Luận án tiến sĩ kỹ thuật vật liệu synthesis structural characterization optical and electrical properties of mos2

Luận án tiến sĩ kỹ thuật vật liệu nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng cấu trúc, tính chất quang và điện của vật liệu MoS2, ứng dụng tiềm năng trong công nghệ.

Chuyên ngành

Materials Engineering

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

dissertation

2022

211
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu MoS2

Vật liệu MoS2, hay Molybdenum Disulfide, là một trong những vật liệu hai chiều (2D) nổi bật trong nhóm các dichalcogenide kim loại chuyển tiếp (TMDs). MoS2 có cấu trúc lớp, trong đó các nguyên tử Mo và S được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, tạo thành các lớp S–Mo–S. Các lớp này được xếp chồng lên nhau thông qua tương tác van der Waals yếu. Đặc điểm cấu trúc này mang lại cho MoS2 những tính chất quang học và điện lý thú vị, khiến nó trở thành một ứng cử viên lý tưởng cho các ứng dụng trong lĩnh vực điện tử và quang điện. Nghiên cứu về MoS2 đã chỉ ra rằng, việc điều chỉnh cấu trúc và tính chất của nó có thể được thực hiện thông qua các phương pháp tổng hợp khác nhau, như tổng hợp thủy nhiệt, giúp cải thiện độ dẫn điện và khả năng hấp thụ quang. Những ứng dụng tiềm năng của MoS2 bao gồm cảm biến, linh kiện quang điện và thiết bị lưu trữ năng lượng.

II. Đặc trưng cấu trúc của MoS2 C NC

Luận án này tập trung vào việc tổng hợp vật liệu nanocompozit MoS2/graphene (MoS2/C NC) bằng phương pháp thủy nhiệt. Các nghiên cứu cho thấy rằng, cấu trúc của MoS2/C NC có thể được điều chỉnh thông qua các thông số như nhiệt độ phản ứng và tỷ lệ mol giữa các thành phần. Cấu trúc nanocompozit này thường có dạng các tinh thể MoS2 hình cánh hoa, với độ dày khoảng 0.63-3.69 nm, được hình thành trên nền graphene. Sự kết hợp giữa MoS2 và graphene không chỉ cải thiện tính chất điện mà còn nâng cao khả năng hấp thụ quang của vật liệu. Cấu trúc này cho phép tạo ra các lớp tiếp xúc giữa pha kim loại 1T-MoS2 và graphene, từ đó tăng cường khả năng dẫn điện và khả năng phát quang của MoS2/C NC.

III. Tính chất quang học của MoS2 C NC

Tính chất quang học của MoS2/C NC được nghiên cứu kỹ lưỡng trong luận án này. Kết quả cho thấy rằng, các hệ nanocompozit này có khả năng hấp thụ quang mạnh mẽ, với tỷ lệ hấp thụ lên tới 82%. Đặc biệt, pha bán dẫn 2H-MoS2 trong MoS2/C NC thể hiện tính chất phát quang rộng với vùng cấm khoảng 1.31-2.34 eV. Cơ chế quang học của MoS2/C NC liên quan đến sự chuyển giao điện tử giữa các lớp MoS2 và graphene, cho phép tạo ra các băng trung gian và tăng cường khả năng phát quang. Những tính chất này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các thiết bị quang điện tử và cảm biến quang.

IV. Tính chất điện của MoS2 C NC

Tính chất điện của MoS2/C NC cũng được khảo sát trong luận án. Các hệ nanocompozit này cho thấy độ dẫn điện cao, với giá trị G khoảng 0.180 μS và điện dung riêng lớn (Csp ~ 122.20 F g−1). Sự cải thiện độ dẫn điện được cho là do cấu trúc biên giới kim loại hình thành tại các lớp tiếp xúc giữa pha 1T-MoS2 và graphene, giúp tăng cường khả năng di chuyển của các hạt tải điện. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc điều chỉnh nhiệt độ phản ứng và pH có thể ảnh hưởng đến tính chất điện của MoS2/C NC, từ đó mở ra khả năng ứng dụng trong các thiết bị lưu trữ năng lượng và linh kiện điện tử.

V. Ứng dụng thực tiễn của MoS2 C NC

Luận án đã chỉ ra rằng, MoS2/C NC có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như quang điện tử, cảm biến và thiết bị lưu trữ năng lượng. Cấu trúc và tính chất của MoS2/C NC có thể được điều chỉnh để phù hợp với các yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng. Việc phát triển các vật liệu nanocompozit này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị hiện có mà còn mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và phát triển vật liệu tiên tiến trong tương lai. Các phương pháp tổng hợp được đề xuất trong luận án có thể được áp dụng để sản xuất hàng loạt các vật liệu chức năng khác với tính chất điện và quang học mong muốn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY – HO CHI MINH HO CHI MINH UNIVERSITY OF TECHNOLOGY LE NGOC LONG SYNTHESIS, STRUCTURAL CHARACTERIZATION, OPTICAL AND ELECTRICAL PROPERTIES OF MoS2/GRAPHENE NANOCOMPOSITE A DISSERTATION SUBMITTED FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHILOSOPHY HO CHI MINH CITY, 2022 VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY – HO CHI MINH HO CHI MINH UNIVERSITY OF TECHNOLOGY LE NGOC LONG SYNTHESIS, STRUCTURAL CHARACTERIZATION, OPTICAL AND ELECTRICAL PROPERTIES OF MoS2/GRAPHENE NANOCOMPOSITE A DISSERTATION SUBMITTED FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHILOSOPHY Major: Materials Engineering Major code: 62520309 Independent reviewer: Prof. Nguyen Cuu Khoa Independent reviewer: Assoc. Ha Thuc Chi Nhan Reviewer: Assoc. Tran Ngoc Quyen Reviewer: Assoc.

Ho Thi Thanh Van Reviewer: Dr. Le Thi Duy Hanh SUPERVISORS: 1. Tran Van Khai 2. Pham Trung Kien i This dissertation has been conducted and completed at Ho Chi Minh University of Technology (HCMUT), Vietnam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) and, The Graduate School of Life Science and Systems Engineering, Kyushu Institute of Technology (KYUTECH), Japan under the Cooperative Education between HCMUT and KYUTECH.

ii STATEMENT OF ORIGINALITY I, Long, am the sole author of this work, and all text contained herein is of my own invention unless otherwise indicated. Any text, figures, theories, results or designs that are not of my own devising are appropriately referenced in order to give credit to the original author(s). All sources of assistance have been assigned due acknowledgment. Author of Dissertation, Le Ngoc Long iii ABSTRACT This dissertation is focused on the hydrothermal synthesis of MoS2/graphene nanocomposite (MoS2/C NC) and the study of the impact of key experimental parameters on microstructures, morphology that define their electrical, electrochemical and optical properties.

Thereby determining the appropriate technological parameters to fabricate MoS2/C NC systems with high conductivity and broad band luminescence for energy storage device or optoelectronic applications. The results of this work show that MoS2/C NC systems have been successfully synthesized at 230 °C, in ~2 h, from graphene oxide (GO) dispersion (1.73% C) and Mo4+ and S2− sources. The molar ratio (Mo4+ : C) and pH are controlled at ~(1. Two-dimensional (2D) MoS2 petal-liked crystals, thickness of ~0.69 nm was in-situ grown on graphene sheets forming “sandwich”, “layer-by-layer”, “vertical-stacked” and “anchored” nanocomposite structures.

The MoS2/C NC systems dominating with ultrathin (~1–6 monolayers) metallic 1T-MoS2 phase on graphene, have high electrical conductivity (G ~ 0.180 μS) and large specific capacitance (Csp ~ 122.20 F g−1) were successfully synthesized at temperature and (Mo4+ : C) molar ratio below ~230 °C and ~(1. Meanwhile, nanocomposite systems with semiconductive 2H-MoS2 phase were obtained at temperatures above 230 °C exhibit strong optical absorption (~82 %) and wide luminescence with large band gap of ~1. The underlying mechanism of improving the conductivity of MoS2/C NC originates from the metallic boundary structure forming at the contact layers between the dispersed phase 1T-MoS2 and the graphene matrix that facilitate its sp2 hybridization restructured, and increased the charge carriers’ mobility. While, the donor-acceptor electronic structure at the ultrathin 2D semiconductive 2H-MoS2 phase and graphene interface breaks the band symmetry of 2D MoS2.

This structure forms mid-gap bands and allows the intralayer photoexcited electron-hole generation, excitons transition or electron tunneling mechanism which results exceptional photoresponse in various types of MoS2/C NC. Such structure broadens the optical band gap, enhances the nonlinear optical property, strong optical absorption and broad band photoluminescence of dispersed MoS2 phase in MoS2/C NC. The results of this thesis also suggest that the iv metallic (1T) to semiconductive (2H) phase transition and large band gap with mid-gap bands structure of 2D MoS2 can be engineered by controlling reaction temperature and pH value through the synthesis of MoS2/C NC. The ability to tune the band gap and nonlinear optical property as well as the memristive property of the 2H-MoS2 semiconductive phase which originates from the double-layer electrochemical storage mechanism of the Mo atomic layers and the MoS2–graphene contact layer, that make them promise for applications in broad band electromagnetic wave absorbers, optoelectronics and memristors.

The proposed synthetic approach in this dissertation can also be applied as a reliable and scalable strategy to fabricate MoS2/graphene nanocomposite and various functional materials with tunable structures, electrical and optical properties. v TÓM TẮT LUẬN ÁN Luận án này tập trung nghiên cứu quy trình tổng hợp vật liệu nanocompozit MoS2/graphene (MoS2/C NC) bằng phương pháp thủy nhiệt, đồng thời khảo sát ảnh hưởng của các thông số thực nghiệm đến cấu trúc, tính chất điện và quang học của vật liệu đã tổng hợp; từ đó xác định chế độ công nghệ thích hợp để chế tạo các hệ MoS2/C NC có độ dẫn điện cao, phát quang rộng nhằm ứng dụng trong các thiết bị lưu trữ năng lượng hay quang điện tử. Kết quả của Luận án cho thấy các hệ MoS2/C NC đã được tổng hợp thành công ở nhiệt độ 230 °C, trong ~2 h, từ dung dịch phân tán graphene oxide (GO) (1,0 mg L−1, ~84,73% C) và muối chứa Mo4+ và S2−. Tỷ lệ mol (Mo4+ : C) và pH, theo thứ tự, được kiểm soát trong khoảng ~(1,46 : 1) và ~7,2–8,8.

Các tinh thể hai chiều (2D) MoS2 dạng “cánh hoa”, dày ~0,63–3,69 nm hình thành trên các tấm graphene tạo thành các cấu trúc nanocompozit dạng “sandwich”, “xếp theo từng lớp”, “xếp chồng lên nhau” và “neo”. Các hệ MoS2/C NC với chủ yếu pha kim loại 1T-MoS2 mỏng ~1–6 đơn lớp Mo–S–Mo phân tán trên nền graphene, có độ dẫn điện cao (G ~ 0.180 μS) và điện dung riêng lớn (Csp ~ 122.20 F g−1) được tổng hợp thành công trong điều kiện nhiệt độ dưới ~230 °C và tỉ lệ mol (Mo4+ : C) dưới ~(1. Trong khi đó, các hệ nanocomposite với pha phân tán bán dẫn 2H-MoS2 được tổng hợp ở nhiệt độ trên 230 °C thể hiện tính chất hấp thụ quang học mạnh (~82 %) và phát quang rộng với vùng cấm ~1,31–2,34 eV. Cơ chế cải thiện độ dẫn điện của MoS2/C NC bắt nguồn từ cấu trúc biên giới kim loại tại các lớp tiếp xúc giữa pha phân tán 1T-MoS2 và nền graphene tạo điều kiện phục hồi các liên kết (sp2) của nó, tăng khả năng truyền dẫn các hạt tải điện.

Trong khi, đặc điểm cấu trúc điện tử kiểu cho-nhận tại biên giới pha bán dẫn 2H-MoS2 và graphene phá vỡ tính đối xứng, hình thành các khe trung gian (mid-gap band) và mở rộng vùng cấm của 2D MoS2; cho phép các kích thích điện tử-lỗ trống và sự vận chuyển excitons hoặc điện tử xuyên hầm qua lớp tiếp xúc hình thành tính chất quang phi tuyến và hấp thụ quang học mạnh của MoS2 trong vật liệu nanocompozit. Kết quả của luận án cũng gợi ý rằng, quá trình chuyển pha kim loại (1T) – bán dẫn (2H) và cấu trúc dải vùng cấm rộng với khe trung gian của vật liệu 2D MoS2 có thể được điều khiển bằng cách kiểm soát nhiệt độ phản ứng và giá trị pH thông qua tổng hợp MoS2/C NC. Khả năng điều chỉnh vùng cấm, tính chất quang phi tuyến và tính chất ghi nhớ của pha bán dẫn 2H-MoS2 xuất phát vi từ cơ chế lưu trữ điện hóa lớp kép trên các lớp nguyên tử Mo và lớp tiếp xúc MoS2– graphene, khiến chúng trở nên đầy hứa hẹn cho các ứng dụng trong các linh kiện hấp thụ sóng điện từ băng rộng, bộ tách sóng quang và bộ nhớ (memristors) quang điện tử. Quy trình tổng hợp được đề xuất trong luận án này có thể xem như một chiến lược tin cậy, dễ mở rộng để chế tạo vật liệu nanocompozit MoS2/graphene và các hệ vật liệu tiên tiến khác có cấu trúc và tính chất điện, quang học mong muốn.

vii ACKNOWLEDGMENTS This dissertation has been conducted and completed at Ho Chi Minh University of Technology (HCMUT), Vietnam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM), Vietnam and The Graduate School of Life Science and Systems Engineering, Kyushu Institute of Technology (KYUTECH), Japan, under the Cooperative Education between HCMUT and KYUTECH. The first acknowledgement in any thesis should, in general, be reserved for one’s supervisor. This dissertation is of no exception. The tireless hard work and consistently good ideas of Assoc.

Tran Van Khai and Assoc. Pham Trung Kien have been the driving force behind all the material presented in this dissertation. Moreover, I would like to thank all the people I have had the pleasure of working with during the course of my Ph. A special thanks go to Professor Hirofumi TANAKA at KYUTECH, JAPAN who has worked with me on most of the measurement the electrical properties include nano devices fabrication, I – V measurement presented here.

Deep in my heart, I would like to thank my loving family for their love, support in all respects, and continuous encouragement, which is meaningful not only to my work but also to my life. Author of Dissertation, Le Ngoc Long viii TABLE OF CONTENTS STATEMENT OF ORIGINALITY. iv TÓM TẮT LUẬN ÁN. viii LIST OF FIGURES.

xii LIST OF TABLES. xiv LIST OF ABBREVIATIONS .1 Objectives and Scope .5 Organization of this Dissertation .7 Structure, properties and applications of MoS2/C NC .5 Optical property of 2D MoS2 and graphene.6 Optical property of MoS2/C NC.14 Synthetic approaches for MoS2/C NC .1 Synthesis of graphene and 2D MoS2 nanocrystals.2 Synthesis of MoS2/C NC .16 Process engineering for synthesis of MoS2/C NC .2 Properties of supercritical water and reactor design .3 Nucleation and growth in hydrothermal condition .20 ix Structural characterization techniques .3 High resolution Transmission electron microscopy (TEM, HRTEM) .4 Field emission Scanning electron microscopy (FESEM) .5 Energy Dispersive X-ray Spectroscopy (EDX) .6 X-ray Photoelectron Spectroscopy (XPS).24 Electrical transport measurement .25 Optical property investigation.31 DEVICE FABRICATION AND EXPERIMENTS .32 Materials and Methodology .32 Hydrothermal synthesis of MoS2/C NC.1 Preparation of GO .2 Synthesis of MoS2/C NC .3 Synthesis of bare 2D MoS2 .4 Investigating the effect of experimental parameters .35 Structural characterization techniques .38 Investigating electrochemical property of MoS2/C NC .40 Measuring optical absorption property MoS2/C NC.40 Measuring photoluminescence property of MoS2/C NC .40 SYNTHESIS, CHARACTERIZATION, ELECTRICAL AND OPTICAL PROPERTY OF MoS2/GRAPHENE NANOCOMPOSITE .41 Characteristic of synthesized GO and bare 2D MoS2 .1 Structural characteristic of GO.2 Structural characteristic of bare 2D MoS2 .44 Structural characteristic of MoS2/C NC .1 Microstructure and morphology of MoS2/C NC .2 Electrical property of MoS2/C NC .55 Effect of hydrothermal reaction time .1 The morphology evolution of MoS2/C NC versus reaction time .2 Growth mechanism of 2D MoS2 crystals on graphene .3 Method for restoring sp2 domain on rich-defect GO crystal .71 Effect of hydrothermal reaction temperature .1 Temperature inducing the 1T to 2H-MoS2 phase transition .2 Effect of reaction temperature on the electrical property of MoS2/C NC.3 Effect of reaction temperature on the PL property of MoS2/C NC.4 Photoluminescence mechanism of MoS2/C NC.95 Effect of (Mo4+ : C) molar ratio .1 Effect of (Mo4+ : C) molar ratio on the architectures of MoS2/C NC .2 Effect of precursor molar ratio on the conductance of the MoS2/C NC .3 Electrochemical impedance spectroscopy of MoS2/C NC .4 Specific capacitance of MoS2 /C NC .5 UV-Vis absorbance of MoS2/C NC .112 Effect of precursor pH value .1 Effect of pH on the stacking density characteristic of MoS2/C NC .2 Effect of pH value on the photoluminescence of MoS2/C NC .122 LIST OF PUBLICATIONS .149 xi LIST OF FIGURES Figure 1.1 Atomic model structure of graphene, MoS2 and MoS2/C NC .1 Allotropes of carbon .2 Characteristic of graphene.3 The electronic band structure of monolayer graphene .4 Lerf-Klinowski model of graphene oxide .5 Characteristic of 2D MoS2 .6 Polymorphs and atomic model structure of MoS2 .7 Thickness dependent band gap of 2D MoS2 .8 The LaMer model of nucleation and growth .9 Diffraction of X-rays from crystal lattice and XRD diffractometer .10 The basic principle of Raman spectroscopy .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Tổng Hợp, Đặc Trưng Cấu Trúc, Tính Chất Quang và Điện của Vật Liệu MoS2" tập trung vào việc nghiên cứu sâu về vật liệu MoS2, một hợp chất có tiềm năng lớn trong lĩnh vực điện tử và quang học. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình tổng hợp, cấu trúc tinh thể, mà còn phân tích chi tiết các tính chất quang học và điện tử của MoS2, mở ra hướng ứng dụng mới trong công nghệ nano và vật liệu tiên tiến. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia quan tâm đến vật liệu 2D và công nghệ bán dẫn.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu có tính chất quang điện tương tự, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ vật lý chất rắn khảo sát ảnh hưởng của sự đồng pha tạp các nguyên tố Fe và Sn đến tính chất quang điện hóa của vật liệu thanh nano TiO2. Nếu quan tâm đến các vật liệu composite ứng dụng trong quang xúc tác, Luận văn thạc sĩ hóa vô cơ tổng hợp composite Bi2S3-BiOCl dùng làm chất xúc tác quang trong vùng ánh sáng khả kiến là tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu thêm về các vật liệu phát quang, Luận văn quy trình chế tạo vật liệu phát quang ZnS:Al,Cu sẽ cung cấp thông tin chi tiết. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này.