Tổng quan luận án
Hoạt động tín dụng giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đóng góp phần lớn nguồn thu nhập và lợi nhuận nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất đối với hệ thống ngân hàng (Đỗ Lê, 2013). Theo nhận định của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (1998), các tổn thất nghiêm trọng trong hoạt động ngân hàng phần lớn bắt nguồn từ việc thiếu vắng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm phòng ngừa, nhận diện và phát hiện sớm rủi ro.
Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ do Ủy ban Basel ban hành năm 1998 (báo cáo Basel 1998) được xây dựng trên cơ sở kế thừa các nguyên lý từ báo cáo COSO 1992 của Ủy ban Treadway. Đến năm 2013, COSO đã ban hành khuôn mẫu cập nhật (COSO 2013) nhằm đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh và công nghệ thông tin. Tuy nhiên, Ủy ban Basel chưa ban hành khuôn mẫu kiểm soát nội bộ chuyên biệt mới thay thế báo cáo Basel 1998. Đồng thời, khuôn mẫu Basel 1998 chủ yếu dựa vào hai công cụ khen thưởng và kỷ luật thuộc thành phần Môi trường kiểm soát, chưa tiếp cận đa dạng các hình thức tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là: phần lớn các nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung vào quản trị rủi ro tín dụng nói chung; rất ít công trình nghiên cứu toàn diện cả về lý thuyết lẫn thực nghiệm đối với kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng theo hướng kết hợp các nguyên tắc cập nhật của COSO 2013 vào khuôn khổ Basel 1998, kết hợp với các lý thuyết động lực hành vi để gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng. Luận án tiến sĩ "Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" của nghiên cứu sinh Trương Nguyễn Tường Vy (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2018) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, từ đó khuyến nghị giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng sự hiện hữu của các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng đến hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Gợi ý chính sách hoàn thiện việc thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất tại các ngân hàng này.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng gồm:
- Thực trạng sự hiện hữu của các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam như thế nào?
- Các nhân tố nào cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến hiệu quả hoạt động tín dụng?
- Giải pháp nào sẽ hoàn thiện việc thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất tại các ngân hàng này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng. Đối tượng khảo sát là cán bộ, nhân viên tác nghiệp tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào việc thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm hướng tới mục tiêu hoạt động đạt hiệu quả, không nghiên cứu sâu mục tiêu tuân thủ và mục tiêu báo cáo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn thực hiện thí điểm Hiệp ước vốn Basel II, bao gồm: Vietcombank, VietinBank, BIDV, MB, Techcombank, Sacombank, ACB, VPBank, Maritime Bank và VIB.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích thực nghiệm được thu thập từ tháng 05 năm 2017 đến tháng 03 năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa tiến trình phát triển của các khuôn mẫu kiểm soát nội bộ trên thế giới:
- Thuật ngữ "hệ thống kiểm tra nội bộ" được Montgomery đưa ra năm 1905 và xuất bản năm 1912, tập trung vào việc phân chia công việc kế toán để cá nhân sau kiểm tra cá nhân trước nhằm bảo vệ tiền bạc (Montgomery, 1912).
- Đến năm 1949, Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA) sử dụng thuật ngữ "kiểm soát nội bộ", mở rộng mục tiêu sang thúc đẩy hiệu quả hoạt động và tuân thủ chính sách (Heier, Dugan và Sayers, 2005).
- Báo cáo COSO (1992) do Ủy ban Treadway ban hành đã thống nhất khái niệm kiểm soát nội bộ gồm 5 thành phần hướng tới 3 nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Đến năm 2013, COSO công bố bản cập nhật với 17 nguyên tắc bổ trợ.
- Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (1998) ban hành khuôn mẫu kiểm soát nội bộ cho các tổ chức tín dụng với 13 nguyên tắc, vận dụng khuôn mẫu COSO 1992 vào ngành ngân hàng.
- Bên cạnh đó, luận án tổng kết các khuôn mẫu khác như báo cáo CoCo (Viện Kế toán Công chứng Canada, 1995/2006) với 20 tiêu chuẩn phân theo 4 nhóm (mục đích, cam kết, năng lực, giám sát và học tập); báo cáo Turnbull (Hội đồng Báo cáo Tài chính Anh, 1999/2005).
| Quốc gia |
Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ áp dụng phổ biến |
Nguồn tài liệu trích dẫn |
| Pháp |
AMF (theo khuôn mẫu COSO) |
AMF (2008) |
| Úc |
COSO (sau tháng 12/2004) |
O’Leary, Iselin và Sharma (2006) |
| Anh |
Turnbull |
Carey (2001) |
| Đức |
Tiêu chuẩn IDW (theo khuôn mẫu COSO) |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
| Mỹ |
COSO, CoCo, Turnbull, khuôn mẫu khác |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
| Canada |
COSO, CoCo, Turnbull |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
| Liên minh Châu Âu |
COSO, Turnbull |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
| Nhật Bản |
J-SOX (theo khuôn mẫu COSO) |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
| Hong Kong |
COSO, Turnbull |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
| Trung Quốc |
COSO |
Brown, Pott và Wömpener (2014) |
Về lý thuyết hiệu quả ngân hàng và hoạt động tín dụng, tác giả tổng lược:
- Khái niệm hiệu quả theo Farrell (1957), Berger và Mester (1997), Aubyn và ctg (2009).
- Ba hướng tiếp cận đo lường hiệu quả ngân hàng: tiếp cận sản xuất (Benston, 1965; Bell và Murphy, 1968); tiếp cận trung gian (Georgiou, Athanasoglou và Staikouras, 2008); tiếp cận phân loại chi phí theo chi phí cơ hội sử dụng đồng tiền của Hancock.
- Tiêu chí đo lường hiệu quả tín dụng qua tỷ lệ trả nợ hoặc tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trên tổng dư nợ (Goetz và Gupta, 1996; Samad, 2004; Nalukenge và Tusiime, 2014/2017).
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án:
Kế thừa các nghiên cứu về vai trò của môi trường kiểm soát (Dinapoli, 2007; Ramos, 2005/2008; Yurniwati và Rizaldi, 2015; Noland và Metrejean, 2013), tác giả nhận định các mô hình kiểm soát nội bộ ngân hàng hiện tại (chủ yếu dựa trên Basel 1998) chưa tích hợp việc tạo động lực làm việc toàn diện ngoài hai hình thức thưởng - phạt. Do đó, luận án xác định vị trí nghiên cứu là xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tích hợp giữa Basel 1998 và COSO 2013 (gọi tắt là BaselCOSO2013), đồng thời bổ sung các biến động lực làm việc vào thành phần Môi trường kiểm soát dựa trên cơ sở các lý thuyết hành vi và tâm lý học quản trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết và khuôn khổ định chuẩn sau:
- Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ tích hợp (BaselCOSO2013): Cấu trúc 5 bộ phận gồm: Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh giá rủi ro tín dụng (ĐGRRTD), Hoạt động kiểm soát tín dụng (HĐKSTD), Thông tin và truyền thông (TTTT), Hoạt động giám sát tín dụng (HĐGSTD).
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (Fishbein và Ajzen, 1975). Mô hình chỉ ra rằng hành vi chịu tác động bởi ý định hành vi; ý định hành vi chịu ảnh hưởng từ ba nhân tố: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức về kiểm soát hành vi (Mathieson, 1991; Chang, 1998).
- Lý thuyết động lực làm việc: Robbins (2013) định nghĩa động lực làm việc là quá trình thể hiện cường độ, định hướng và sự kiên trì nỗ lực; Pinder (1998) coi động lực là tập hợp năng lượng nội tại và bên ngoài.
- Lý thuyết kỳ vọng của Vroom (1964): Gồm ba mối quan hệ: Nỗ lực – Kết quả; Kết quả – Phần thưởng; Phần thưởng – Mục tiêu cá nhân (Robbins và Judge, 2017).
- Mô hình tạo động lực mở rộng của Porter và Lawler (1968): Kết hợp giá trị phần thưởng, nhận thức về khả năng đạt thưởng, năng lực thực hiện và nhận thức nhiệm vụ, phân tách thành phần thưởng nội tại (sự tự hào, hài lòng) và phần thưởng bên ngoài (chính sách, điều kiện làm việc, giám sát).
- Cơ sở pháp lý tại Việt Nam: Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng; Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 26/05/2018 (có hiệu lực từ 01/01/2019) quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Quy trình tín dụng: Gồm 6 giai đoạn theo Nguyễn Văn Tiến (2015): (1) Lập hồ sơ tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát và thu nợ; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng (HQHĐTD): Được xác định qua ba khía cạnh: (1) Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao (dư nợ, nợ xấu, lợi nhuận trước thuế); (2) Kết quả sử dụng tối ưu nguồn vốn huy động (đầu vào) để tạo dư nợ (đầu ra) theo cách tiếp cận trung gian; (3) Cơ cấu dư nợ tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng các phương pháp lịch sử, thống kê, mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp và quy nạp. Công cụ định tính là phỏng vấn sâu chuyên gia với kỹ thuật phỏng vấn tiếp cận theo chủ đề và phỏng vấn đồng xây dựng để hoàn thiện thang đo.
- Phương pháp định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm để kiểm tra tính hiểu được của bảng hỏi và đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.
- Nghiên cứu chính thức: Khảo sát mẫu cán bộ tín dụng tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần thí điểm Basel II.
- Kỹ thuật phân tích: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích hệ số tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các văn bản quy chế nội bộ giai đoạn 2013–2017 của 10 ngân hàng thương mại cổ phần.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát cán bộ tín dụng trong khoảng thời gian từ tháng 05/2017 đến tháng 03/2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này trình bày bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và những thách thức về rủi ro mà các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt. Tác giả luận giải tính cần thiết của đề tài xuất phát từ các vụ việc sai phạm tín dụng trong thực tiễn, việc thí điểm triển khai chuẩn mực vốn Basel II tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần, và nhu cầu cập nhật khuôn khổ kiểm soát nội bộ theo Basel 1998 và COSO 2013. Chương 1 xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu; nêu rõ đối tượng, phạm vi thời gian, phạm vi không gian; tóm tắt phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng; chỉ ra các điểm đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, cùng bố cục kết cấu của 5 chương trong luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Chương 2 tập trung phân tích hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ, hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro:
- Phân tích và so sánh các khuôn mẫu kiểm soát nội bộ: COSO 1992, COSO 2013, CoCo, Turnbull và báo cáo Basel 1998. Luận chứng sự tương đồng về cấu trúc 5 thành phần giữa COSO 1992 và Basel 1998, chỉ ra sự cần thiết phải tích hợp 17 nguyên tắc của COSO 2013 vào lĩnh vực ngân hàng.
- Hệ thống hóa khung pháp lý Việt Nam điều chỉnh hoạt động kiểm soát nội bộ ngành ngân hàng qua Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Thông tư 44/2011/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
- Trình bày bản chất tín dụng ngân hàng, quy trình tín dụng 6 bước (từ lập hồ sơ đến thanh lý hợp đồng) và các lý thuyết đo lường hiệu quả ngân hàng (tiếp cận sản xuất, trung gian, chi phí cơ hội).
- Khái quát 5 thành phần của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng: Môi trường kiểm soát (tính chính trực, cơ cấu tổ chức, vai trò HĐQT, chính sách nhân sự); Đánh giá rủi ro tín dụng (mục tiêu, khẩu vị rủi ro, nhận diện và mô hình đo lường rủi ro như PD, LGD, xếp hạng tín dụng nội bộ); Hoạt động kiểm soát tín dụng (thủ tục ủy quyền, phê duyệt, phân chia nhiệm vụ, bất kiêm nhiệm, xác minh, đối chiếu, kiểm soát vật chất, định dạng trước và kiểm soát chung công nghệ); Thông tin và truyền thông (tính tiếp cận, chính xác, kịp thời, kênh truyền thông); Hoạt động giám sát tín dụng (giám sát thường xuyên, định kỳ, báo cáo khiếm khuyết, theo dõi sửa chữa).
- Luận giải cơ sở đề xuất nhân tố Động lực làm việc bổ sung vào Môi trường kiểm soát dựa trên Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1991), Lý thuyết kỳ vọng (Vroom, 1964) và Mô hình tạo động lực của Porter và Lawler (1968).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm soát nội bộ và hoạt động tín dụng, từ đó xác lập khoảng trống nghiên cứu của luận án.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học từ việc xây dựng thang đo ban đầu, nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo, đến triển khai nghiên cứu định lượng:
- Quy trình nghiên cứu: Gồm các bước xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu, phỏng vấn sâu chuyên gia (tiếp cận theo chủ đề và đồng xây dựng) để điều chỉnh biến quan sát, thiết kế bảng câu hỏi, điều tra thử nghiệm (nghiên cứu sơ bộ) và điều tra chính thức (nghiên cứu định lượng).
- Mô hình nghiên cứu: Xác định biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động tín dụng (HQHĐTD) và các biến độc lập thuộc 5 bộ phận kiểm soát nội bộ (với biến động lực làm việc được tích hợp vào môi trường kiểm soát).
- Xây dựng thang đo: Chi tiết hóa các thang đo Likert 5 mức độ đo lường Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro tín dụng, Hoạt động kiểm soát tín dụng, Thông tin truyền thông, Hoạt động giám sát tín dụng và Hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Phương pháp phân tích số liệu: Quy định tiêu chuẩn kiểm định Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chọn thang đo có Alpha >= 0,6), tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê; Eigenvalue > 1; Factor Loading >= 0,5), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Chương 4: Thực trạng thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp và kết quả thực nghiệm dữ liệu sơ cấp:
- Thực trạng qua số liệu thứ cấp (2013–2017) tại 10 ngân hàng khảo sát:
- Phân tích cơ cấu tổ chức, hội đồng quản trị và các ủy ban trực thuộc tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Phân tích công tác đào tạo nhân sự, quy định khẩu vị rủi ro và các thủ tục kiểm soát trong văn bản nội bộ.
- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng: tăng trưởng dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận trước thuế qua các năm. Đưa ra số liệu cụ thể tại một số ngân hàng như dư nợ ACB, cơ cấu dư nợ Techcombank (2014), cơ cấu thu nhập của VPBank và MB (2013-2014), nguồn vốn huy động của Vietcombank (2016-2017), tỷ lệ cho vay trên huy động và cơ cấu nợ tại Maritime Bank và Sacombank.
- Kết quả nghiên cứu định lượng thực nghiệm:
- Mô tả mẫu nghiên cứu điều tra từ cán bộ tín dụng.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Loại các biến không đạt chuẩn gồm biến MTKS9 và MTKS7 trong thang đo Môi trường kiểm soát, biến RR3 trong thang đo Đánh giá rủi ro tín dụng, biến HDKS4 trong thang đo Hoạt động kiểm soát tín dụng, biến TTTT3 trong thang đo Thông tin và truyền thông.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Cấu trúc biến độc lập có sự tái cấu trúc; thành phần Môi trường kiểm soát phân rã thành ba nhân tố độc lập gồm: (1) Môi trường kiểm soát – Đạo đức nghề nghiệp (MTKSĐĐNN); (2) Môi trường kiểm soát – Kết quả làm việc (MTKSKQLV); (3) Môi trường kiểm soát – Động lực duy trì (MTKSĐLDT). Cùng với các nhân tố Đánh giá rủi ro tín dụng (ĐGRRTD), Hoạt động kiểm soát tín dụng (HĐKSTD), Thông tin và truyền thông (TTTT), Hoạt động giám sát tín dụng (HĐGSTD).
- Phân tích EFA cho biến phụ thuộc Hiệu quả hoạt động tín dụng (HQHĐTD).
- Tái lập giả thuyết nghiên cứu và thực hiện hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tính tự tương quan; xác định các nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả hoạt động tín dụng.
- Đánh giá thực trạng vận hành: Phân tích mức độ vận hành theo đúng chức năng của từng nhân tố kiểm soát nội bộ; chỉ ra những kết quả đạt được, các tồn tại hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Chương 5 xây dựng các định hướng và khuyến nghị hoàn thiện dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Xác định quan điểm và định hướng hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng phù hợp với tiến trình áp dụng chuẩn mực Basel II và khung pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với các nhân tố kiểm soát nội bộ có tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng:
- Giải pháp đối với Môi trường kiểm soát – Kết quả làm việc: Hoàn thiện tiêu chí đo lường hiệu suất, gắn kết quả làm việc với các cơ chế tạo động lực.
- Giải pháp đối với Thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đa dạng hóa các kênh truyền thông nội bộ.
- Giải pháp đối với Đánh giá rủi ro tín dụng: Chuẩn hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, lượng hóa các mô hình rủi ro (PD, LGD) và xác lập khẩu vị rủi ro rõ ràng.
- Giải pháp đối với Môi trường kiểm soát – Đạo đức nghề nghiệp: Tăng cường tính gương mẫu của lãnh đạo cấp cao, xây dựng chuẩn mực hành vi đạo đức và cơ chế kiểm tra giám sát tuân thủ.
- Giải pháp đối với Hoạt động kiểm soát tín dụng: Rà soát thủ tục bất kiêm nhiệm, hoàn thiện quy trình phê duyệt tín dụng tự động và thủ công.
- Giải pháp đối với Hoạt động giám sát tín dụng: Kết hợp giám sát thường xuyên trong quy trình tác nghiệp và giám sát độc lập định kỳ của kiểm toán nội bộ; theo dõi chặt chẽ tiến độ khắc phục các khiếm khuyết.
- Trình bày các hạn chế của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ nói chung và kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nói riêng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
- Vận dụng tiếp cận kết hợp giữa khuôn mẫu kiểm soát nội bộ Basel 1998 và bản cập nhật COSO 2013 (BaselCOSO2013) để xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cho các ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh chuẩn hóa theo Basel II.
- Đóng góp điểm mới vào lý luận của báo cáo Basel 1998 bằng việc đề xuất bổ sung nhân tố Động lực làm việc (dựa trên Lý thuyết hành vi có kế hoạch, Lý thuyết kỳ vọng của Vroom và mô hình tạo động lực của Porter & Lawler) vào thành phần Môi trường kiểm soát.
- Thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA), luận án chứng minh thành phần Môi trường kiểm soát được cấu trúc thành ba nhân tố riêng biệt tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam: Môi trường kiểm soát – Đạo đức nghề nghiệp (MTKSĐĐNN), Môi trường kiểm soát – Kết quả làm việc (MTKSKQLV), và Môi trường kiểm soát – Động lực duy trì (MTKSĐLDT).
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá bức tranh thực tế về sự hiện hữu và mức độ vận hành theo đúng chức năng của các bộ phận kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013–2017.
- Đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp chính sách hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng theo từng nhân tố cấu thành, giúp các nhà quản trị ngân hàng cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích để thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi tổ chức tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Các hạn chế được văn bản luận án xác định bao gồm:
- Về phạm vi mục tiêu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý đối với mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả; chưa đi sâu nghiên cứu hai mục tiêu còn lại của hệ thống kiểm soát nội bộ là mục tiêu báo cáo và mục tiêu tuân thủ.
- Về phạm vi đối tượng khảo sát: Dữ liệu sơ cấp mới chỉ tập trung điều tra cán bộ, nhân viên tác nghiệp tín dụng tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn thí điểm áp dụng Basel II; chưa mở rộng khảo sát đối với toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2013–2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 05/2017–03/2018, gắn liền với giai đoạn đầu của tiến trình thí điểm áp dụng Basel II tại Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng đối với cả mục tiêu báo cáo tài chính và mục tiêu tuân thủ pháp luật, quy định.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân chưa tham gia thí điểm Basel II hoặc nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước để so sánh sự khác biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa Basel 1998, COSO 2013 và các lý thuyết động lực hành vi (TPB, Vroom, Porter & Lawler); cung cấp quy trình thiết kế thang đo Likert và kỹ thuật phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
- Nhà quản trị ngân hàng (Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban quản lý rủi ro, Kiểm toán nội bộ): Tham khảo cơ sở thực tiễn để rà soát 5 thành phần kiểm soát nội bộ tín dụng; ứng dụng cơ chế tạo động lực làm việc và đánh giá kết quả làm việc cho cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước): Tham khảo dữ liệu thực nghiệm về mức độ vận hành kiểm soát nội bộ tại 10 ngân hàng thí điểm Basel II phục vụ công tác giám sát việc thực hiện Thông tư 13/2018/TT-NHNN.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất trong văn bản gồm: phương pháp tích hợp lý thuyết động lực vào môi trường kiểm soát, hệ thống bảng câu hỏi đo lường kiểm soát nội bộ tín dụng, và phân tích số liệu thực trạng tài chính - tín dụng tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án kết hợp các khuôn mẫu quốc tế nào để xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng?
Tác giả kết hợp khuôn mẫu kiểm soát nội bộ chuyên ngành ngân hàng của Ủy ban Basel ban hành năm 1998 (báo cáo Basel 1998) với khuôn mẫu kiểm soát nội bộ cập nhật gồm 17 nguyên tắc của Ủy ban COSO ban hành năm 2013 (báo cáo COSO 2013), hình thành nên khung tiếp cận gọi tắt là BaselCOSO2013.
2. Vì sao tác giả đề xuất đưa nhân tố "Động lực làm việc" vào Môi trường kiểm soát?
Theo tác giả, khuôn mẫu Basel 1998 và COSO 2013 chủ yếu chỉ đề cập đến hai hình thức khen thưởng và kỷ luật trong môi trường kiểm soát. Dựa trên Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1991), Lý thuyết kỳ vọng (Vroom, 1964) và mô hình tạo động lực của Porter và Lawler (1968), việc bổ sung các hình thức tạo động lực nội tại và bên ngoài giúp nâng cao kết quả làm việc của cán bộ tín dụng, từ đó hạn chế các sai phạm đạo đức và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
3. Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên phạm vi ngân hàng nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu khảo sát tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn thí điểm triển khai Basel II tại Việt Nam: VietinBank, Vietcombank, BIDV, MB, Techcombank, Sacombank, ACB, VPBank, Maritime Bank và VIB. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 đến năm 2017; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 05/2017 đến tháng 03/2018.
4. Sau bước phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, những biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình?
Các biến quan sát bị loại do không đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy gồm: biến MTKS9 và MTKS7 (thuộc Môi trường kiểm soát), biến RR3 (thuộc Đánh giá rủi ro tín dụng), biến HDKS4 (thuộc Hoạt động kiểm soát tín dụng) và biến TTTT3 (thuộc Thông tin và truyền thông).
5. Thành phần Môi trường kiểm soát được phân rã thành những nhân tố nào sau phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Sau khi thực hiện phân tích EFA, thành phần Môi trường kiểm soát không giữ nguyên dạng đơn nhất mà được phân tách thành ba nhân tố cấu thành riêng biệt: Môi trường kiểm soát – Đạo đức nghề nghiệp (MTKSĐĐNN), Môi trường kiểm soát – Kết quả làm việc (MTKSKQLV), và Môi trường kiểm soát – Động lực duy trì (MTKSĐLDT).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trương Nguyễn Tường Vy đã xây dựng khung nghiên cứu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trên cơ sở tích hợp khuôn khổ Basel 1998, COSO 2013 và các lý thuyết động lực làm việc. Công trình đã đo lường thực trạng và kiểm định định lượng sự tác động của các nhân tố kiểm soát nội bộ (với sự phân tách của các khía cạnh môi trường kiểm soát về đạo đức, kết quả làm việc và động lực duy trì) đến hiệu quả tín dụng tại 10 ngân hàng thương mại cổ phần thí điểm Basel II tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và cơ sở thực nghiệm giúp các tổ chức tín dụng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế và quy định của Ngân hàng Nhà nước.