tâm. Ngoài ra, việc phát triển các mô hình tính toán lai (hybrid models) với mạng nơ-ron nhân tạo, tập thô hay tối ưu bằng tính toán tiến hóa, phân cụm cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Một số khái niệm về FTS Trong phần này, một số khái niệm cơ bản về FTS và mô hình dự báo của chúng với những đề xuất của Song & Chissom [1–3] sẽ được trình bày.

Đây là những đề xuất đầu tiên và quan trọng, làm cở sở cho các nghiên cứu sau này nhằm cải tiến các phương pháp dự báo mờ. Trong [1], Song & Chissom đã lấy các ví dụ về FTS có thể ghi nhận được từ các quan sát trong thế giới thực: Ví dụ 1. Quan sát thời tiết tại một vị trí cụ thể ở Bắc Mỹ từ đầu năm đến cuối năm. Thay vì sử dụng các số để biểu diễn nhiệt độ (oC hay oF), người ta có thể dùng các từ ngôn ngữ để đánh giá về thời tiết như: tốt, khá tốt, rất tốt, mát, khá mát, rất mát, nóng, rất nóng, lạnh, rất lạnh, rất rất lạnh,.

Con người nói chung thường dùng cảm nhận để ước lượng nhiệt độ bằng các từ ngôn ngữ và kinh nghiệm thực tế của riêng mình. Trong ví dụ trên, nếu như một người nào đó quan sát thời tiết và ghi nhận thông qua ngôn ngữ, các giá trị thu nhận là các từ ngôn ngữ thì các phương pháp dự báo theo thống kê truyền thống khó có thể được áp dụng với loại dữ liệu này. Quan sát tâm trạng của một người trong điều kiện tâm lý bình thường theo trình tự thời gian. Khi đó, tâm trạng của một người có thể thay đổi theo các cảm giác của anh ta và có thể biểu đạt bằng các từ như tốt, khá tốt, rất tốt, khá tốt, tệ, khá tệ, rất tệ,.

Nếu tiến hành quan sát sự thay đổi tâm trạng này theo các khoảng thời gian khác nhau ta sẽ được một chuỗi dữ liệu mà chuỗi giá trị thu được MÔ HÌNH DỰ BÁO CHUỖI THỜI GIAN NGÔN NGỮ DỰA TRÊN ĐẠI SỐ GIA TỬ là các giá trị ngôn ngữ. Các phương pháp dự báo bằng toán học, thống kê truyền thống không thể sử dụng để tính toán dự báo cho dữ liệu này. Các ví dụ trên đều có các đặc điểm tương đồng là các quan sát với dữ liệu thu thập được là các từ ngôn ngữ mà các phương pháp dự báo truyền thống không thể giải quyết được. Bằng cách biểu diễn các từ ngôn ngữ dưới dạng các tập mờ, vấn đề dự báo FTS có thể được giải quyết dựa trên việc thiết lập các quan hệ mờ của dữ liệu lịch sử.

Trong định nghĩa trên, 𝐹(𝑡) được hiểu là một biến ngôn ngữ và U$(𝑡)(+ = 1,2, … ) là các giá trị ngôn ngữ của 𝐹(𝑡). Tại mỗi thời điểm khác nhau, giá trị của 𝐹(𝑡) có thể là các tập mờ khác nhau. Do đó, 𝐹(𝑡) là một hàm phụ thuộc thời gian và 𝑌(𝑡) cũng là một không gian nền tại thời điểm 𝑡 nhất định nào đó. Trong đó, 𝐼 và 𝐽 là các tập chỉ số tương ứng của các tập mờ 𝐹(𝑡 − 1) và 𝐹(𝑡).

Trong định nghĩa trên của Song & Chissom, phép toán trên chỉ ra quan hệ giữa giá trị tại thời điểm đang xét và giá trị tại thời điểm trước đó là phép toán max- min, nhưng trong nhiều mô hình dự báo FTS khác thì phép toán này là phép toán quan hệ và được cụ thể hóa bằng các phương pháp tính toán khác nhau. Xét 𝑅(𝑡, 𝑡 − 1) = ⋃$,, 𝑅$,(𝑡, 𝑡 − 1) trong đó ‘𝖴’ là phép toán hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ