Luận Án Tiến Sĩ: Nghiên Cứu Hệ Mật Dựa Trên Vành Đa Thức Chẵn

Luận án tiến sĩ phân tích các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm cơ bản

1.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: VÀNH ĐA THỨC CHẴN

2.1. MỞ ĐẦU CHƯƠNG

2.2. TỔNG QUAN VỀ VÀNH ĐA THỨC

2.2.1. Các định nghĩa và ký hiệu

2.2.2. Lũy đẳng trong vành đa thức Rn

2.2.3. Các phần tử khả nghịch trong Rn

2.2.4. Đa thức bù và nghịch đảo mở rộng trong các vành Rn với n lẻ

2.3. VÀNH ĐA THỨC CHẴN, CÁC THẶNG DƯ BẬC HAI VÀ CÁC PHẦN TỬ LIÊN HỢP

2.3.1. Tính chất của các thặng dư bậc hai

2.3.2. Tính chất của các CE của lũy đẳng e1 = 1 trên vành đa thức chẵn

2.3.3. VÀNH ĐA THỨC CHẴN TUYỆT ĐỐI R2

2.3.3.1. Tập các phần tử khả nghịch trong R2
2.3.3.2. Thuật toán tính phần tử nghịch đảo trong R2

2.5. VÀNH ĐA THỨC CHỈ CÓ HAI LỚP KỀ CYCLIC R2C

2.5.1. Tập các phần tử khả nghịch trên vành R2C

2.5.2. So sánh vành R2C với vành R2

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG

3. CHƯƠNG 3: CÁC HỆ MẬT DỰA TRÊN VÀNH ĐA THỨC CHẴN

3.1. MỞ ĐẦU CHƯƠNG

3.2. HỆ MẬT KHÓA BÍ MẬT RISKE

3.2.1. Cấu trúc đại số nền tảng của RISKE

3.2.2. Thủ tục tạo khóa

3.2.3. Thủ tục giải mã

3.2.4. Ví dụ minh họa

3.2.5. Phân tích độ an toàn lý thuyết của RISKE

3.2.6. Phân tích hiệu năng lý thuyết của RISKE

3.2.7. Lựa chọn tham số

3.2.8. So sánh RISKE với OTP

3.2.9. Kết luận về hệ mật RISKE

3.3. HỆ MẬT LAI GHÉP QRHE

3.3.1. Sơ đồ hệ mật lai ghép QRHE

3.3.2. Cấu trúc đại số nền tảng của QRHE

3.3.3. Thủ tục tạo khóa

3.3.4. Thủ tục giải mã

3.3.5. Ví dụ minh họa

3.3.6. Phân tích độ an toàn lý thuyết của QRHE

3.3.7. Phân tích hiệu năng lý thuyết của QRHE

3.3.8. Lựa chọn tham số

3.3.9. Kết luận về QRHE

3.4. HỆ MẬT KHÓA CÔNG KHAI IPKE

3.4.1. Hàm cửa sập dựa trên các phần tử khả nghịch trong R2k

3.4.2. Không gian các cửa sập trong R2k

3.4.3. Cấu trúc đại số nền tảng của IPKE

3.4.4. Thủ tục tạo khóa

3.4.5. Thủ tục giải mã

3.4.6. Chứng minh thủ tục giải mã

3.4.7. Ví dụ minh họa

3.4.8. Phân tích độ an toàn lý thuyết của IPKE

3.4.9. Phân tích hiệu năng lý thuyết của IPKE

3.4.10. Lựa chọn tham số

3.4.11. Kết luận về IPKE

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG

4. CHƯƠNG 4: CÁC HỆ MẬT MỞ RỘNG DỰA TRÊN VÀNH ĐA THỨC CHẴN KẾT HỢP VỚI CÁC VÀNH ĐA THỨC KHÁC

4.1. MỞ ĐẦU CHƯƠNG

4.2. HỆ MẬT KHÓA CÔNG KHAI DTRU

4.2.1. Hệ mật NTRU

4.2.2. Ý tưởng về hệ mật DTRU

4.2.3. Hệ mật DTRU

4.3. HỆ MẬT KHÓA BÍ MẬT E-RISKE

4.3.1. Cấu trúc đại số nền tảng của E-RISKE

4.3.2. Thủ tục tạo khóa

4.3.3. Thủ tục giải mã

4.3.4. Ví dụ minh họa

4.3.5. Phân tích độ an toàn lý thuyết của E-RISKE

4.3.6. Phân tích hiệu năng lý thuyết của E-RISKE

4.3.7. Lựa chọn tham số

4.3.8. Kết luận về E-RISKE

4.4. HỆ MẬT LAI GHÉP HpNE

4.4.1. Hệ mật pNE

4.4.2. Hệ mật lai ghép HpNE

4.4.3. Kết luận về HpNE

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: TẬP CÁC PHẦN TỬ n ∈ N 2 C, n ≤ 10000

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hệ Mật Dựa Trên Vành Đa Thức Chẵn

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn. Mật mã có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thông tin và an ninh quốc gia. Các hệ mật này được xây dựng dựa trên lý thuyết toán học và các cấu trúc đại số. Đặc biệt, vành đa thức chẵn R2n đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các hệ mật mới với độ an toàn cao và hiệu suất tốt. Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển các hệ mật có độ phức tạp tính toán thấp và tiêu tốn ít tài nguyên, đồng thời đảm bảo an toàn thông tin.

1.1. Tầm quan trọng của Mật Mã

Mật mã đã có lịch sử lâu đời và đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như chính trị, quân sự và tài chính. Sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet đã làm tăng nhu cầu về các hệ mật an toàn. Các hệ mật hiện tại chủ yếu dựa trên các cấu trúc đại số như vành số nguyên, trường nhị phân và các ma trận. Tuy nhiên, vành đa thức Rn, q vẫn chưa được khai thác triệt để trong mật mã, mặc dù nó có nhiều ưu điểm.

II. Tổng Quan Về Các Hệ Mật Dựa Trên Vành Đa Thức

Các hệ mật dựa trên vành đa thức đã được nghiên cứu và phát triển từ lâu. Hệ mật NTRU là một trong những ví dụ tiêu biểu, sử dụng các phần tử khả nghịch trên vành đa thức để tạo ra các khóa nhỏ và tốc độ tính toán nhanh. Tuy nhiên, nhược điểm của NTRU là hệ số mở rộng bản tin lớn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các hệ mật hiện có và chỉ ra những hạn chế của chúng, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến dựa trên vành đa thức chẵn.

2.1. Các Hệ Mật Khóa Bí Mật

Hệ mật khóa bí mật như RISKE và E-RISKE đã được phát triển dựa trên vành đa thức chẵn. Những hệ mật này cho thấy khả năng bảo mật cao và hiệu suất tốt. Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu để cải thiện độ an toàn ngữ nghĩa và giảm thiểu hệ số mở rộng bản tin. Việc áp dụng các thuật toán mật mã phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và bảo mật cho các hệ mật này.

III. Tiềm Năng Ứng Dụng Của Vành Đa Thức Chẵn Trong Mật Mã

Vành đa thức chẵn R2n có nhiều đặc tính nổi bật, như độ phức tạp tính toán thấp và khả năng thực hiện các phép toán đơn giản. Điều này làm cho nó trở thành một ứng cử viên lý tưởng cho việc phát triển các hệ mật mới. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các ứng dụng tiềm năng của vành đa thức chẵn trong việc xây dựng các hệ mật an toàn và hiệu quả. Các hệ mật mới có thể được phát triển dựa trên các đặc tính này, từ đó giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong các hệ mật hiện tại.

3.1. Đặc Tính Của Vành Đa Thức Chẵn

Vành đa thức chẵn R2n cho phép thực hiện các phép toán với độ phức tạp thấp, cụ thể là O(n) với phép cộng và O(n^2) với phép nhân. Điều này rất phù hợp cho việc xây dựng các hệ mật có tốc độ tính toán nhanh và dễ dàng thực thi bằng phần mềm lẫn phần cứng. Các phần tử khả nghịch trong vành này có thể được sử dụng làm khóa để giải mã thông tin, trong khi các phần tử không khả nghịch có thể được dùng để che giấu thông tin.

IV. Kết Luận và Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Luận án đã chỉ ra rằng vành đa thức chẵn R2n có tiềm năng lớn trong việc phát triển các hệ mật mới. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện độ an toàn ngữ nghĩa và giảm thiểu hệ số mở rộng bản tin. Việc áp dụng các thuật toán mật mã hiện đại và khai thác các đặc tính của vành đa thức chẵn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực mật mã. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc bảo vệ thông tin trong thời đại số.

4.1. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các hệ mật mới dựa trên vành đa thức chẵn, đồng thời cải thiện các nhược điểm hiện tại. Việc nghiên cứu sâu hơn về các thuật toán mật mã và ứng dụng của chúng trong các hệ mật sẽ giúp nâng cao độ an toàn và hiệu suất của các hệ thống bảo mật thông tin.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về mật mã và các hệ mật dựa trên vành đa thức”: Trình bày một bức tranh tổng quan về mật mã và các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn. Từ đó, nội dung của chương đi sâu phân tích các hạn chế của 8 các hệ mật dựa trên vành đa thức hiện có và đánh giá các tiềm năng ứng dụng của vành đa thức chẵn R2n trong mật mã cũng như xác định rõ các vấn đề cần nghiên cứu. - “Chương 2: Vành đa thức chẵn”: Chương này trình bày các nền tảng toán học về vành đa thức chẵn R2n , đặc biệt là một số kết quả toán học mới của nghiên cứu sinh về cấu trúc đại số vành đa thức Rn nói chung và vành đa thức chẵn R2n nói riêng. Bằng Định lý 2-3 và Định lý 2-4, nghiên cứu sinh chứng minh rằng hai lớp vành R2 và R2C có tỉ lệ các phần tử khả nghịch k trên tổng số đa thức trong vành đạt cực đại và đề xuất thuật toán cụ thể (Thuật toán 2-1) để tính toán nghịch đảo của chúng.

Các phần tử khả nghịch này là cơ sở chính để xây dựng các hệ mật ở các chương 3, 4. Cũng trong chương này, bên cạnh các phần tử khả nghịch truyền thống, nghiên cứu sinh đã chứng minh rằng trong các vành Rn với n lẻ còn tồn tại một lớp các phần tử khả nghịch mở rộng có tính chất gần tương tự với các phần tử khả nghịch truyền thống (Định lý 2-1). Các phần tử này cũng có thể sử dụng làm khóa trong các hệ mật tương tự như các phần tử khả nghịch (Định lý 2-2). Kết quả này cho phép linh hoạt lựa chọn loại vành đa thức để xây dựng các hệ mật và được cụ thể hóa bằng hệ mật khóa bí mật E-RISKE (mục 4.3) hoạt động cả trên R2 và R2C , một cải tiến của hệ mật RISKE k (mục 3.2) vốn chỉ hoạt động trên R2.

Ngoài ra, với việc chứng minh hai k công thức tính căn bậc hai chính và phần tử liên hợp của một thặng dư bậc hai (Bổ đề 2-9 và Bổ đề 2-10), nghiên cứu sinh đã xây dựng một nền tảng để đề xuất hệ mật lai ghép QRHE trong mục 3. - “Chương 3: Các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn”: Đề xuất 03 hệ mật QRHE, IPKE và RISKE) trực tiếp dựa trên lớp vành đa thức chẵn R2n được công bố lần lượt trong các công trình [C2], [J1] và [J3] của nghiên cứu sinh. Trong đó: Hệ mật RISKE [C2] là một biến thể của hệ mật OTP sử 9 dụng các phần tử khả nghịch trong R2 làm khóa bí mật và có độ an toàn k ngữ nghĩa IND-CPA (Định lý 3-2); Hệ mật lai ghép QRHE [J1], khai thác đặc tính của các thặng dư bậc hai trong R2n để khắc phục nhược điểm sử dụng khóa phiên (session-key) của RISKE; Cuối cùng, hệ mật khóa công khai IPKE [J3] cũng hoạt động dựa trên các phần tử khả nghịch trong R2 k và có độ an toàn ngữ nghĩa IND-CPA (Định lý 3-3). - “Chương 4: Các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn kết hợp với các vành đa thức khác”: Chương mở rộng này đề xuất 03 hệ mật hoạt động trên vành đa thức chẵn kết hợp với một số loại vành đa thức khác được công bố lần lượt trong các công trình [J2], [C3] và [C1] của nghiên cứu sinh.

Trong đó: Hệ mật DTRU [J2] là một biến thể có nhiều ưu điểm của hệ mật NTRU hoạt động dựa trên các phần tử khả nghịch đồng thời trên hai vành R2 và k R2C ; Hệ mật E-RISKE [C3] là một mở rộng của hệ mật RISKE sử dụng các phần tử khả nghịch mở rộng trong R2C làm khóa bí mật; Cuối cùng, HpNE [C1] là một hệ mật lai ghép theo mô hình KEM/DEM giữa hệ mật RISKE với hệ mật pNE có độ an toàn ngữ nghĩa IND-CPA (Định lý 4-4) và hệ số mở rộng bản tin linh hoạt. - “Kết luận”: Tổng hợp đánh giá các kết quả đạt được của luận án đồng thời đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Nhìn chung, luận án đã đưa ra những đề xuất mang tính khởi đầu cho việc ứng dụng các vành đa thức chẵn R2n vào lý thuyết mật mã. Các hệ mật này bước đầu đã được chứng minh là có những đặc tính tốt và có thể được xem xét ứng dụng cho các thiết bị có tài nguyên tính toán hạn chế trong môi trường IoT.

TỔNG QUAN VỀ MẬT MÃ VÀ CÁC HỆ MẬT DỰA TRÊN VÀNH ĐA THỨC 1.1 MỞ ĐẦU CHƯƠNG Mật mã có lịch sử phát triển lâu đời với nhiều loại hệ mật khác nhau với các kỹ thuật trên các cấu trúc đại số khác nhau trong đó có vành đa thức. Để có thể đánh giá rõ hiện trạng ứng dụng của vành đa thức trong mật mã từ đó xác định các vấn đề cần nghiên cứu, chương này sẽ trình bày một bức tranh tổng quan về mật mã và các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn.2 sẽ hệ thống hóa sự phát triển của mật mã và tập trung phân tích các tham số, phương pháp đánh giá đặc biệt là đánh giá về độ an toàn của các hệ mật. Dựa trên đó, các hệ mật dựa trên vành đa thức chẵn nói riêng và vành đa thức nói chung sẽ được phân tích trong mục 1. Từ các phân tích đó, mục 1.4 sẽ đưa ra các vấn đề mở cần nghiên cứu để có thể ứng dụng thành công vành đa thức chẵn trong lý thuyết mật mã.2 TỔNG QUAN VỀ MẬT MÃ 1.1 Mật mã khóa bí mật Mật mã khóa bí mật (hay còn gọi là mật mã khóa đối xứng) liên quan đến các phương thức mật mã hóa trong đó cả bên gửi và bên nhận chia sẻ một khóa chung (hoặc khóa khác nhau nhưng có quan hệ và dễ dàng suy ra từ nhau).

Đây cũng là loại mật mã có lịch sử lâu đời và duy nhất được biết cho đến tháng 6 năm 1976, khi mật mã khóa công khai ra đời [29]. Các kỹ thuật cơ bản thường được sử dụng để xây dựng mật mã khóa bí mật bao gồm [64]: - Thay thế (Subtitution): Với kỹ thuật này, chuỗi m bit đầu vào sẽ được thay thế bởi một chuỗi n bit đầu ra (hai giá trị này không nhất thiết phải bằng nhau) [14]. Một hộp thay thế (S-box) m  n được thực hiện bằng một bảng 11 tra cứu có 2m từ có độ dài n bit. Có rất nhiều hệ mật khóa bí mật sử dụng kỹ thuật này từ cổ điển (Ceasar, Atbash,…) cho đến DES và AES [6].

- Hoán vị (Permutation): Với kỹ thuật này, mỗi hộp hoán vị (P-box) nhận chuỗi m bit đầu vào và thực hiện xáo trộn theo một quy luật nào đó để cho ra một chuỗi m bit đầu ra. - Mạng Thay thế - Hoán vị (SPN): Là sự kết hợp của hai kỹ thuật thay thế và hoán vị, mạng này có nhiều tầng, mỗi tầng sử dụng một hay nhiều S-box hoặc P-box. Mạng này là cơ sở của rất nhiều hệ mật khóa bí mật mà điển hình là AES [6]. - Mật mã tích: Ý tưởng của mật mã tích là kết hợp một số thuật toán mật mã riêng lẻ và đơn giản (dịch, thay thế, hoán vị, XOR, biến đổi tuyến tính, nhân modulo,…) để tạo nên một hệ mật phức tạp và có độ an toàn cao hơn các thuật toán thành phần.

- Mật mã lặp: Các hệ mật loại này sử dụng một hàm mã hóa/giải mã nhiều lần, mỗi lần sử dụng một khóa khác nhau. Mạng Feistel [73] hay sơ đồ Lai- Massey [57] cũng được xây dựng trên ý tưởng này. Dựa trên các kỹ thuật cơ bản trên, một kiến trúc đặc biệt đã được thiết kế và được sử dụng cho rất nhiều các hệ mật khóa bí mật, chính là mạng Feistel, được đề xuất bởi Horst Feistel và Don Coppersmith vào năm 1973 [73]. Mạng Feistel là một sơ đồ mật mã lặp [64].

Cốt lõi của mạng Feistel là một hàm mã hóa giả ngẫu nhiên. Có rất nhiều mật mã khối hoạt động dựa trên sơ đồ Feistel, điển hình là mật mã khối GOST trong tiêu chuẩn GOST 28147-89 của Nga, mật mã Lucifer [33] của IBM và sau đó là DES. Ngoài Feistel, sơ đồ Lai-Massey [57] cũng là một mật mã lặp nhưng ngoài hàm lặp F , sơ đồ này còn sử dụng thêm một hàm H không lặp để chống các tấn công phân biệt tầm thường. Sơ đồ này cũng có các đặc tính an toàn tương đương với mạng Feistel.

Hệ mật điển hình hoạt động trên sơ đồ này là IDEA [57], từng được coi là ứng cử viên thay thế hệ mật DES.2 Mật mã khóa công khai Một trong những nhược điểm của mật mã khóa bí mật là sử dụng chung một khóa cho việc mã hóa và giải mã một bản tin. Khóa này được chia sẻ một cách an toàn giữa bên gửi và bên nhận [64]. Các khóa này có thể dùng chung cho nhiều lần mã hóa nhưng cũng có thể thay đổi theo từng bản tin. Trong trường hợp lý tưởng, mỗi cặp thực thể trao đổi thông tin sử dụng một khóa thì số khóa cần thiết sẽ tăng bằng bình phương tổng số bên tham gia truyền tin, kéo theo sự phức tạp trong quản lý khóa [64].

Ngoài ra, sự khó khăn của việc trao đổi giữa hai bên khi không có kênh an toàn lại là một thách thức thực tế với người sử dụng mật mã. Trong bài báo mang tính đột phá được công bố năm 1976 [29], Withfield Diffie và Martin Hellman đề xuất một khái niệm mới, mật mã khóa công khai hay còn được gọi là mật mã khóa bất đối xứng. Trong đó, một hệ mật sẽ sử dụng hai loại khóa, một loại được công khai và loại kia phải giữ bí mật. Một hệ mật khóa công khai được xây dựng sao cho không thể tính toán khóa bí mật từ khóa công khai dù cho hai khóa này có liên hệ với nhau.

Khóa công khai trong các hệ mật này được phân phối tự do trong khi khóa bí mật tương ứng cần đảm bảo tuyệt mật. Mặc dù ở thời điểm đó Diffie và Hellman không đưa ra được một hệ mật khóa công khai cụ thể nhưng họ lại đề xuất được một giao thức rất nổi tiếng cho phép hai bên trao đổi khóa bí mật, giao thức trao đổi khóa Diffie-Hellman [29]. Công bố này của Diffie và Hellman đã trở thành một động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều hệ mật khóa công khai mới mà tiêu biểu là hệ mật RSA do Ronal Rivest, Adi Shamir và Len Adleman đề xuất năm 1978 [80]. Đặc điểm của các hệ mật khóa công khai là đều có độ an toàn dựa trên hoặc có liên quan đến độ phức tạp tính toán của một hoặc một số bài toán khó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Hệ Mật Dựa Trên Vành Đa Thức Chẵn - Nghiên Cứu Chuyên Sâu là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về hệ mật mã dựa trên cấu trúc vành đa thức chẵn, mang lại những đóng góp quan trọng trong lĩnh vực bảo mật thông tin. Luận án không chỉ phân tích lý thuyết mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn, giúp nâng cao độ an toàn và hiệu quả của hệ thống mã hóa. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia bảo mật và sinh viên muốn tìm hiểu sâu về các phương pháp mã hóa hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các thuật toán mã hóa và ứng dụng thực tế, bạn có thể tham khảo thêm Nghiên cứu thuật toán mã hóa có xác thực deoxysii luận văn thạc sĩ, Tùy biến thuật toán mã khối cho bộ thư viện openssl luận văn thạc sĩ, và Luận văn thạc sĩ xây dựng và đánh giá hệ mật affine elgamal trên zp. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và ứng dụng cụ thể của các thuật toán mã hóa trong thực tế.