CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP - Đạt được ISO/IEC 27001:2005 Từ năm 2016 - 2020: - Đạt được 2.500 nhân viên - Mở TMA Singapore - Thành lập TMA Innovation; Mở TMA Innovation Park tại Trung tâm Việt Nam - Thành lập Trung tâm 5G; Thành lập Trung tâm Phần mềm Ô tô Từ năm 2021 - 2023: - Đạt được 4.000 kỹ sư - Mở Văn phòng TMA Europe tại Đức - TMA Innovation Park tại Trung tâm Việt Nam đạt 600 kỹ sư - Thành lập Phòng thí nghiệm phần cứng 1. Các dịch vụ cung cấp Trong suốt hơn 25 năm phát triển ứng dụng viễn thông được đánh giá cao, TMA đã cung cấp cho khách hàng các Dịch vụ Toàn diện và Giải pháp Sẵn có để tăng tốc sẵn sàng thị trường của họ. Đội ngũ của công ty có thể hỗ trợ nhiều nhu cầu Nghiên cứu và Phát triển khác nhau cho sản phẩm và giải pháp, bao gồm: - Viễn thông, 5G, IoT, Ô tô; - Phân tích dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo/Máy học; - Thương mại điện tử, Bán lẻ, Phân phối, Vận chuyển hàng hóa; - IoT & Robotics (Các ứng dụng trong lĩnh vực Robot); - Phát triển ứng dụng; Trung tâm kiểm thử (Testing Center); - Đám mây (Cloud), DevOps (Quy trình phát triển và triển khai ứng dụng) SVTH: VÕ THỊ KIM NGÂN LỚP: D19CQVTHI01-N Trang 6 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ 5G: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG 5G VÀ CÁC TÍNH NĂNG QUAN TRỌNG CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ 5G: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG 5G VÀ CÁC TÍNH NĂNG QUAN TRỌNG 2. Giới thiệu về mạng 5G 2.
Lịch sử phát triển mạng di động Kể từ khi công nghệ di động xuất hiện, cuộc cách mạng về viễn thông đã làm thay đổi cách chúng ta giao tiếp, làm việc và giải trí. Từ thế hệ 1G đầu tiên ra đời vào những năm 1980 với khả năng chỉ giữ liên lạc thoại di động cơ bản, cho đến thế hệ 2G với các dịch vụ tin nhắn văn bản và di động dữ liệu chậm chạp, và thế hệ 3G với tốc độ dữ liệu truyền tải cao hơn, chúng ta đã trải qua một cuộc hành trình đáng kinh ngạc. Mạng di động đã trải qua nhiều cải tiến đáng kể kể từ khi công nghệ 3G (Third Generation) và 4G (Fourth Generation) ra đời. Từ khi 3G được giới thiệu vào những năm 2000, cho đến khi 4G LTE (Long-Term Evolution) trở nên phổ biến vào những năm 2010, mỗi thế hệ mạng đã đem lại những tiến bộ đáng kể trong tốc độ truyền dữ liệu và độ trễ.
Tuy nhiên, mạng 5G (Fifth Generation) là bước tiến lớn nhất và đáng chú ý nhất cho ngành công nghệ di động, với những ưu điểm vượt trội hơn rất nhiều so với các thế hệ trước đó. Ban đầu, mạng 3G đã mang lại một cuộc cách mạng trong việc kết nối di động. Với tốc độ truyền dữ liệu lên đến khoảng 384 Kbps, người dùng đã có thể truy cập internet di động, gửi email và truyền tải dữ liệu nhanh chóng hơn. Mạng 3G cũng đưa ra các dịch vụ mới như cuộc gọi video và truyền dữ liệu thông qua ứng dụng như Facebook và Skype.
Tuy nhiên, 3G vẫn có một số hạn chế, bao gồm tốc độ chậm và độ trễ lớn, khiến trải nghiệm người dùng không thực sự linh hoạt và tiện lợi. Nhưng rồi, mạng 4G LTE đã xuất hiện và thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sử dụng di động. Với tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn, lên đến 100 Mbps và thậm chí hàng trăm Mbps trong điều kiện lý tưởng, 4G LTE mang đến trải nghiệm internet di động nhanh chóng và mượt mà. Người dùng có thể dễ dàng tải xuống và tải lên tệp tin, xem video chất lượng cao và chơi các trò chơi trực tuyến một cách mượt mà và thú vị hơn.
Độ trễ cũng được giảm đáng kể xuống mức khoảng 30-50 ms, làm cho việc sử dụng các ứng dụng yêu cầu độ trễ thấp như trò chơi trực tuyến và truyền phát video trực tiếp trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, mạng 4G cũng có những hạn chế. Với sự phát triển nhanh chóng của Internet of Things (IoT) và các ứng dụng công nghiệp thông minh, mạng 4G đang đối diện với áp lực lớn từ số lượng thiết bị kết nối. Mạng 4G có khả năng kết nối đồng thời một số lượng hạn chế các thiết bị, khiến cho việc triển khai các hệ thống công nghiệp thông minh và IoT gặp khó khăn.
Đồng thời, 4G cũng đối mặt với hạn chế về tốc độ truyền dữ liệu và phạm vi phủ sóng tại một số khu vực đông dân cư và phức tạp. Và khi mạng 5G xuất hiện, mang theo nhiều ưu điểm vượt trội hơn cả. Thế hệ này là một tiến bộ đáng kể trong công nghệ mạng di động, mang lại tốc độ, băng thông và khả năng kết nối chưa từng có trước đây. Mạng 5G được thiết kế để cung cấp tốc độ truyền dữ liệu cực nhanh, lên đến hàng chục Gbps, vượt xa so với 4G.
Điều này cho phép người dùng tải xuống và tải lên dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả, trải nghiệm internet di động với tốc độ chưa từng có. Ngoài ra, độ trễ trong mạng 5G được giảm xuống mức chỉ từ 1-10 ms, cải thiện đáng kể khả năng thực hiện các ứng dụng yêu cầu độ trễ thấp như trò chơi trực tuyến, xe tự hành và y tế từ xa. SVTH: VÕ THỊ KIM NGÂN LỚP: D19CQVTHI01-N Trang 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ 5G: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG 5G VÀ CÁC TÍNH NĂNG QUAN TRỌNG Hình 2. Lịch sử phát triển của mạng di động Một ưu điểm nổi bật khác của 5G là khả năng kết nối đồng thời với hàng triệu thiết bị trên cùng một khu vực.
Mạng 5G hỗ trợ kết nối đồng thời với nhiều thiết bị thông qua công nghệ MIMO và băng thông rộng. Điều này mở ra cơ hội mới cho Internet of Things (IoT) và các ứng dụng công nghiệp thông minh. Các hệ thống công nghiệp 4.0 có thể triển khai mạng 5G để tự động hóa và tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu sự can thiệp của con người và tăng cường hiệu suất. Mạng 5G cũng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thế giới về trải nghiệm giải trí cao cấp và giải quyết các thách thức công nghệ phức tạp.
Với khả năng truyền phát video 4K/8K và hỗ trợ ứng dụng thực tế tăng cường (AR) và thực tế ảo (VR), người dùng có thể thưởng thức những trải nghiệm sống động và chân thực. Mạng 5G cũng giúp giải quyết các thách thức trong y tế từ xa và chăm sóc sức khỏe thông minh, với khả năng truyền dữ liệu thời gian thực giữa các bác sĩ và bệnh nhân. Mạng 5G cung cấp nền tảng vững chắc cho phát triển các ứng dụng công nghệ tiên tiến và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trong nhiều lĩnh vực. Từ trải nghiệm di động tốc độ cao, công nghiệp thông minh, IoT và y tế từ xa, mạng 5G đã đem lại những tiến bộ đáng kể cho cuộc sống hàng ngày và mang đến những cơ hội mới cho tương lai công nghệ.
Cơ sở hạ tầng mạng 5G Cơ sở hạ tầng mạng 5G bao gồm cơ sở hạ tầng độc lập 5G, có mạng lõi chạy trên cloud riêng kết nối với công nghệ 5G New Radio (NR), và cơ sở hạ tầng không độc lập (NSA), vẫn phần nào dựa vào cơ sở hạ tầng 4G LTE hiện có. Đến khi các nhà cung cấp mạng có thể xây dựng cơ sở hạ tầng độc lập cần thiết cho 5G, phương pháp NSA sử dụng sự kết hợp của mạng truy cập 5G Radio (RAN), giao diện 5G NR và cơ sở hạ tầng và mạng lõi LTE hiện có để cung cấp trải nghiệm giống như 5G. Triển khai 5G độc lập bao gồm thiết bị người dùng - RAN và giao diện NR - và mạng lõi 5G, dựa trên mô hình kiến trúc dịch vụ và chức năng mạng ảo hóa. Các chức năng mạng thông thường chạy trên phần cứng được ảo hóa và chạy như phần mềm.
Các thành phần cơ bản của cơ sở hạ tầng công nghệ 5G bao gồm cơ sở hạ tầng small cell 5G và các tháp RAN. Trạm cơ sở small cell, một đặc điểm quan trọng của mạng 5G, được thiết kế để hòa trộn với cảnh quan hiện có, chiếm ít diện tích thực tế và phân phối theo cụm trong các khu vực có nhiều thiết bị, nhằm cung cấp kết nối liên tục và bổ sung cho mạng macro cung cấp phạm vi bao phủ rộng. SVTH: VÕ THỊ KIM NGÂN LỚP: D19CQVTHI01-N Trang 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ 5G: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG 5G VÀ CÁC TÍNH NĂNG QUAN TRỌNG Mạng 5G là khung nhìn linh hoạt và đa dạng của nhiều công nghệ tiên tiến hỗ trợ nhiều ứng dụng. Nó cung cấp một số lợi ích quan trọng so với các thế hệ trước đó, bao gồm tốc độ truyền dữ liệu siêu nhanh, độ trễ thấp, khả năng chứa lượng lớn dữ liệu từ nhiều nguồn đồng thời và hỗ trợ hàng loạt ứng dụng đa dạng.
Các băng tần chính của mạng 5G Để thiết kế cho kiến trúc mạng 5G hỗ trợ các ứng dụng đòi hỏi khắt khe rất phức tạp. Không có một cách tiếp cận phù hợp cho tất cả các ứng dụng; phạm vi các ứng dụng yêu cầu dữ liệu di chuyển qua các khoảng cách xa, dung lượng dữ liệu lớn hoặc một sự kết hợp giữa chúng. Do đó, kiến trúc mạng 5G phải hỗ trợ băng tần thấp, trung và cao - từ nguồn dữ liệu được cấp phép, chia sẻ và riêng tư - để cung cấp tầm nhìn đầy đủ về 5G. Vì lý do này, 5G được thiết kế để hoạt động trên các tần số vô tuyến từ dưới 1 GHz đến các tần số cực cao, được gọi là "sóng milimét" (hoặc mmWave).
Càng thấp tần số, tín hiệu có thể đi xa hơn. Càng cao tần số, tín hiệu có thể mang được nhiều dữ liệu hơn. Có ba dãi tần cốt lõi của mạng 5G. Băng tần high-band (mmWave) có dải tần từ khoảng 24 GHz đến 100 GHz.
Đây là băng tần có tốc độ dữ liệu cao nhất trong Mạng 5G. Tuy nhiên, do tần số cao không dễ dàng xuyên qua các vật cản, băng tần này có phạm vi ngắn tự nhiên. Điều này đòi hỏi cần có nhiều cơ sở trạm (gNBs - gNodeB) và small cells hơn để cung cấp đủ phạm vi phủ sóng. Mạng high-band 5G thường được triển khai ở các khu vực tập trung như trung tâm thành phố, nơi yêu cầu mật độ kết nối cao và tốc độ truyền dữ liệu nhanh.
Băng tần mid-band hoạt động trong dải tần từ 2 GHz đến 6 GHz và cung cấp khả năng truyền tải dữ liệu với tốc độ cao trong khu vực thành thị và ngoại ô. Mid-band 5G cung cấp mức tốc độ tối đa hàng trăm Mbps.