Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tính chất phi cổ điển và ứng dụng trong thông tin lượng tử

Luận án tiến sĩ khám phá tính chất phi cổ điển và ứng dụng trạng thái lượng tử trong xử lý thông tin, mở ra hướng nghiên cứu tiên tiến.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Trạng thái kết hợp và các trạng thái phi cổ điển

1.2. Trạng thái kết hợp

1.3. Trạng thái nén

1.4. Trạng thái kết hợp cặp

1.5. Trạng thái hai mode kết hợp điện tích chẵn và lẻ

1.6. Trạng thái con mèo kết cặp điện tích

1.7. Một số tính chất phi cổ điển bậc cao của các trạng thái phi cổ điển

1.8. Tính chất phản kết chùm bậc cao

1.9. Tính chất nén bậc cao hai mode

1.10. Tính chất nén tổng hai mode

1.11. Tính chất nén hiệu hai mode

1.12. Tiêu chuẩn dò tìm đan rối

1.13. Tiêu chuẩn đan rối Hillery-Zubairy

1.14. Phương pháp định lượng độ rối

1.15. Viễn tải lượng tử biến liên tục

1.16. Một số dụng cụ quang

1.17. Thiết bị tách chùm

1.18. Thiết bị dịch pha

1.19. Phương tiện chéo-Kerr phi tuyến

2. CHƯƠNG 2: CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN BẬC CAO VÀ MÔ HÌNH TẠO TRẠNG THÁI HAI MODE KẾT HỢP ĐIỆN TÍCH CHẴN VÀ LẺ

2.1. Tính chất phản kết chùm bậc cao

2.2. Tính chất phản kết chùm bậc cao đơn mode

2.3. Tính chất phản kết chùm bậc cao hai mode

2.4. Tính chất nén bậc cao hai mode

2.5. Tính chất nén tổng và nén hiệu

2.6. Tính chất nén tổng

2.7. Tính chất nén hiệu

2.8. Tính chất đan rối

2.9. Mô hình tạo trạng thái hai mode kết hợp điện tích chẵn và lẻ

3. CHƯƠNG 3: TRẠNG THÁI CON MÈO KẾT CẶP PHI TUYẾN ĐIỆN TÍCH VÀ CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN

3.1. Trạng thái con mèo kết cặp phi tuyến điện tích

3.2. Các tính chất phi cổ điển của trạng thái con mèo kết cặp phi tuyến điện tích

3.3. Tính chất phản kết chùm bậc cao hai mode

3.4. Tính chất nén bậc cao hai mode

3.5. Khảo sát tính chất đan rối

4. CHƯƠNG 4: VIỄN TẢI LƯỢNG TỬ SỬ DỤNG NGUỒN RỐI TRẠNG THÁI CON MÈO KẾT CẶP ĐIỆN TÍCH VÀ PHI TUYẾN ĐIỆN TÍCH

4.1. Định lượng độ rối

4.2. Viễn tải lượng tử sử dụng nguồn rối trạng thái con mèo kết cặp điện tích và phi tuyến điện tích

4.3. Viễn tải lượng tử theo cách đo hiệu tọa độ và tổng xung lượng

4.4. Viễn tải lượng tử theo cách đo tổng số hạt và hiệu pha

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính chất phi cổ điển

Tính chất phi cổ điển là trọng tâm của luận án, được khảo sát chi tiết thông qua các trạng thái lượng tử như trạng thái kết hợp, trạng thái nén, và trạng thái con mèo kết cặp. Các tính chất này bao gồm phản kết chùm, nén bậc cao, và đan rối, được phân tích dựa trên các hệ số và tham số vật lý. Phản kết chùm được xem xét ở cả đơn mode và hai mode, với các biểu đồ phụ thuộc vào tham số |ξ|. Nén bậc cao được khảo sát thông qua các tham số nén tổng và hiệu, cho thấy sự phụ thuộc vào pha và tham số trạng thái. Đan rối được đánh giá qua hệ số đan rối, thể hiện mức độ liên kết giữa các mode.

1.1. Phản kết chùm

Phản kết chùm là một trong những tính chất phi cổ điển quan trọng, được khảo sát ở cả đơn mode và hai mode. Các hệ số phản kết chùm Aea(l) và Aoa(l) được tính toán và vẽ đồ thị phụ thuộc vào |ξ|. Kết quả cho thấy sự thay đổi rõ rệt của các hệ số này khi tham số |ξ| tăng, đặc biệt ở các giá trị l khác nhau. Điều này chứng tỏ phản kết chùm có thể được điều chỉnh thông qua tham số trạng thái, mở ra khả năng ứng dụng trong các hệ thống quang lượng tử.

1.2. Nén bậc cao

Nén bậc cao được khảo sát thông qua các tham số nén tổng và hiệu. Các biểu đồ phụ thuộc vào |ξ| cho thấy sự thay đổi của tham số nén khi tham số trạng thái và pha thay đổi. Kết quả chỉ ra rằng nén bậc cao có thể đạt được ở các giá trị cụ thể của |ξ| và pha, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm nhiễu và tăng độ chính xác trong các hệ thống thông tin lượng tử.

1.3. Đan rối

Đan rối được đánh giá qua hệ số đan rối E, thể hiện mức độ liên kết giữa các mode. Các biểu đồ phụ thuộc vào |ξ| cho thấy sự thay đổi của hệ số đan rối khi tham số trạng thái thay đổi. Kết quả chỉ ra rằng đan rối có thể được tối ưu hóa thông qua việc điều chỉnh tham số trạng thái, mở ra khả năng ứng dụng trong các giao thức viễn tải lượng tử và mã hóa lượng tử.

II. Ứng dụng trong thông tin lượng tử

Ứng dụng trong thông tin lượng tử là mục tiêu chính của luận án, tập trung vào việc sử dụng các trạng thái phi cổ điển để cải thiện hiệu suất và độ chính xác của các giao thức lượng tử. Các trạng thái như trạng thái con mèo kết cặp điện tíchtrạng thái hai mode kết hợp điện tích chẵn và lẻ được sử dụng làm nguồn rối trong các giao thức viễn tải lượng tử. Kết quả cho thấy độ trung thực và mức độ thành công của quá trình viễn tải được cải thiện đáng kể khi sử dụng các trạng thái này.

2.1. Viễn tải lượng tử

Viễn tải lượng tử là một trong những ứng dụng quan trọng của thông tin lượng tử, được thực hiện thông qua các giao thức sử dụng nguồn rối là trạng thái con mèo kết cặp điện tích. Kết quả cho thấy độ trung thực của quá trình viễn tải được cải thiện đáng kể khi sử dụng các trạng thái này, đặc biệt là khi tham số trạng thái và pha được điều chỉnh phù hợp. Điều này chứng tỏ tiềm năng lớn của các trạng thái phi cổ điển trong việc nâng cao hiệu suất của các giao thức lượng tử.

2.2. Mã hóa lượng tử

Mã hóa lượng tử là một ứng dụng khác của thông tin lượng tử, được thực hiện thông qua việc sử dụng các trạng thái phi cổ điển như trạng thái hai mode kết hợp điện tích chẵn và lẻ. Kết quả cho thấy các trạng thái này có thể được sử dụng để tạo ra các mã hóa an toàn và hiệu quả, đặc biệt là khi các tham số trạng thái được điều chỉnh phù hợp. Điều này mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi của các trạng thái phi cổ điển trong lĩnh vực bảo mật thông tin.

III. Khảo sát tính chất

Khảo sát tính chất là phần quan trọng của luận án, tập trung vào việc phân tích các tính chất vật lý của các trạng thái phi cổ điển. Các tính chất như phản kết chùm, nén bậc cao, và đan rối được khảo sát thông qua các biểu thức giải tích và đồ thị. Kết quả cho thấy sự phụ thuộc rõ rệt của các tính chất này vào tham số trạng thái và pha, mở ra khả năng điều chỉnh và tối ưu hóa các tính chất này trong các ứng dụng thực tế.

3.1. Phản kết chùm bậc cao

Phản kết chùm bậc cao được khảo sát thông qua các hệ số phản kết chùm Aea(l) và Aoa(l). Các biểu đồ phụ thuộc vào |ξ| cho thấy sự thay đổi của các hệ số này khi tham số trạng thái và pha thay đổi. Kết quả chỉ ra rằng phản kết chùm bậc cao có thể được điều chỉnh thông qua việc thay đổi tham số trạng thái, mở ra khả năng ứng dụng trong các hệ thống quang lượng tử.

3.2. Nén bậc cao hai mode

Nén bậc cao hai mode được khảo sát thông qua các tham số nén tổng và hiệu. Các biểu đồ phụ thuộc vào |ξ| cho thấy sự thay đổi của tham số nén khi tham số trạng thái và pha thay đổi. Kết quả chỉ ra rằng nén bậc cao hai mode có thể đạt được ở các giá trị cụ thể của |ξ| và pha, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm nhiễu và tăng độ chính xác trong các hệ thống thông tin lượng tử.

3.3. Đan rối hai mode

Đan rối hai mode được đánh giá qua hệ số đan rối E, thể hiện mức độ liên kết giữa các mode. Các biểu đồ phụ thuộc vào |ξ| cho thấy sự thay đổi của hệ số đan rối khi tham số trạng thái thay đổi. Kết quả chỉ ra rằng đan rối hai mode có thể được tối ưu hóa thông qua việc điều chỉnh tham số trạng thái, mở ra khả năng ứng dụng trong các giao thức viễn tải lượng tử và mã hóa lượng tử.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Trạng thái kết hợp và các trạng thái phi cổ điển Khái niệm "các trạng thái phi cổ điển" xuất hiện đầu tiên vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20 trong tiêu đề các bài báo của Helstrom [57], Hillery [58] và Mandel [94]. Các bài báo đầu tiên có khái niệm "các hiệu ứng phi cổ điển" được công bố bởi Loudon [89], Zubairy [132], Lugiato và Strini [91]. Ánh sáng phi cổ điển là chủ đề của ba nghiên cứu đầu tiên của Schubert [109], Janszky cùng cộng sự [73] và Gea-Banacloche [46].

Trạng thái kết hợp Tiền đề cho sự phát triển các trạng thái phi cổ điển là sự ra đời của trạng thái kết hợp. Năm 1963, Glauber và Sudarshan đã dùng các trạng thái này để mô tả tính chất của chùm tia laser [52], [114]. Glauber xây dựng các trạng thái riêng của toán tử hủy của dao động tử điều hòa, nghiên cứu các hàm tương quan điện từ có vai trò rất quan trọng trong quang lượng tử. Ông cho rằng các trạng thái như vậy là vô cùng hữu ích đối với việc mô tả quang lượng tử.

Do đó, ông đặt tên những trạng thái này là trạng thái kết hợp. Chùm tia laser có độ đơn sắc cao tạo ra các trường điện từ chứa các trạng thái kết hợp. Về mặt hình thức, các trạng thái kết hợp có thể được mô tả như là hệ quả của việc điều khiển 10 một dao động tử điều hòa lượng tử đầu tiên được tạo ra trong trạng thái chân không |0i bởi một dòng cổ điển có biên độ và pha đã cho. Có ba cách tương đương để định nghĩa trạng thái kết hợp: thứ nhất là định nghĩa nó như các trạng thái riêng của toán tử hủy; thứ hai là định nghĩa nó bởi tác dụng của toán tử dịch chuyển lên trạng thái chân không; thứ ba là xem trạng thái kết hợp như một trạng thái lượng tử với hệ thức bất định cực tiểu.

Trường hợp cụ thể được xét như sau: Trạng thái kết hợp |αi là trạng thái riêng của toán tử hủy â cùng với giá trị riêng α và thỏa mãn hệ thức â|αi = α|αi, (1.1) trong đó α là một số phức, α = |α| exp (iθa ) được gọi là tham số dịch chuyển có biên độ |α| với giá trị từ 0 đến ∞ và θa biến thiên từ 0 đến 2π (rad). Biểu thức của trạng thái kết hợp |αi viết theo trạng thái Fock (trạng thái số hạt |ni) được cho bởi [48] ∞ 1 2  X αn  |αi = exp − |α| √ |ni, (1.2) 2 n=0 n! trong đó n là số nguyên không âm. Thay trạng thái số hạt |ni = √ [(↠)n / n!]|0i vào phương trình (1.2), trạng thái |αi được viết lại là |αi = exp(−|α|2 /2) exp(α↠)|0i.3) Toán tử dịch chuyển D̂(α) được định nghĩa là D̂(α) = exp(α↠) exp(−α∗ â), (1.4) và trạng thái kết hợp |αi được cho bởi |αi = D̂(α)|0i.5) 11 Theo công thức Baker-Hausdorff, nếu [Â, B̂] 6= 0 và [[Â, B̂], Â] = [[Â, B̂], B̂] = 0 (1.8) Ta chọn  = α↠, B̂ = −α∗ â và [Â, B̂] = |α|2 thỏa mãn hệ thức (1.9) √ Chúng ta cần lưu ý âl |0i = 0 (ngoại trừ l = 0) và (↠)n |0i = n!|ni, ta có ∞ X (−α∗ â)l ∗ † exp(−α â )|0i = |0i = |0i, (1.11) n=0 n! n=0 n! Từ đó suy ra ∞ 1 2  X αn  |αi = D̂(α)|0i = exp − |α| √ |ni, (1.12) 2 n=0 n! hoàn toàn phù hợp với cách định nghĩa trạng thái kết hợp |αi là trạng thái riêng của toán tử hủy â ở đoạn trên. Toán tử dịch chuyển D̂(α) là một toán tử unita, ta có D̂† (α) = D̂−1 (α) = D̂(−α) = exp(−|α|2 /2) exp(−α↠) exp(α∗ â), (1.14) 12 Vì vậy, ta thu được D̂(α)D̂† (α) = D̂† (α)D̂(α) = 1 (1.15) như định nghĩa toán tử unita.16) trong đó ℑ(x) là phần ảo của số phức x.

Sử dụng phương trình (1.8), ta thu được D̂(α)D̂(β) = exp(Â) exp(B̂) = exp[iℑ(αβ ∗ )]D̂(α + β).17) Áp dụng đối với trạng thái chân không D̂(α)D̂(β)|0i = D̂(α)|βi = exp[iℑ(αβ ∗ )]|α + βi.18) Từ công thức (1.18) ta thấy toán tử dịch chuyển D̂(α) tác dụng lên trạng thái |βi làm nó dịch chuyển thành trạng thái |α + βi. Cũng có thể định nghĩa trạng thái kết hợp như một trạng thái mà phương sai của biên độ trực giao thỏa mãn hệ thức bất định cực tiểu. Các thăng giáng trong một đại lượng X̂ bất kỳ mô tả bởi phương sai được xác định bởi h(∆X̂)2 i = hX̂ 2 i − hX̂i2 , (1.19) trong đó để ngắn gọn, chúng ta viết hX̂i thay cho cách viết hΨ|X̂|Ψi, và ghi nhớ rằng phương sai là một đại lượng phụ thuộc vào trạng thái. Khảo sát ba toán tử Hermite Â, B̂ và Ĉ thỏa mãn hệ thức giao hoán [Â, B̂] = iĈ, các phương sai h(∆Â)2 i và h(∆B̂)2 i của hai đại lượng cho cùng một trạng thái |Ψi có hệ thức bất định là 1 h(∆Â)2 i h(∆B̂)2 i ≥ h(Ĉ)2 i, (1.20) 4 nếu dấu "=" xảy ra thì trạng thái |Ψi được gọi là trạng thái có độ bất định cực tiểu đối với phép đo đồng thời hai đại lượng A và B.

13 Các trạng thái được định nghĩa từ trạng thái kết hợp đã được đề xuất trong [125], [128], các tính chất toán học của trạng thái kết hợp đã được nghiên cứu độc lập trong [75]. Tuy nhiên, chỉ sau khi công trình của Glauber và Sudarshan [52], [114] (đặc biệt là công trình của Glauber [52]) được công bố thì trạng thái kết hợp mới phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều. Khái niệm "trạng thái kết hợp" xuất hiện lần đầu tiên trên các Tạp chí Quốc tế thuộc về hai bài báo [25], [53]. Trạng thái kết hợp có thể được dùng như một xuất phát điểm để xác định các trạng thái phi cổ điển theo hàm P (α), được giới thiệu trong [53] để biểu diễn trạng thái nhiệt và trong [114] cho các ma trận mật độ bất kỳ Z ρ̂ = P (α)|αihα|d2 α (1.21) thỏa mãn điều kiện P (α)d2 α = 1.

Hàm P (α) có tính chất của hàm R phân bố xác suất, nhưng nó có thể nhận giá trị âm hoặc tính kỳ dị của nó mạnh hơn hàm Delta, nên không thể hiểu nó như một hàm phân bố cổ điển và lúc này P (α) được gọi là hàm phân bố chuẩn xác suất. Các trạng thái có hàm phân bố P (α) như hàm phân bố thông thường P (α) ≥ 0 được gọi là các trạng thái cổ điển. Các trạng thái có hàm P (α) âm hoặc có tính kỳ dị cao hơn hàm Delta được định nghĩa là các trạng thái phi cổ điển. Hàm P (α) ứng với trạng thái nhiệt (trạng thái 2 cổ điển tiêu biểu) cho bởi một phân bố Gauss P (α) = (1/(πn̄))e−|α| /n̄ [48], với n̄ là số hạt trung bình.

Trong trạng thái kết hợp |βi, biểu diễn P (α) có dạng hàm Delta δ (2) (α − β), chúng có dạng của một hàm Delta hai chiều. Trạng thái kết hợp là trạng thái cổ điển, vì phân bố P (α) của chúng là hàm Delta. Mặt khác, trạng thái kết hợp nằm ở ranh giới của tập hợp các trạng thái cổ điển và phi cổ điển, vì hàm Delta là phân bố kỳ dị nhất được chấp nhận trong lý thuyết cổ điển.22) n! ∂α ∂α Ngoài việc sử dụng hàm P (α) để nhận biết các trạng thái là cổ điển hay phi cổ điển, còn có thể nhận biết các trạng thái phi cổ điển thông qua việc khảo sát các tính chất của chúng. Các trạng thái phi cổ điển thể hiện các tính chất phi cổ điển, khi một trạng thái được gọi là phi cổ điển nếu nó thể hiện một hay nhiều hơn một tính chất phi cổ điển như: tính chất phản kết chùm; tính thống kê sub-Poisson; tính chất nén;.

Các trạng thái cổ điển và phi cổ điển còn có thể phân biệt được thông qua việc xem xét đặc điểm của hàm tương quan bậc hai g (2) (τ ). Tại một vị trí cố định, hàm hàm tương quan bậc hai có dạng hÊ (−) (t)Ê (−) (t + τ )Ê (+) (t + τ )Ê (+) (t)i g (2) (τ ) = , (1.23) hÊ (−) (t)Ê (+) (t)ihÊ (−) (t + τ )Ê (+) (t + τ )i trong đó các thành phần Ê (−) (t) và Ê (+) (t) tương ứng là thành phần tần số âm và thành phần tần số dương của trường tại thời điểm t. Hàm tương quan bậc hai đặc trưng cho xác suất có điều kiện, đó là: nếu một photon được tìm thấy ở thời điểm t thì cũng tìm thấy được một photon ở thời điểm t + τ. Đối với thời gian trễ τ = 0, ta có g (2) (0) = 2 và g (2) (τ ) < g (2) (0), bất đẳng thức này đặc trưng cho tính chất các photon có xu hướng xuất hiện theo chùm.

Cho một trạng thái kết hợp, dùng định nghĩa g (2) (τ ) = 1+(h(∆n̂)2 i−hn̂i)/hn̂i2 , có thể thấy rằng g (2) (τ ) = 1, khi đó các photon xuất hiện một cách ngẫu nhiên và tuân theo theo phân bố Poisson. Đối với trường hợp g (2) (τ ) > g (2) (0) thì bất đẳng thức này đặc trưng cho tính chất phản kết chùm của photon, lúc này các photon xuất hiện cách đều nhau theo thời gian và xác suất thu được để các photon kết chùm trong khoảng thời gian τ nhỏ hơn đối với trường hợp các photon xuất hiện ngẫu nhiên. Trạng thái nén Khái niệm trạng thái nén được đưa ra bởi D. Stoler vào năm 1970, đó là các trạng thái mà độ thăng giáng của một đại lượng nào đó có thể nhỏ hơn giá trị tương ứng của trạng thái bất định cực tiểu đối xứng [113] mở đầu cho các lớp trạng thái phi cổ điển.

Nén photon được quan sát lần đầu tiên trong phòng thí nghiệm bởi R. Trạng thái nén cũng được phát triển đối với các chuẩn hạt boson khác như exciton [9], biexiton [10]. Trạng thái nén được định nghĩa như sau: Nếu ba toán tử Hermite Â, B̂ và Ĉ thỏa mãn hệ thức giao hoán [Â, B̂] = iĈ thì tuân theo hệ thức bất định Heisenberg ở (1. Một trạng thái của hệ được gọi là nén đối với phép đo đại lượng vật lý A nếu có 1 1 h(∆Â)2 i < |hĈi| thì h(∆B̂)2 i > |hĈi| (1.24) 2 2 (trạng thái của hệ đối với phép đo đại lượng vật lý B không nén) và ngược lại, sao cho tích của h(∆Â)2 ih(∆B̂)2 i không vi phạm hệ thức bất định Heisenberg ở (1.

Khi trạng thái nén có tích phương sai của toán tử Â và toán tử B̂ bằng độ bất định tối thiểu thì chúng được gọi là trạng thái nén lý tưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Khảo sát tính chất phi cổ điển và ứng dụng trong thông tin lượng tử" tập trung vào việc nghiên cứu các hiện tượng lượng tử phi cổ điển, như rối lượng tử và tính chất không định xứ, đồng thời khám phá cách ứng dụng chúng trong lĩnh vực thông tin lượng tử. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các tính chất lượng tử có thể được tận dụng để cải thiện hiệu suất và bảo mật trong các hệ thống truyền thông lượng tử. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực lượng tử và công nghệ thông tin tiên tiến.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu thuật toán mã hóa có xác thực NORX, một luận văn thạc sĩ tập trung vào các phương pháp mã hóa tiên tiến, hoặc Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử ứng dụng biến đổi Curvelet xử lý ảnh siêu phân giải, nghiên cứu về xử lý ảnh và ứng dụng thực tế. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính hỗ trợ suy luận trong điều khiển truy xuất dữ liệu GIS cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các hệ thống dữ liệu và suy luận thông minh. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm các chủ đề liên quan và nâng cao hiểu biết của mình.