Giáo trình môn học lập trình ghép nối máy tính Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ

Tìm hiểu giáo trình lập trình ghép nối máy tính toàn diện. Tổng hợp các chuẩn giao tiếp, cổng kết nối, phương pháp truyền dữ liệu và ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Sửa chữa, lắp ráp máy tính

Tác giả

Nguyễn Phú Trọng Hoan

Thể loại

Giáo trình
56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình lập trình ghép nối máy tính Nguyễn Trường Tộ

Giáo trình lập trình ghép nối máy tính thuộc hệ thống đào tạo của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ. Bộ tài liệu phục vụ chuyên ngành Sửa chữa, lắp ráp máy tính ở bậc Trung cấp và Cao đẳng. Thời lượng môn học kéo dài sáu mươi giờ học lý thuyết và thực hành tích hợp. Nội dung tập trung phát triển kỹ năng thao tác phần cứng và lập trình phần mềm giao tiếp. Sinh viên học cách điều khiển dòng thông tin giữa máy tính và thế giới bên ngoài. Chương trình học bao quát năm phần trọng tâm mang tính ứng dụng cao. Phần đầu cung cấp đại cương về kỹ thuật ghép nối và nhu cầu trao đổi dữ liệu. Các chương tiếp theo hướng dẫn giao tiếp tín hiệu tương tự, phân tích thủ tục bắt tay và làm chủ rãnh cắm mở rộng. Cuối cùng, sinh viên nghiên cứu sâu về ghép nối cổng song song tiêu chuẩn. Cách phân bổ bài giảng bảo đảm tính logic, trực quan và gắn liền với dây chuyền sản xuất thực tế.

1.1. Mục tiêu đào tạo chuyên môn nghề máy tính

Giáo trình đặt mục tiêu đào tạo người học làm chủ kỹ thuật phần cứng. Kỹ thuật viên cần hiểu rõ cấu tạo rãnh cắm và các chuẩn truyền thông. Môn học rèn luyện kỹ năng viết mã điều khiển ngoại vi trực tiếp. Người học nắm vững cách phân phối tín hiệu trên bus hệ thống. Kiến thức tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết mạch điện và giải thuật lập trình. Kết thúc học phần, học viên có thể tự thiết kế mạch ghép nối cơ bản. Kỹ năng đo kiểm và sửa chữa cổng giao tiếp máy tính được củng cố toàn diện. Tài liệu bám sát khung đào tạo chuẩn của Tổng cục Dạy nghề. Sinh viên dễ dàng tiếp cận công việc bảo trì hệ thống tại doanh nghiệp.

1.2. Cấu trúc chương trình học với năm học phần cốt lõi

Nội dung giáo trình gồm năm chương học được xây dựng mạch lạc. Chương một mở đầu với các nguyên tắc trao đổi tin căn bản. Chương hai mở rộng kiến thức qua giao tiếp tín hiệu tương tự ADC và DAC. Chương ba đi sâu vào thủ tục truyền tin, ngắt cứng và ngắt mềm. Chương bốn phân tích kiến trúc rãnh cắm mở rộng như ISA hay PCI. Chương năm kết thúc bằng kỹ thuật điều khiển cổng truyền dữ liệu song song. Mỗi chương đều bố trí các bài thực hành chi tiết. Học viên được trực tiếp đo sóng tín hiệu và truyền dữ liệu mẫu. Cấu trúc này giúp người học gắn kết lý thuyết với thực tế sản xuất kỹ thuật.

II. Phân tích khó khăn khi lập trình ghép nối máy tính ngoại vi

Quá trình giao tiếp giữa máy tính và thiết bị ngoại vi gặp nhiều trở ngại kỹ thuật phức tạp. Trở ngại lớn nhất xuất phát từ sự chênh lệch tốc độ truyền dữ liệu. Bộ vi xử lý hoạt động ở tốc độ rất cao trong khi thiết bị ngoại vi lại phản hồi chậm. Nếu CPU liên tục chờ đợi tín hiệu từ thiết bị, hiệu năng hệ thống sẽ sụt giảm nghiêm trọng. Cơ chế ghép nối bằng phần mềm đơn thuần không thể đáp ứng yêu cầu truyền tải khối dữ liệu lớn. Bên cạnh xung đột tốc độ, vấn đề đồng bộ hóa tín hiệu điều khiển gây ra nhiều lỗi bus. Khi nhiều thiết bị cùng chia sẻ một đường truyền, hiện tượng tranh chấp kênh truyền thường xuyên diễn ra. Tín hiệu bắt tay nếu không được xử lý chính xác sẽ làm sai lệch byte dữ liệu. Thêm vào đó, việc giải mã địa chỉ cổng I/O đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối ở tầng phần cứng. Người lập trình phải thấu hiểu sơ đồ chân và trạng thái trở kháng cao của từng cổng ghép nối.

2.1. Nút thắt cổ chai tốc độ giữa CPU và ngoại vi

Tốc độ làm việc của vi xử lý vượt trội so với các thiết bị vật lý bên ngoài. Các thiết bị cơ điện tử như máy in hay ổ đĩa phản hồi với độ trễ lớn. Khi thực hiện giao tiếp theo phương pháp thăm dò, CPU phải liên tục kiểm tra cờ trạng thái. Thao tác này lãng phí hàng triệu chu kỳ xung nhịp quý giá của chip vi xử lý. Hệ thống rơi vào tình trạng đóng băng tạm thời trong các tác vụ I/O nặng. Sự mất cân bằng này làm giảm đáng kể hiệu suất khai thác tài nguyên máy tính. Việc thiếu cơ chế chuyển giao dữ liệu phần cứng trực tiếp khiến bộ nhớ không thể nhận khối tin liền mạch.

2.2. Xung đột tín hiệu và hạn chế của chuẩn ghép nối cũ

Chuẩn cổng song song truyền thống SPP bộc lộ nhiều điểm hạn chế lớn về tốc độ. Tốc độ truyền của chuẩn SPP chỉ đạt khoảng 150 kilobyte mỗi giây. Giao thức này chủ yếu hỗ trợ truyền dữ liệu một chiều từ máy tính sang máy in. Các đường tín hiệu bắt tay phần cứng không đủ linh hoạt cho liên lạc song công. Hiện tượng suy hao tín hiệu trên cáp truyền dài dễ sinh lỗi mất gói. Khi nhiều cổng ngoại vi yêu cầu ngắt cùng lúc, xung đột phần cứng dễ dàng xảy ra. Nếu phần mềm không định danh chuẩn xác mức ưu tiên, hệ thống sẽ gặp sự cố treo máy nghiêm trọng.

III. Giải pháp tối ưu hóa lập trình ghép nối máy tính qua DMA và EPP

Giáo trình đưa ra các phương pháp kỹ thuật tiên tiến để tháo gỡ điểm nghẽn bus. Giải pháp then chốt đầu tiên là ứng dụng mạch điều khiển truy cập bộ nhớ trực tiếp DMAC 8237. Cơ chế DMA cho phép thiết bị ngoại vi trao đổi dữ liệu thẳng với RAM. Quá trình chuyển giao này hoàn toàn giải phóng vi xử lý khỏi khâu trung gian. DMAC gửi tín hiệu yêu cầu HRQ tới vi xử lý. Khi nhận phản hồi HLDA, vi điều khiển DMA nắm toàn quyền kiểm soát bus địa chỉ và dữ liệu. Nhờ vậy, băng thông hệ thống được khai thác tối đa với tốc độ bus vượt trội. Giải pháp kỹ thuật thứ hai là nâng cấp giao thức cổng song song sang chuẩn EPP nâng cao. Chế độ EPP mang lại khả năng truyền hai chiều đối xứng với tốc độ tới hai megabyte mỗi giây. Chuẩn này tự động hóa quá trình bắt tay bằng phần cứng chuyên dụng. Chu kỳ đọc ghi dữ liệu diễn ra tự động chỉ trong một xung nhịp bus duy nhất. Các thanh ghi địa chỉ Base+3 và thanh ghi dữ liệu Base+4 giúp việc lập trình trở nên vô cùng tinh giản.

3.1. Ứng dụng vi mạch DMAC 8237 tối ưu hóa bus

Vi mạch DMAC 8237 quản lý quá trình truyền dữ liệu khối hiệu quả. Chip này hỗ trợ ba chế độ hoạt động gồm truyền đọc, truyền ghi và kiểm tra. Trình tự làm việc của vi mạch gồm sáu bước tiêu chuẩn. Đầu tiên, thiết bị gửi tín hiệu xin phục vụ DMA đến chân DREQ. Chip DMAC xử lý và phát tín hiệu HRQ xin giữ bus CPU. Nhận được chân phản hồi HLDA, chip phát tiếp DACK cho thiết bị ngoại vi. Tiếp đó, DMAC phát địa chỉ và kích hoạt tín hiệu /MEMR cùng IOW để dời byte dữ liệu. Quá trình lặp lại tự động cho tới khi thanh ghi đếm chạm mốc không.

3.2. Cấu hình chế độ EPP trên giao tiếp song song

Chế độ EPP mang lại khả năng xử lý linh hoạt cho cổng song song. Giao thức cung cấp các đường tín hiệu bắt tay gồm Write, Data Strobe và Address Strobe. Tín hiệu Busy hoạt động như chân Wait nhằm đồng bộ hóa chu kỳ bus. Khi chân Wait ở mức thấp, chu kỳ truyền dữ liệu bắt đầu. Khi chân Wait chuyển sang mức cao, chu kỳ truyền chính thức hoàn tất. Phần mềm thực hiện đọc hoặc ghi bằng một lệnh đơn IN hoặc OUT vào cổng Base+4. Lập trình viên không cần can thiệp tạo trễ bắt tay bằng phần mềm thủ công. Giải pháp này giúp tăng hiệu suất truyền thông qua cổng song song lên gấp mười lần.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lập trình ghép nối máy tính hiện đại

Giáo trình lập trình ghép nối máy tính mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho ngành kỹ thuật. Kiến thức ghép nối không dừng lại ở các chuẩn giao tiếp kinh điển. Nền tảng điều khiển bus và thanh ghi là chìa khóa mở rộng sang các hệ thống nhúng hiện đại. Người học dễ dàng tiếp cận các giao thức công nghiệp mới như USB, CAN hay Ethernet công nghiệp. Kỹ năng kiểm soát phần cứng giúp kỹ sư sửa chữa, chẩn đoán lỗi bo mạch chủ một cách chính xác. Tại các nhà máy sản xuất, ghép nối máy tính đóng vai trò nòng cốt trong tự động hóa. Máy tính công nghiệp giám sát hàng trăm cảm biến nhiệt độ, áp suất thông qua bộ biến đổi tín hiệu ADC. Bộ điều khiển gửi tín hiệu phản hồi qua mạch công suất để vận hành động cơ và van khí nén. Nắm chắc nguyên lý điều khiển I/O giúp kỹ thuật viên làm chủ hoàn toàn các dây chuyền lắp ráp thông minh. Giáo trình của Cao đẳng Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ trang bị vững chắc hành trang này.

4.1. Tích hợp trong dây chuyền tự động hóa công nghiệp

Hệ thống đo lường điều khiển trong công nghiệp phụ thuộc mật thiết vào kỹ thuật ghép nối. Các bo mạch thu thập dữ liệu DAQ thu nhận tín hiệu analog từ hiện trường sản xuất. Sau khi chuyển đổi số, dữ liệu được truyền thẳng vào máy tính qua các bus truyền thông tốc độ cao. Phần mềm máy tính phân tích dữ liệu và tự động hiệu chỉnh thông số vận hành máy móc. Kỹ thuật ghép nối giúp hạn chế tối đa độ trễ điều khiển thời gian thực. Hệ thống duy trì hoạt động ổn định và chính xác trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt. Nền tảng này mở ra khả năng tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu chi phí vận hành.

4.2. Cơ hội nghề nghiệp cho kỹ thuật viên máy tính

Nhu cầu nhân lực nắm vững kỹ thuật ghép nối máy tính luôn ở mức rất cao. Sinh viên tốt nghiệp ngành Sửa chữa, lắp ráp máy tính sở hữu nhiều lợi thế tuyển dụng. Người học có thể đảm nhiệm vị trí kỹ thuật viên bảo trì phần cứng máy tính doanh nghiệp. Ngoài ra, cơ hội việc làm rộng mở tại các công ty lắp ráp thiết bị đo lường tự động. Kỹ sư có kỹ năng ghép nối mạch có khả năng tham gia trực tiếp vào quy trình kiểm thử bo mạch. Sự am hiểu sâu sắc về kiến trúc phần cứng tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp thăng tiến dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT GHÉP NỐI MÁY TÍNH 1. YÊU CẦU TRAO ĐỔI TIN CỦA MÁY VI TÍNH ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 1.1 Yêu cầu trao đổi tin với người điều hành Người điều hành (người sử dụng) máy vi tính (MVT) cần đưa lệnh (dưới dạng chữ) và số liệu thông qua bàn phím. Khi người điều hành bấm vào các phím của bàn phím những mã được tạo ra và được truyền vào bộ nhớ của MVT và đồng thời hiển thị lên màn hình các chữ và con số đã bấm.2 Yêu cầu trao đổi tin với thiết bị ngoài thông dụng  Các thiết bị đưa tin vào  Các thiết bị đưa tin ra  Các bộ nhớ ngoài  Yêu cầu trao đổi tin với thiết bị ngoài khác Trong hệ đo vật lý, MVT cần nhận các tin vật lý (nhiệt độ, áp xuất, lực, dòng điện, vv) dưới dạng tín hiệu điện thông qua dầu dò bộ phát hiện (detector), cảm biến (sensor), bộ chuyển đổi (tranducer). Hơn nữa MVT còn nhận các tin về trạng thái sẵn sàng hay bận của các thiết bị đo.

Trong hệ đo - điều khiển, MVT cần:  Nhận tin về số liệu đo, về trạng thái thiết bị đo  Đưa tin về sự chấp nhận trao đổi tin với thiết bị ngoài, về lệnh điều khiển các cơ cấu chấp hành (Các động cơ servo, các van đóng mở, các thiết bị đóng ngắt mạch điện, vv ) và các thông số kỹ thuật cho thiết bị. Trong các hệ lưu trữ và biểu diễn tin, MVT cần đưa tin ra để:  Lưu trữ trên băng từ, đĩa từ, băng giấy và đĩa compac  Biểu diễn kết quả đo dưới dạng bảng số liệu, dạng đồ thị trên giấy của máy vẽ hay trên màn hình của thiết bị đầu cuối.3 Yêu cầu trao đổi tin trong mạng máy tính Một máy tính trong mạng cần trao đổi tin với nhiều người sử dụng mạng, với nhiều máy vi tính khác, với nhiều thiết bị ngoài như: các thiết bị đầu cuối, các thiết bị nhớ ngoài, các thiết bị lưu trữ và biểu diễn tin. DẠNG VÀ CÁC LOẠI TIN TRAO ĐỔI GIỮA MÁY VI TÍNH VÀ THIẾT BỊ NGOÀI (TBN) 2.1 Dạng tin (số) - MVT chỉ trao đổi tin dưới dạng số với các mức logic 0 và 1 2 - Thiết bị ngoài lại trao đổi tin với nhiều dạng khác nhau như dạng số, dạng ký tự, dạng tương tự, dạng âm tần hình sin tuần hoàn 2.2 Các loại tin MVT đưa ra thiết bị ngoài một trong 3 loại tin:  Tin về địa chỉ: Đó là các tin của địa chỉ TBN hay chính xác hơn, là địa chỉ thanh ghi đệm của khối ghép nối đại diện cho TBN  Tin về lệnh điều khiển: Đó là các tín hiệu để điều khiển khối ghép nối hay TBN như đóng mở thiết bị, đọc hoặc ghi một thanh ghi, cho phép hay trả lời yêu cầu hành động, vv  Tin về số liệu: Đó là các số liệu cần đưa ra cho thiết bị ngoài Máy tính nhận tin vào từ TBN về một trong hai loại tin:  Tin về trạng thái của TBN: Đó là tin về sự sẵn sàng hay yêu cầu trao đổi tin, về trạng thái sai lỗi của TBN  Tin về số liệu: Đó là các số liệu cần đưa vào MVT 3. VAI TRÒ NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KHỐI GHÉP NỐI (KGN) 3.1 Vai trò Khối ghép nối nằm giữa MVT và TBN đóng vai trò biến đổi và trung chuyển tin giữa chúng Nguồn Nguồn Nguồn Nguồn phát nhận phát nhận MVT TBN Nguồn Nguồn Nguồn Nguồn nhận phát nhận phát Ghép nối Ghép nối đường đường dây dây TBN MVT Hình 1.1: Vị trí và vai trò của khối ghép nối 3.2 Nhiệm vụ  Phối hợp về mức và công suất tín hiệu - Mức tín hiệu của MVT thường là mức TTL (0V – 5V) trong khi TBN có nhiều mức khác nhau, thông thường cao hơn (± 15V, ± 48V) - Công suất đường dây MVT nhỏ, TBN lớn - Thường dùng các vi mạch 3 trạng thái 3  Phối hợp về dạng tin: Trao đổi tin của MVT thường là song song, cua TBN đôi khi là nối tiếp  Phối hợp về tốc độ trao đổi tin  Phối hợp về phương thức trao đổi tin Để đảm bảo trao đổi tin một cách tin cậy giữa MVT và TBN, cần có KGN và cách trao đổi tin diễn ra theo trình tự nhất định.

Việc trao đổi tin do máy tính khởi xướng - MVT đưa lệnh dể khởi động TBN hay khởi động KGN - MVT đọc trả lời sẵn sàng trao đổi hay trạng thái sẵn sàng của TBN. Nếu có trạng thái sẵn sàng mới trao đổi tin, nếu không, chờ và đọc lại trạng thái - MVT trao đổi khi đọc thấy trạng thái sẵn sàng Việc trao đổi tin do TBN khởi xướng: (1) Để giảm thời gian chờ đợi trạng thái sẵn sàng của TBN, MVT có thể khởi động TBN rồi thực hiện nhiệm vụ khác. Việc trao đổi tin diễn ra khi: (2) TBN đưa yêu cầu trao đổi tin vào bộ phận xử lý ngắt của KGN, để đưa yêu cầu ngắt chương trình cho MVT (3) Nếu có nhiều TBN đưa yêu cầu đồng thời, KGN sắp xếp theo ưu tiên định sẵn, rồi đưa yêu cầu trao đổi tin cho MVT (4) MVT nhận yêu cầu , sửa soạn trao đổi và đưa tín hiệu xác nhận sẵn sàng trao đổi (5) KGN nhận và truyền tín hiệu xác nhận cho TBN (6) TBN trao đổi tin với KGN và KGN trao đổi tin với MVT (nếu đưa tin vào) (7) MVT trao đổi tin với TBN qua KGN (nếu đưa tin ra) 3.3 Chức năng  Chức năng nhận tín hiệu ( listener) - Nhận thông báo địa chỉ từ MVT - Nhận thông báo trạng thái từ TBN - Nhận lệnh điều khiển từ MVT - Nhận số liệu từ MVT  Chức năng nguồn tín hiệu (talker) - Phát địa chỉ cho khối chức năng của TBn - Phát lệnh cho TBN - Phát yêu cầu hay trạng thái của TBN cho MVT - Phát số liệu cho TBN hay cho MVT  Chức năng điều khiển (Controler) Nói chung KGN thường có đông thời hai chức năng trên, đặc biệt khi ghép nối với nhiều TBN Cấu trúc chung của một hệ ghép nối máy tính Cấu trúc đường dây của KGN với MVT Bất cứ KGN nào cũng nối với MVT và TBN theo các nhóm sau  Nhóm đường dây địa chỉ A0 - An 4 - Các tín hiệu này được giải mã trong các KGN để chọn các TBN cần liên lạc với MVT - Tập hợp các tín hiệu này tạo thành bus địa chỉ (address bus)  Nhóm đường dây lệnh - Đường dây đọc, đường dây viết để truyền lệnh đọc (RD) hay viết cho KGN. - Đường dây hội thoại tổ chức phối hợ hành động giữa MVT và KGN, đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng, tin cậy giữa chúng như:  Hỏi - trả lời  Yêu cầu (từ KGN vào MVT) và chấp nhận (từ MVT ra KGN) : yêu cầu ngắt INTR và chấp nhận ngắt INTA - Đường dây lệnh điều khiển KGN hay TBN  Nhóm đường dây nhịp thời gian  Nhóm đường dây điện áp nguồn 4.

CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT KHỐI GHÉP NỐI Hình 4.2: Sơ đồ khối kết nối  Khối phối hợp đường dây MVT - Phối hợp mức và công suất tín hiệu với bus MVT. Thường dùng vi mạch chuyển mức, vi mạch công suất - Cô lập đường dây khi không có trao đổi tin  Khối giải mã địa chỉ - lệnh: Nhận các tín hiệu từ bus địa chỉ, các tín hiệu đọc, ghi, chốt địa chỉ (ALE), … để tổ hợp thành các tín hiệu đọc, ghi và chọn chíp cho từng thiết bị của KGN và TBN.  Các thanh ghi đệm - Thanh ghi điều khiển chế độ - Thanh ghi trạng thái hay yêu cầu trao đổi cuatr TBN 5 - Thanh ghi đệm số liệu ghi - Thanh ghi đệm số liệu đọc  Khối xử lý ngắt - Ghi nhận, che chắn yêu cầu trao đổi tin của TBN. Xử lý ưu tiên và đưa yêu cầu vào MVT  Khối phát nhịp thời gian - Phát nhịp thời gian cho hành động ở bên trong KGN hay cho TBN.

Đôi khi để đồng bộ, khối còn nhận tín hiệu nhịp đồng hồ (clock) từ bus máy tính  Khối đệm thiết bị ngoài - Biến đổi mức tín hiệu, công suất và biến đổi dạng tin  Khối điều khiển : Điều khiển hoạt động của khối như phát nhịp thời gian, chế độ hoạt động 5. Chương trình phục vụ trao đổi tin cho khối ghép nối Mỗi khối ghép nối cần có một chương trình phục vụ trao đổi tin ( thông thường viết bằng Assembly) và khi sử dụng, người dùng cần viêt chương trình ứng dụng. Với chương trình phục vụ trao đổi tin, cần có các thao tác sau:  Khởi động KGN  Ghi che chắn và cho phép ngắt  Đọc trạng thái TBN  Ghi số liệu ra  Đọc tin số liệu 6 Chương 2: GIAO TIẾP VỚI TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ 1. KHÁI NIỆM TÍN HIỆU ANALOG VÀ HỆ ĐO LƯỜNG ĐIỀU KHIỂN SỐ Việc sử dụng phương pháp số trong xử lý thông tin và điều khiển đang ngày càng hiệu quả và thuận lợi.

Tuy nhiên hầu hết các tín hiệu trong thế giới thực lại là tín hiệu ở dạng tương tự (analog). Do đó bất kỳ hệ thống nào muốn xử lý các tín hiệu thực tế bằng phương pháp số thì nó phải có khả năng chuyển đổi các thông tin tương tự thành dạng số và ngược lại. Thao tác đó thường được thực hiện bằng các thiết bị ADC (Analog to Digital Converter) và DAC (Digital to Analog Converter).1: Mô hình hệ thống xử lý tín hiệu tương tự bằng số Hệ thống xử lý tín hiệu tương tự bằng phương pháp số nói chung là một hệ lai, trong đó số liệu tương tự sẽ được truyền, lưu trữ , hay xử lý bằng phương pháp số nhờ các bộ vi xử lý số. TRước khi sử lý, tín hiệu tương tự phải được chuyển thành tín hiệu số nhờ bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC).

Kết quả của phép xử lý sẽ được chuyển ngược lại thành dạng tương tự nhờ bộ chuyển đổi tín hiệu số thành tương tự (DAC). CHUYỂN ĐỔI TÍN HIỆU SỐ SANG TƯƠNG TỰ DACS Một bộ chuyển đổi tín hiệu số thành tương tự DAC là một dạng đặc biệt của một bộ giải mã. Nó giải mã tín hiệu số đầu vào và chuyển thành tín hiệu tương tự ở đầu ra. Bảng chân lý của nó có thể có dạng như sau: Hình 2.2: Bảng giá trị chân lý của một DAC 7 2.1 Các tham số chính của một DAC Bảng 2.1 Tham số Đơn vị Giải thích Đây là số bit mà DAC xử lý.

Nếu DAC có n bit thì giá trị điện Độ phân giải áp đầu ra có thể phân thành n trạng thái có giá trị cách đều Bit (revolution) nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ