Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số: 62 31 02 03) với đề tài "Các tỉnh, thành ủy ở đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Văn De dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Đinh Ngọc Giang tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là thách thức lớn đối với toàn cầu, tác động trực tiếp đến an ninh môi trường, năng lượng, nguồn nước và lương thực. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất, trong đó thiên tai ước tính gây thiệt hại tài sản khoảng 1,5% GDP mỗi năm. Theo tính toán của các chuyên gia được luận án viện dẫn, nếu mực nước biển dâng 1 mét thì khoảng 1% dân số cả nước bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP nông nghiệp lên tới 25%.

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước nhưng đang đối diện trực tiếp với các hiện tượng thời tiết cực đoan:

  • Vùng đầu nguồn chịu ảnh hưởng ngập lũ từ 1,4 đến 1,9 triệu ha diện tích tự nhiên.
  • Mùa khô gây suy giảm dòng chảy, xâm nhập mặn lấn sâu trên diện tích 1,2 đến 1,6 triệu ha tại các dải ven biển.
  • Tình trạng nhiễm phèn và lan truyền nước chua ảnh hưởng từ 1,2 đến 1,4 triệu ha tại vùng trũng thấp.
  • Khoảng 2,1 triệu ha ở các khu vực xa sông chính thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt; tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển diễn biến phức tạp.

Quán triệt Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về "Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường", các tỉnh, thành ủy tại ĐBSCL đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp chỉ đạo. Tuy nhiên, công tác lãnh đạo thực tế còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: triển khai một số nghị quyết còn chậm; chậm đổi mới phương thức lãnh đạo (PTLĐ); một số cấp ủy còn lúng túng, chưa gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; xuất hiện tình trạng giao khoán cho cơ quan chuyên môn; công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết chưa đồng bộ; một số cán bộ có sai phạm trong việc chi trả chính sách hỗ trợ; vai trò của Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các đoàn thể chính trị - xã hội chưa được phát huy đầy đủ. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống về phương thức và nội dung lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ĐBSCL trong ứng phó BĐKH là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Luận án làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng phó với BĐKH và sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy trong khu vực đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến ứng phó với BĐKH và lãnh đạo ứng phó với BĐKH.
  2. Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng phó với BĐKH; tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL lãnh đạo ứng phó với BĐKH.
  3. Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng ứng phó với BĐKH và sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL từ năm 2010 đến nay; chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo ứng phó với BĐKH của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL đối với công tác ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến thời điểm bảo vệ (2019); định hướng giải pháp đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng ĐBSCL gồm: Thành phố Cần Thơ, Long An, An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Cà Mau. Trong đó, tác giả tập trung khảo sát điển hình tại 7 địa phương: TP. Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang và Cà Mau.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về hoạt động lãnh đạo của Đảng:

    • Nguyễn Phú Trọng, Tô Huy Rứa, Trần Khắc Việt (2010): Phân tích thực trạng PTLĐ của Đảng đối với hệ thống chính quyền, đoàn thể; chỉ ra tình trạng bao biện, làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo do năng lực cấp ủy.
    • Trần Khắc Việt, Nguyễn Văn Giang, Phạm Tất Thắng (2015): Luận bàn về đổi mới quy trình ra nghị quyết, đề cao nguyên tắc tập trung dân chủ, tránh tùy tiện và xác định trách nhiệm của đảng đoàn, ban cán sự đảng.
    • Nguyễn Văn Huyên (2015), Ngô Huy Tiếp (2012, 2015), Nhị Lê (2014), Nguyễn Trung Thanh (2014): Nghiên cứu nội dung, phương thức cầm quyền của Đảng, kiểm soát quyền lực, đổi mới công tác tư tưởng và phát huy vai trò của MTTQ.
    • Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn (2011), Hoàng Chí Bảo (2012), Lê Hữu Nghĩa (2015): Làm rõ cơ chế Đảng lãnh đạo Nhà nước và các đoàn thể bằng nghị quyết, công tác cán bộ, kiểm tra, giám sát và phong cách công tác khoa học.
    • Lê Văn Lý (2011), Võ Văn Thưởng (2017): Luận giải sự lãnh đạo của Đảng trên các lĩnh vực trọng yếu; nhấn mạnh phát triển xanh, chuyển đổi mùa vụ, trồng rừng ngập mặn để ứng phó BĐKH.
    • Lê Thị Minh Hà (2017), Nguyễn Thị Tố Uyên (2014), Trần Thị Hà Vân (2018): Các luận án nghiên cứu về sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với chính quyền, công nghiệp hóa nông nghiệp và công tác bảo vệ môi trường.
  2. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu và ứng phó BĐKH:

    • Viện Khí tượng thủy văn (2011), Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và BĐKH (2014 - Báo cáo SREX): Cung cấp kịch bản BĐKH, đánh giá rủi ro thiên tai và tác động đa ngành tại Việt Nam.
    • Bảo Thạnh (2012), Phạm Quang Hà (2015), Ngô Thọ Hùng (2016), Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thị Ngọc Linh (2013): Đánh giá định lượng tác động của nhiệt độ, hạn mặn đến lúa và cây trồng chủ lực tại ĐBSCL, Cần Thơ, Cà Mau.
    • Trần Hồng Thái (2014), Hoàng Văn Bẩy (2017), Nguyễn Văn Tuyến (2015): Phân tích thách thức tài nguyên nước, suy giảm dòng chảy sông Mê Công, ngập lụt và mô hình quản lý nước canh tác nông nghiệp.
    • Hội đồng khoa học các cơ quan đảng Trung ương (2014), Trần Hồng Hà (2016), Nguyễn Đông (2015): Nghiên cứu vai trò tham mưu của cơ quan Đảng, thể chế hóa quan điểm Đại hội XII, đổi mới công tác tuyên truyền thích ứng BĐKH.
    • Nguyễn Huy Hoàng (2015), Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2014), Trần Ngọc Ngoạn (2015), Bùi Quang Tuấn và Hà Huy Ngọc (2016, 2017): Khẳng định tăng trưởng xanh là tất yếu; đề xuất phân cấp quản lý môi trường và hoàn thiện chính sách công.
    • Ngô Công Chính và cộng sự (2016), Thân Thị Hiền và cộng sự (2013), Nguyễn Thị Thúy Mai (2017), Nguyễn Văn Hưng (2018), Tăng Thế Cường (2015), Trần Duy Hiền (2014), Nguyễn Thị Liễu (2015), Đông Phương (2017): Khảo sát nhận thức cộng đồng, mô hình sinh kế, xói lở bờ biển Cà Mau và tích hợp BĐKH vào quy hoạch phát triển.

Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

  • Về lãnh đạo của Đảng Cộng sản: Các học giả Trung Quốc như Tô Tu Nghệ, Lý Luyện Chung (2001), Lưu Chấn Hoa (2005), Lưu Tôn Hồng (2007), Hoàng Văn Hổ (2007) phân tích năng lực cầm quyền khoa học, dân chủ, theo pháp luật. Các tác giả Lào như Xỏm Nức - Xổm Vi Chít (2011), Bun-Thoong Chit-Ma-Ni (2013), Thoong Băn Seng Aphone (2011) nghiên cứu phương thức Đảng lãnh đạo Nhà nước, xây dựng nông thôn mới và an ninh quốc phòng.
  • Về kinh tế môi trường và BĐKH: Mohan Munasinghe (về đường cong Kuznets môi trường - EKC); Kenneth Arrow và cộng sự (về sức chống chịu của hệ sinh thái); Wang Xiaolu, Fan Gang, Liu Peng (về chuyển đổi mô hình tăng trưởng); Candice Stevens (về nông nghiệp và tăng trưởng xanh); Báo cáo IPCC lần thứ 4 (dự báo tác động đến châu thổ sông Mê Công); Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI); Jaume Sanchez (về chủ nghĩa xã hội sinh thái).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây nghiên cứu chuyên biệt về công tác xây dựng Đảng hoặc nghiên cứu thuần túy về kỹ thuật khí tượng, môi trường và chính sách kinh tế. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện về sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, cụ thể là các tỉnh ủy, thành ủy tại ĐBSCL đối với công tác ứng phó với BĐKH trong giai đoạn từ 2010 đến nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, lý luận về Đảng cầm quyền và phương thức lãnh đạo của Đảng.
  • Đường lối, quan điểm của Đảng: Cương lĩnh chính trị, Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI, Văn kiện Đại hội XI, XII của Đảng; Điều lệ Đảng; Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12/12/2018 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Khung khái niệm:
    • Biến đổi khí hậu tại ĐBSCL: Sự biến đổi trạng thái và dao động của khí hậu so với trung bình qua nhiều thập kỷ, thể hiện chủ yếu qua sự gia tăng nhiệt độ trung bình và mực nước biển dâng do tác động ngoại sinh lẫn con người.
    • Ứng phó với BĐKH: Hoạt động chủ động lựa chọn biện pháp thích ứng (giảm thiểu tổn thương, tận dụng cơ hội) và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Công ước UNFCCC).
    • Tỉnh, thành ủy lãnh đạo ứng phó BĐKH: Là hoạt động xác định mục tiêu, chủ trương, giải pháp; lãnh đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước nhằm hướng đến phát triển bền vững vùng ĐBSCL.

Lực lượng và nội dung ứng phó BĐKH tại ĐBSCL

Luận án xác định 4 lực lượng tham gia thực hiện và 6 nội dung cơ bản:

Nhóm nội dung Chi tiết theo luận án
Lực lượng thực hiện 1. Ủy ban Quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Chính quyền các cấp (xây dựng, vận hành kế hoạch hành động, lồng ghép nguồn vốn).
3. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư và hộ gia đình.
4. Các tổ chức phi chính phủ (kết nối, hỗ trợ tài chính, truyền thông cộng đồng).
Nội dung ứng phó 1. Dự báo, cảnh báo thiên tai, cập nhật kịch bản nước biển dâng.
2. Thực hiện các biện pháp chủ động thích ứng (chuyển đổi cơ cấu giống, bảo đảm nguồn nước, cứu hộ cứu nạn).
3. Phòng, chống, giảm nhẹ tác động tiêu cực (bản đồ ngập lụt cấp xã, bố trí lại dân cư, giảm phát thải).
4. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn sâu về BĐKH và quản lý môi trường.
5. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh và chuỗi giá trị bền vững.
6. Hội nhập quốc tế, tăng cường hợp tác lưu vực sông Mê Công và các đồng bằng thế giới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, tiếp cận theo hướng định tính kết hợp phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp lịch sử kết hợp lôgíc.
  • Phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp tư liệu văn kiện.
  • Phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát thực tế tại 7 tỉnh, thành phố đại diện các tiểu vùng sinh thái ĐBSCL.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung chính: hoạt động lãnh đạo của Đảng và vấn đề ứng phó BĐKH. Luận án chỉ ra kết quả nghiên cứu đã đạt được của các tác giả đi trước, đồng thời xác định rõ 3 vấn đề trọng tâm mà đề tài cần tập trung giải quyết:

  1. Luận giải sâu sắc vấn đề lý luận và thực tiễn về chức năng, nhiệm vụ, phương thức lãnh đạo của tỉnh, thành ủy ĐBSCL trong ứng phó BĐKH.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng sự lãnh đạo từ năm 2010 đến 2019, phân tích nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
  3. Dự báo bối cảnh, đề xuất các phương hướng và giải pháp đột phá có tính khả thi đến năm 2030.

CHƯƠNG 2: CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÃNH ĐẠO ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chương 2 phác thảo bức tranh tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL và xây dựng hệ thống khái niệm, lý luận về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương.

Chỉ số / Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Số liệu thực tế trong văn bản luận án
Diện tích tự nhiên toàn vùng 39.500 ha (chiếm 12% diện tích cả nước)
Đất nông nghiệp / Đất lâm nghiệp Khoảng 3,0 triệu ha đất nông nghiệp; 0,5 triệu ha đất lâm nghiệp
Khả năng mở rộng đất canh tác Khoảng 0,2 triệu ha tại Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên
Đơn vị hành chính trực thuộc 13 tỉnh/thành (1 thành phố trực thuộc TW, 14 thành phố thuộc tỉnh, 5 quận, 13 thị xã, 102 huyện, 1.624 xã/phường/thị trấn)
Dân số và phân bố lao động Khoảng 16,2 triệu người (chiếm 23% cả nước); 82% sống ở nông thôn, 18% thành thị; mật độ 410 người/km²
Thời tiết và chế độ nhiệt Nhiệt độ trung bình 27°C; độ ẩm ≥74%; bức xạ 370 - 490 cal/cm²/ngày; số giờ nắng 6 - 9 giờ/ngày
Đặc điểm gió Gió chướng Đông/Đông - Đông - Nam, vận tốc 5 m/s trên đất liền, 10 - 20 m/s ngoài khơi
Dân tộc và tôn giáo 4 dân tộc chính (Kinh, Hoa, Khmer, Chăm); 6 tôn giáo lớn (Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Phật giáo Hòa Hảo, Cao Đài, Hồi giáo)
Biên giới đất liền Gần 400 km tiếp giáp Vương quốc Campuchia

Về mặt lý luận, chương 2 xác định chủ thể lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên là ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy. Luận án phân tích chức năng lãnh đạo toàn diện của cấp ủy tỉnh theo Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12/12/2018, chỉ rõ các nội dung lãnh đạo gồm: ban hành nghị quyết, chủ trương; lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng; tổ chức cán bộ; kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò của bộ máy chính quyền, MTTQ cùng các đoàn thể nhân dân.

CHƯƠNG 3: ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác lãnh đạo ứng phó BĐKH tại 13 tỉnh, thành phố từ năm 2010 đến 2019:

  • Ưu điểm: Các tỉnh, thành ủy đã chủ động thể chế hóa Nghị quyết 24-NQ/TW thành các nghị quyết chuyên đề và chương trình hành động; chỉ đạo triển khai các giải pháp công trình (đê bao, cống ngăn mặn, hồ trữ ngọt) và phi công trình (chuyển đổi mùa vụ, bố trí giống lúa chịu mặn, phát triển mô hình tôm - lúa); kinh tế - xã hội toàn vùng giữ vững ổn định.
  • Hạn chế: Một số cấp ủy chậm cụ thể hóa chỉ thị của cấp trên; phương thức lãnh đạo chậm đổi mới; nhận thức của một bộ phận cán bộ về BĐKH chưa đầy đủ; còn biểu hiện giao khoán nhiệm vụ cho các sở, ngành chuyên môn; việc kiểm tra, giám sát và sơ kết chưa định kỳ; quản lý chi trả chính sách hỗ trợ người dân chịu thiệt hại còn xảy ra sai phạm ở cơ sở; tính liên kết vùng giữa các địa phương chưa chặt chẽ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khái quát các bài học về sự chủ động chuyển đổi mô hình kinh tế gắn với sinh thái và tăng cường cơ chế liên kết vùng.

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH, THÀNH ỦY Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NĂM 2030

Chương này đưa ra dự báo về các nhân tố tác động (diễn biến BĐKH phức tạp, tác động từ thủy điện thượng nguồn Mê Công, hạn chế về nguồn lực tài chính) và xác định phương hướng đến năm 2030. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của tỉnh, thành ủy: Nâng cao chất lượng ban hành nghị quyết theo hướng thiết thực, sát thực tế từng tiểu vùng sinh thái; đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức của cấp ủy viên và nhân dân.
  2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền các địa phương trong vùng ĐBSCL: Thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng trong kiểm soát mặn, thoát lũ, quy hoạch sử dụng đất và xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung.
  3. Đổi mới công tác cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên sâu về môi trường, BĐKH, gắn quy hoạch cán bộ với yêu cầu quản lý tài nguyên.
  4. Nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể: Giám sát thực thi chính sách tài nguyên, vận động nhân dân áp dụng mô hình kinh tế xanh.
  5. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát và tổng kết thực tiễn: Kịp thời xử lý vi phạm pháp luật môi trường và uốn nắn lệch lạc trong thực thi chính sách hỗ trợ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

  • Về mặt lý luận: Xây dựng quan niệm hoàn chỉnh về sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL đối với công tác ứng phó với BĐKH, xác định rõ chủ thể, đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương thức lãnh đạo đặc thù trong bối cảnh sinh thái sông nước.
  • Về mặt thực tiễn (02 bài học kinh nghiệm):
    1. Các tỉnh, thành ủy càng chủ động lãnh đạo chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế theo hướng bền vững thì càng đạt hiệu quả cao hơn trong lãnh đạo thích ứng với BĐKH.
    2. Sự liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các tỉnh ủy, thành ủy trong vùng và cả nước có ý nghĩa quan trọng trong lãnh đạo ứng phó với BĐKH.
  • Về mặt giải pháp (02 giải pháp đột phá):
    1. Đổi mới một số nội dung phương thức lãnh đạo ứng phó BĐKH của tỉnh, thành ủy.
    2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền tỉnh, thành phố ở ĐBSCL trong lãnh đạo ứng phó với BĐKH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn lực và giới hạn khảo sát, dữ liệu điều tra thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu tại 7/13 tỉnh, thành phố (TP. Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang, Cà Mau) trong giai đoạn từ 2010 đến 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sâu hơn về cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với từng mô hình kinh tế nông nghiệp thích ứng cụ thể (như chuỗi giá trị tôm - lúa, kinh tế vườn sinh thái) và theo dõi thực tiễn triển khai cơ chế điều phối liên vùng sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cấp ủy và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học để các tỉnh, thành ủy tại ĐBSCL tham khảo, vận dụng vào việc xây dựng nghị quyết, chương trình hành động và đổi mới phương thức lãnh đạo ứng phó BĐKH đến năm 2030.
  • Đối với các cơ sở đào tạo lý luận chính trị: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường đại học, cao đẳng và hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa như thế nào về sự lãnh đạo của các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL đối với ứng phó BĐKH?

Theo luận án, các tỉnh, thành ủy ở ĐBSCL lãnh đạo ứng phó với BĐKH là hoạt động của các tỉnh, thành ủy xác định mục tiêu, chủ trương, giải pháp ứng phó với BĐKH; lãnh đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương đó; bảo đảm thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ứng phó với BĐKH, góp phần vào phát triển bền vững ở khu vực ĐBSCL.

2. Luận án viện dẫn những số liệu cụ thể nào về tác động tiêu cực của thiên nhiên và BĐKH tại ĐBSCL?

Luận án chỉ ra diện tích ngập lũ đầu nguồn chiếm từ 1,4 đến 1,9 triệu ha; xâm nhập mặn ven biển mùa khô ảnh hưởng 1,2 đến 1,6 triệu ha; đất nhiễm phèn và nước chua chiếm 1,2 đến 1,4 triệu ha; khoảng 2,1 triệu ha ở vùng xa sông thiếu nước ngọt sinh hoạt và sản xuất; thiên tai cả nước gây tổn thất tài sản ước tính 1,5% GDP/năm.

3. Hai bài học kinh nghiệm được luận án đúc kết từ thực tiễn giai đoạn 2010 đến nay là gì?

Thứ nhất, cấp ủy càng chủ động lãnh đạo chuyển đổi mô hình kinh tế theo hướng bền vững thì càng đạt hiệu quả cao trong thích ứng BĐKH. Thứ hai, sự liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các tỉnh ủy, thành ủy trong toàn vùng và với cả nước giữ vai trò có ý nghĩa quan trọng trong công tác lãnh đạo.

4. Hai giải pháp mang tính đột phá được luận án đề xuất đến năm 2030 là gì?

Luận án đề xuất 2 giải pháp đột phá gồm: (1) Đổi mới một số nội dung phương thức lãnh đạo ứng phó BĐKH của tỉnh, thành ủy; (2) Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền các tỉnh, thành phố tại ĐBSCL trong lãnh đạo ứng phó với BĐKH.

5. Văn bản nào của Đảng được luận án sử dụng trực tiếp để xác định chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy cấp tỉnh?

Luận án căn cứ vào Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (thông qua tại Đại hội XI, Điều 19 Chương IV) và Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12/12/2018 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Văn De đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng các tỉnh, thành ủy vùng ĐBSCL lãnh đạo ứng phó với BĐKH giai đoạn 2010-2019. Công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế trong phương thức lãnh đạo và nguyên nhân tồn tại ở địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đúc kết hai bài học kinh nghiệm thực tiễn và xác lập hệ thống giải pháp, trong đó nhấn mạnh đổi mới phương thức lãnh đạo và tăng cường liên kết vùng đến năm 2030.