Luận án: Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang - TS. Phạm Ngọc Nhàn

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Luận án tiến sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh hậu giang': {

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Phát triển Nông thôn

Tác giả

Phạm Ngọc Nhàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

192
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển đổi mô hình canh tác đất lúa Hậu Giang

Hậu Giang là tỉnh trọng điểm lúa gạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích đất trồng lúa chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp. Tuy nhiên, canh tác ba vụ lúa liên tục gây ra nhiều bất cập. Giá trị kinh tế thấp. Đất bị suy thoái. Rủi ro sâu bệnh tăng cao. Biến đổi khí hậu đe dọa năng suất. Chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa trở thành yêu cầu cấp thiết. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ. Đồng thời đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc chuyển đổi sang mô hình hai lúa một màu hoặc hai lúa một cây công nghiệp ngắn ngày mang lại lợi nhuận cao hơn đáng kể. Quá trình chuyển đổi cần có lộ trình rõ ràng. Sự hỗ trợ từ chính sách khuyến nông đóng vai trò then chốt. Nông dân phải được trang bị kiến thức và kỹ năng mới.

1.1. Thực trạng canh tác ba vụ lúa tại Hậu Giang

Canh tác ba vụ lúa là mô hình phổ biến tại Hậu Giang trong nhiều thập kỷ. Mô hình này giúp đảm bảo an ninh lương thực. Tuy nhiên, lợi nhuận trên mỗi hecta ngày càng giảm. Chi phí đầu vào tăng cao. Phân bón và thuốc trừ sâu sử dụng quá mức làm ô nhiễm môi trường. Đất trồng lúa bị chai cứng, mất dinh dưỡng. Năng suất vụ ba thường thấp hơn hai vụ chính. Rủi ro thiên tai tập trung vào mùa mưa. Nông hộ nhỏ lẻ gặp khó khăn trong việc tích lũy vốn. Thu nhập bình quân không đáp ứng được nhu cầu cuộc sống. Đây là nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình canh tác.

1.2. Định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa là chiến lược trọng tâm của ngành nông nghiệp Hậu Giang. Định hướng giảm tỷ lệ sản xuất cây lương thực. Tăng dần tỷ trọng cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả. Mô hình hai lúa một màu được khuyến khích triển khai. Các đối tượng cây trồng thay thế bao gồm rau màu, ngô, khoai lang, dưa hấu. Mô hình hai lúa một cây ăn trái cũng được nghiên cứu áp dụng. Mục tiêu kép là nâng cao thu nhập và thích ứng với biến đổi khí hậu. Sự tham gia của nông dân vào quá trình quyết định chuyển đổi được xem là yếu tố quyết định thành công.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi canh tác đất lúa

Nhiều yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận chuyển đổi mô hình canh tác của nông hộ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định các nhóm yếu tố chính. Thứ nhất là nguồn lực nội tại của nông hộ. Bao gồm diện tích đất canh tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất. Thứ hai là yếu tố kinh tế. Giá cả đầu ra không ổn định. Thiếu vốn đầu tư chuyển đổi. Thứ ba là yếu tố kỹ thuật. Nông dân thiếu kiến thức về cây trồng mới. Thứ tư là yếu tố thị trường. Đầu ra sản phẩm chưa được đảm bảo. Thứ năm là yếu tố chính sách. Sự hỗ trợ từ nhà nước chưa đồng bộ. Thứ sáu là yếu tố xã hội. Tập quán canh tác lâu đời khó thay đổi. Tâm lý e ngại rủi ro của nông dân. Mỗi nhóm yếu tố có mức độ ảnh hưởng khác nhau. Cần có giải pháp tiếp cận tổng thể để thúc đẩy quá trình chuyển đổi.

2.1. Yếu tố nguồn lực nông hộ và điều kiện tự nhiên

Nguồn lực nông hộ là yếu tố nền tảng quyết định khả năng chuyển đổi. Diện tích đất canh tác lớn tạo điều kiện thuận lợi hơn. Trình độ học vấn cao giúp nông dân tiếp cận thông tin nhanh chóng. Kinh nghiệm canh tác đa dạng tăng khả năng thích ứng với cây trồng mới. Điều kiện tự nhiên tại Hậu Giang cũng ảnh hưởng lớn. Hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ ở một số vùng. Mặn xâm nhập mùa khô hạn chế lựa chọn cây trồng. Địa hình đất thấp, ngập nước đòi hỏi kỹ thuật canh tác đặc thù. Nguồn lao động trong nông hộ đang giảm do di cư. Chi phí thuê nhân công tăng cao. Những yếu tố này cần được đánh giá kỹ trước khi triển khai mô hình chuyển đổi.

2.2. Yếu tố kinh tế thị trường và chính sách hỗ trợ

Hiệu quả tài chính là động lực chính thúc đẩy nông dân chuyển đổi. So sánh lợi nhuận giữa mô hình ba vụ lúa và mô hình chuyển đổi cho thấy chênh lệch rõ rệt. Mô hình hai lúa một màu có lợi nhuận cao hơn từ 20 đến 40 phần trăm. Tuy nhiên, rủi ro thị trường là rào cản lớn. Giá nông sản biến động mạnh. Thiếu chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ. Chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi chưa tiếp cận được nông hộ nhỏ. Chương trình khuyến nông thiếu tính liên tục. Đào tạo kỹ thuật chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chuyển đổi chưa ổn định. Cần xây dựng chuỗi giá trị hoàn chỉnh. Liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà nước là giải pháp then chốt.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác đất lúa

Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi cần tiếp cận đa chiều. Về kỹ thuật canh tác, cần nghiên cứu và chuyển giao quy trình sản xuất phù hợp cho từng cây trồng thay thế. Thí nghiệm đồng ruộng phải được thực hiện trước khi nhân rộng. Phương pháp tưới nước và tần suất ảnh hưởng đến năng suất cây trồng màu. Về tổ chức sản xuất, xây dựng nhóm nông dân hợp tác là giải pháp hiệu quả. Nhóm nông dân chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm. Về chính sách, cần hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vốn vay ưu đãi. Đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân. Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ. Về thị trường, phát triển nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm đặc trưng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá và tiêu thụ. Mô hình lớp tập huấn nông dân theo phương pháp FFS cho hiệu quả cao. Nông dân là chủ nhân của chương trình khi áp dụng vào thực tế.

3.1. Giải pháp kỹ thuật canh tác và chuyển giao công nghệ

Giải pháp kỹ thuật đóng vai trò nền tảng trong quá trình chuyển đổi. Nghi cứu quy trình canh tác tối ưu cho từng loại cây trồng trên đất lúa. Thí nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu quả thực tế trước khi nhân rộng. Áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm nước cho cây trồng màu. Sử dụng phân bón hữu cơ giảm chi phí và bảo vệ môi trường. Kỹ thuật luân canh hợp lý giúp cải tạo đất. Chuyển giao công nghệ thông qua mô hình trình diễn tại ruộng nông dân. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất. Xây dựng quy trình canh tác chuẩn cho từng vùng sinh thái. Đội ngũ khuyến nông viên phải được đào tạo bài bản. Nông dân được hướng dẫn trực tiếp trên đồng ruộng.

3.2. Giải pháp tổ chức sản xuất và liên kết thị trường

Tổ chức sản xuất hiệu quả là chìa khóa thành công của chuyển đổi. Xây dựng nhóm nông dân hợp tác theo phương pháp tiếp cận có sự tham gia. Nhóm nông dân cùng sản xuất một đối tượng cây trồng. Áp dụng quy trình kỹ thuật thống nhất. Liên kết với doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm. Xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Phát triển nhãn hiệu tập thể nâng cao giá trị sản phẩm. Ứng dụng thương mại điện tử mở rộng thị trường. Mô hình lớp tập huấn nông dân FFS được chứng minh hiệu quả. Năng suất tăng, chi phí giảm, thu nhập cải thiện. Nông dân sau đào tạo trở thành nhân tố lan tỏa trong cộng đồng.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp chuyển đổi canh tác đất lúa

Nghiên cứu đã xác định đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa tại Hậu Giang. Hiệu quả tài chính của mô hình chuyển đổi cao hơn so với canh tác ba vụ lúa. Điều này đã được chứng minh qua phân tích tài chính và thí nghiệm đồng ruộng. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi còn nhiều thách thức. Diện tích chuyển đổi còn nhỏ lẻ, manh mún. Đối tượng cây trồng phân tán, thiếu liên kết. Các giải pháp đề xuất mang tính hệ thống. Bao gồm giải pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất, chính sách và thị trường. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia là yếu tố quyết định. Nông dân phải được tham gia từ khâu quy hoạch đến triển khai. Lớp tập huấn nông dân FFS là mô hình đào tạo hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tương tự. Đóng góp vào chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp vùng.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận nông hộ chuyển đổi cao hơn nhóm trồng ba vụ lúa. Mô hình hai lúa một màu đạt hiệu quả kinh tế vượt trội. Năng suất cây trồng màu trên đất lúa khả quan. Nguồn lực lao động nông hộ đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi. Bài học kinh nghiệm quan trọng là cần có lộ trình chuyển đổi từng bước. Không áp dụng đồng loạt mà thí điểm trước. Sự hỗ trợ kỹ thuật liên tục là yếu tố then chốt. Nhóm nông dân hợp tác giúp giảm rủi ro. Liên kết tiêu thụ sản phẩm phải được xây dựng trước khi chuyển đổi. Nông dân tham gia quyết định sẽ cam kết cao hơn. Mô hình thành công cần được nhân rộng có chọn lọc.

4.2. Khả năng áp dụng và triển vọng phát triển

Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác đất lúa có khả năng áp dụng rộng rãi. Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên tương đồng đều có thể tham khảo. Cần điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù từng địa phương. Triển vọng phát triển tích cực trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp. Biến đổi khí hậu càng thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi. Thị trường nông sản đa dạng tạo cơ hội mới. Công nghệ số hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hiệu quả. Chính sách khuyến nông đang được cải thiện. Sự hợp tác giữa trường đại học, viện nghiên cứu và địa phương cần tăng cường. Đầu tư nghiên cứu tiếp tục để hoàn thiện quy trình canh tác. Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn là nhiệm vụ lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận án tiến sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh hậu giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng hiện nay vẫn tập trung vào việc thâm canh đất canh tác lúa để gia tăng sản lượng đáp ứng yêu cầu an ninh lương thực và phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, việc thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất trồng lúa đã có những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, dễ rủi ro về mặt kinh tế và tác động tiêu cực đến đời sống xã hội của nông dân trồng lúa. Về mặt môi trường và sức khỏe, độc canh lúa còn là nguyên nhân dẫn đến gia tăng sâu bệnh, suy thoái đất. Điều nầy sẽ ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học của các loài trong sản xuất nông nghiệp.

Về mặt kinh tế, do độc canh trong sản xuất cây lúa nên biến động giá cả trên thị trường (đầu vào và đầu ra của sản xuất) sẽ làm cho thu nhập của nông dân trồng lúa không ổn định. Hơn nữa, các tác động của thời tiết cực đoan, thiên tai thảm họa, biến đổi khí hậu và sự bộc phát của dịch hại sẽ làm giảm năng suất lúa ảnh hưởng đến lợi nhuận người trồng lúa. Về mặt xã hội, do môi trường thay đổi và lợi nhuận của người trồng lúa không ổn định sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh kế của hộ sản xuất và sống phụ thuộc vào nông nghiệp. Trong điều kiện đất sản xuất nông nghiệp manh mún như hiện nay và diện tích đất canh tác/hộ là thấp, nếu nông dân độc canh cây lúa sẽ hạn chế đến các hoạt động sản xuất khác trong nông hộ như: hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng hoa màu và các hoạt động phi nông nghiệp khác.

Tại Nghị Quyết 120 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu đã nêu quan điểm chỉ đạo thay đổi tư duy phát triển, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy, chủ yếu là sản xuất lúa sang tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, chuyển từ phát triển theo số lượng sang chất lượng. Quyết định 899 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cũng đã chỉ rõ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội. Xuất phát từ những chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước trong quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, trong đó chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoạt động nông nghiệp trên đất lúa được coi là giải pháp then chốt trong tái cơ cấu cây trồng ở vùng chuyên canh lúa của ĐBSCL. 21 Đối với tỉnh Hậu Giang, địa hình trũng ở vùng ĐBSCL chịu nhiều tác động của BĐKH.

Để thích ứng với điều kiện thời tiết cực đoan, các mô hình chuyển đổi cây trồng cạn trên đất trồng lúa đã mang lại hiệu quả tích cực cho nông hộ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như chuyển đổi còn manh mún, nhỏ lẻ, kỹ thuật canh tác cây trồng cạn còn theo tập quán của nông dân. Việc chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của tỉnh Hậu Giang hiện nay được xem là vấn đề quan trọng, đóng góp vào hiệu quả sản xuất và tính bền vững trong canh tác của tỉnh. Từ đó cần có những nghiên cứu cụ thể, chỉ ra được các mô hình chuyển đổi trên đất lúa nhằm mang lại thu nhập cao, các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi là cần thiết.

Từ cơ sở lý luận trên, đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang được thực hiện. Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ chỉ ra những mô hình canh tác trên đất lúa hiệu quả, thúc đẩy quá trình chuyển đổi một cách mạnh mẽ trong giai đoạn cơ cấu lại ngành nông nghiệp, góp phần cụ thể hóa chính sách Nông nghiệp – Nông dân và Nông thôn của Đảng và Nhà nước. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi hiệu quả mô hình canh tác trên đất lúa nhằm cải thiện thu nhập của nông hộ, góp phần thực hiện tốt định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với mô hình phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn – nông dân ở tỉnh Hậu Giang. Mục tiêu cụ thể Để có cơ sở đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu của luận án sẽ lần lượt thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau: - Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang.

- Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi sản xuất trên đất lúa. - Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ. - Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh. GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU Giả thuyết nghiên cứu - Hiện trạng chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ còn nhỏ lẻ, chưa tập trung.

- Nông hộ có nguồn lực để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi. - Chính sách của Nhà nước và thị trường có tác động đến nông hộ chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa. - Liên kết sản xuất là giải pháp then chốt giúp nông dân mạnh dạn chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa. Câu hỏi nghiên cứu - Hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang như thế nào? - Nông hộ có nguồn lực nào để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi? - Yếu tố nào tác động mạnh đến chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ? - Giải pháp nào là then chốt đẩy mạnh quá trình chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang: Nội dung này tập trung phân tích tình hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của tỉnh Hậu Giang, kế hoạch triển khai và kết quả của quá trình chuyển đổi, những chính sách của địa phương hỗ trợ quá trình chuyển đổi. Song song đó, nghiên cứu chỉ ra hiệu quả của các mô hình chuyển đổi thông qua khảo sát nông hộ, thảo luận nhóm với nông dân. - Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi sản xuất trên đất lúa: Tập trung phân tích nguồn lực bên ngoài bao gồm: cơ sở hạ tầng cho sản xuất, nguồn vốn vay, thị trường nông sản, chính sách hỗ trợ sản xuất của địa phương, điều kiện khí hậu, thời tiết. Các yếu tố bên trong nông hộ cũng được xem xét phân tích bao gồm tuổi tác của nông dân, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm trong sản xuất, nguồn lực lao động, diện tích đất lúa, nguồn vốn tài chính của nông hộ.

23 Từ kết quả phân tích nôi lực của nông hộ, các bước lựa chọn, thử nghiệm và đánh giá mô hình chuyển đổi thông qua 2 công cụ: - Khóa huấn luyện kỹ thuật (FFS) giúp nông hộ nâng cao kiến thức chuyển đổi cây trồng trên đất lúa. - Mô hình thử nghiệm đồng ruộng nhằm chỉ ra giải pháp kỹ thuật cho nông dân và minh chứng tính hiệu quả chuyển đổi của mô hình sản xuất thay thế 1 vụ lúa kém hiệu quả tại điểm nghiên cứu. - Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích EFA xác định các các yếu tố tác động đến mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ. Thông qua kết quả phân tích, nghiên cứu tập trung thảo luận những yếu tố tác động đến chuyển đổi mô hình sản xuất và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình sản xuất của nông hộ tại địa phương.

- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu tổng hợp kết quả từ mục tiêu 1, 2 và 3 để phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác cho nông hộ trồng lúa nhằm góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất tại địa phương. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU Phạm vi nghiên cứu Luận án được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2020 tại tỉnh Hậu Giang. Giới hạn nghiên cứu Trong nghiên cứu này, các nội dung của đề tài được tập trung nghiên cứu bao gồm thực trạng chuyển đổi cây trồng cạn trên đất lúa 3 vụ, ứng dụng công cụ huấn luyện FFS và thử nghiệm 1 loại cây trồng cạn trên đất lúa nhằm minh chứng tính hiệu quả.

Hiệu quả chuyển đổi của các mô hình trong phạm vi nghiên cứu được tập trung phân tích ở khía cạnh lợi nhuận trên từng mô hình. Các mô hình chuyển đổi lúa–thủy sản, chuyển đổi đất lúa sang cây ăn trái nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của luận án nầy. 24 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC, CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG CANH TÁC Hệ thống canh tác Hệ thống canh tác là hình thức tập hợp các tổ hợp đặc thù, các tài nguyên trong nông trại ở mỗi môi trường nhất định bằng những phương pháp công nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp.

Định nghĩa này không bao gồm hoạt động chế biến vốn thường vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho những sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt (IRRI, 1989, được trích dẫn bởi Lê Thị Nghệ và ctv, 2006). Hệ thống canh tác là một phần của hệ thống nông nghiệp, đó là sự sắp xếp phối hợp rất năng động các hoạt động của nông hộ trong đó tận dụng các nguồn tài nguyên, yếu tố kinh tế - xã hội và tự nhiên sao cho phù hợp với mục tiêu, lợi nhuận và sở thích của nông hộ, bao gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản (Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu, 2005).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ