Luận văn: Nghiên cứu kỹ thuật mô phỏng tín hiệu định vị vệ tinh hiệu năng cao

Tải luận văn nghiên cứu kỹ thuật mô phỏng tín hiệu định vị vệ tinh hiệu năng cao. Phân tích, thiết kế và xây dựng trình mô phỏng tín hiệu GNSS.

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2022

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kỹ thuật mô phỏng tín hiệu định vị vệ tinh

Kỹ thuật mô phỏng tín hiệu định vị vệ tinh là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong hệ thống GNSS (Global Navigation Satellite System). Công nghệ này cho phép tái tạo chính xác các tín hiệu từ vệ tinh định vị, giúp phát triển và kiểm thử các bộ thu định vị. Mô phỏng tín hiệu vệ tinh hiệu năng cao đòi hỏi mô hình hóa chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến truyền dẫn sóng. Ứng dụng của công nghệ này bao gồm kiểm thử bộ thu GPS, phát triển các thuật toán định vị mới, và đánh giá hiệu suất hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Việc hiểu rõ các nguyên lý cơ bản của mô phỏng tín hiệu vệ tinh là nền tảng để phát triển các giải pháp định vị tiên tiến.

1.1. Khái niệm hệ thống định vị toàn cầu GNSS

GNSS là hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu bao gồm GPS của Mỹ, GLONASS của Nga, Galileo của châu Âu. Hệ thống này cung cấp thông tin vị trí và thời gian chính xác cho người dùng trên toàn thế giới. Mỗi vệ tinh phát tín hiệu mang thông tin quỹ đạo, đồng hồ và mã định vị. Tín hiệu vệ tinh được mô phỏng phải bao gồm tất cả các thành phần này để đảm bảo tính chính xác của bộ thu định vị.

1.2. Tầm quan trọng của mô phỏng hiệu năng cao

Mô phỏng tín hiệu định vị với hiệu năng cao cho phép kiểm thử toàn diện các bộ thu trong môi trường được kiểm soát. Điều này giúp tiết kiệm chi phí phát triển, rút ngắn thời gian thị trường, và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các thuật toán mô phỏng hiện đại có khả năng mô hình hóa chính xác các hiệu ứng vật lý phức tạp như hiệu ứng Doppler, giảm suy hao tín hiệu, và nhiễu từ các tầng điện ly.

II. Thiết kế và xây dựng trình mô phỏng tín hiệu vệ tinh

Quá trình thiết kế trình mô phỏng yêu cầu xây dựng các mô hình toán học phức tạp để tái tạo tín hiệu vệ tinh. Các dữ liệu đầu vào chính bao gồm thông tin quỹ đạo vệ tinh, tham số đồng hồ, mã trải phổ C/APRN. Trình mô phỏng phải tính toán chính xác thời gian lan truyền tín hiệu từ vệ tinh đến bộ thu. Kiến trúc hệ thống được chia thành các module chức năng: sinh mã giả ngẫu nhiên, điều chế tín hiệu, mô hình hóa kênh truyền, và thêm nhiễu. Mỗi module phải được thiết kế tối ưu để đạt hiệu suất xử lý cao trong thời gian thực.

2.1. Dữ liệu đầu vào của trình mô phỏng

Các dữ liệu đầu vào bao gồm thông tin vệ tinh GPS từ tệp ephemeris, vị trí bộ thu, thời gian tính toán. Mã PRN (Pseudo-Random Number) đặc trưng cho mỗi vệ tinh được sinh bằng các thanh ghi dịch. Tần số trung gian (IF) được sử dụng trong quá trình điều chế. Thông tin TOW (Time of Week) từ tin tức định vị giúp đồng bộ thời gian mô phỏng với hệ thống thực tế.

2.2. Mô hình hóa kênh truyền và các tầng điện ly

Mô hình tầng điện ly mô tả sự giảm suy hao và phân tán tín hiệu do Total Electron Content (TEC). Mô hình tầng đối lưu ảnh hưởng đến độ trễ tín hiệu tùy thuộc vào điều kiện khí quyển. Hiệu ứng Doppler được tính toán chính xác dựa trên chuyển động tương đối giữa vệ tinh và bộ thu, ảnh hưởng đến tần số nhận được.

III. Các mô hình nhiễu trong mô phỏng tín hiệu vệ tinh

Mô hình hóa nhiễu là yếu tố then chốt để tạo ra môi trường mô phỏng sát với thực tế. Mô phỏng tín hiệu hiệu năng cao phải bao gồm các loại nhiễu khác nhau: nhiễu đồng hỗ giữa các vệ tinh, nhiễu Gaussian trắng từ bộ thu, và nhiễu many-path do phản xạ tín hiệu. Các loại nhiễu không được mô hình cũng cần được xác định để đánh giá hạn chế của mô phỏng. Mô hình biên độ tín hiệu được điều chỉnh dựa trên góc cao vệ tinh. Việc tích hợp các mô hình nhiễu đa dạng cho phép bộ thu được kiểm thử trong các điều kiện gần với môi trường thực tế.

3.1. Nhiễu đồng hỗ vệ tinh và Gaussian

Nhiễu đồng hỗ xảy ra khi tín hiệu từ các vệ tinh khác nhau can thiệp lẫn nhau trong bộ nhận. Mô hình Gaussian được sử dụng để mô tả nhiễu trắng từ các thành phần điện tử của bộ thu. Bộ lọc thông dải (BPF) được áp dụng để loại bỏ các thành phần tần số ngoài dải mong muốn.

3.2. Hiệu ứng đa đường và mô hình phản xạ

Hiệu ứng đa đường (multipath) xảy ra khi tín hiệu vệ tinh bị phản xạ bởi các vật thể xung quanh bộ thu trước khi đến được. Các tín hiệu phản xạ này có độ trễ và biên độ khác nhau, gây ra lỗi trong xác định vị trí. Mô hình hóa chính xác hiệu ứng này yêu cầu dữ liệu về địa hình xung quanh bộ thu.

IV. Kết quả thực nghiệm và đánh giá hiệu suất mô phỏng

Kết quả thực nghiệm mô phỏng thể hiện khả năng khai phá tín hiệu vệ tinh từ các vệ tinh khác nhau như PRN 6, PRN 10, PRN 20, PRN 24. Giải điều chế tín hiệu từ mỗi vệ tinh được đánh giá qua chất lượng tín hiệu bắt được. Kết quả bám tín hiệu cho thấy khả năng theo dõi chuyển động vệ tinh của bộ theo dõi. Độ chính xác vị trí được so sánh giữa vị trí tính toán từ tín hiệu mô phỏng và vị trí thực tế được cung cấp. Khoảng cách vị trí (position error) được tính toán để đánh giá hiệu suất tổng thể của hệ thống mô phỏng.

4.1. Kết quả khai phá và giải điều chế tín hiệu

Khai phá tín hiệu từ vệ tinh GPS được thực hiện bằng cách tương quan tín hiệu nhận được với mã giả ngẫu nhiên địa phương. Giải điều chế tín hiệu sử dụng kỹ thuật BPSK (Binary Phase Shift Keying) để trích xuất thông tin định vị. Kết quả cho thấy độ chính xác cao trong việc khôi phục thông tin từ các vệ tinh.

4.2. Đánh giá độ chính xác định vị và lỗi vị trí

Độ chính xác vị trí đạt được từ mô phỏng tín hiệu được so sánh với dữ liệu tham chiếu. Lỗi vị trí (position error) được phân tích để xác định các nguồn sai số chính. Hiệu suất bộ thu được đánh giá toàn diện qua các chỉ số như độ nhạy, khả năng bám tín hiệu, và độ chính xác định vị trong các điều kiện mô phỏng khác nhau.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DA1 HOC BACH KHOA HA NOL LUẬN VĂN THẠC SĨ Nghiên cứu kỹ thuật mô phỏng tín hiệu định vị vệ tình hiệu năng cao PHAM QUANG HIẾU Nganh: Kỹ thuật máy tỉnh Giảng viên hướng dẫn: — T5. Kpuyễn Đình Thuận Trường: Công nghệ Thông tỉn và Truyền thông HA NOI, 4/2022 TRUONG DA1 HOC BACH KHOA HA NOL LUẬN VĂN THẠC SĨ Nghiên cứu kỹ thuật mô phỏng tín hiệu định vị vệ tình hiệu năng cao PILAM QUANG ITEU Ngành: Kỹ thuật máy lính Giảng viên hưởng dẫn: — TS Nguyễn Đình Thuận ‘Truong: Công nghệ Thông tin và Truyền thông HÀ NỌI, 4/2022 LOT CAM ON Lời dầu tiên, tôi xim gửi lới cảm on sau sac dén giảng viên hướng din TS. Nguyễn Dinh Thuận, Khoa Kỹ thuật máy tính. Cảm ơn thầy đã tận tỉnh chỉ bảo, trang bị những kiến thức chuyên môn và tạo mọi điểu kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trần trọng cản ơn các thấy cô của Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông cũng như các thấy cô của Đại học Bách Khoa Hà Nội đã định Tướng và hỗ trợ cho tôi trong quả tình học lập và nghiên cứu suốt 2 năm qua. Va tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ ở trung tâm NA.VIS, những người dã giúp đỡ và tao điêu kiện tốt nhất che tôi trong các nghiên cửu và thực nghiệm. chuyên môn để hoàn thành luận văn nảy Tôi xin cam đoan nội đụng luận văn này là do tôi tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện dưới sự định hướng của giảng viên hưởng, dân; cáo tài liệu tham kháo, trích dẫn có ghỉ rõ nguồn gốc Ngày — tháng — năm 2022 Tác gid lean van Pham Quang Hiểu 3. Thiết kế và xây dụng trình mô phông 3.

Dữ liệu dầu vào trình mô phỏng. co chen ng. 331 Các vệ tính có thế nhịn thay 3. Mô hình biển độ 3.4 Ban tin dinh vi 343.

Thời gian lan truyền tín hiệu và hiệu ủng Doppler. Mô hình nhiễu đồng hỗ vệ tinh. Mô hinh nhiều tâng điện ly. Mô hình nhiều tẳng dối hưu.

Các loại nhiễu không mô hình được. - - CHUONG 4, KICII BAN THU NGIUEM VA DANII GIA KET QUA 41. Kết quả khai phá tin hiệu. TH HH HH T110 men ng xe 43.

K&t qua bam tin hiệu 4. Kél qui bude Linh lợn độ - CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN CUA LUẬN VĂN. TÀI LIƒU THAM KHÃO.

Két quả giải điều chế của vệ tình PRN 6. Kết quả giải diều chế của vệ tính PRN 10. Kết quả giải điều chê của vệ tỉnh PRN 20. Kết quá giải diều chế của vệ tình PRN 24.

ị trí bộ thu tính được với tia hiệu mô phòng. Khoảng cách giữa vị trí trong dữ liệu mô phòng so với vị trí bộ thu tính duoc vii Hình 61. Két quả giải điều chế của vệ tình PRN 6. Kết quả giải diều chế của vệ tính PRN 10.

Kết quả giải điều chê của vệ tỉnh PRN 20. Kết quá giải diều chế của vệ tình PRN 24. ị trí bộ thu tính được với tia hiệu mô phòng. Khoảng cách giữa vị trí trong dữ liệu mô phòng so với vị trí bộ thu tính duoc vii Công nghệ vô tuyến xác định bằng phân mềm.

Total Eleetron Content Hàm lượng điện tữ tổng công. Time of Week TOW Thời gian trong tuân (theo giảy) 3. Thiết kế và xây dụng trình mô phông 3. Dữ liệu dầu vào trình mô phỏng.

co chen ng. 331 Các vệ tính có thế nhịn thay 3. Mô hình biển độ 3.4 Ban tin dinh vi 343. Thời gian lan truyền tín hiệu và hiệu ủng Doppler.

Mô hình nhiễu đồng hỗ vệ tinh. Mô hinh nhiều tâng điện ly. Mô hình nhiều tẳng dối hưu. Các loại nhiễu không mô hình được.

- - CHUONG 4, KICII BAN THU NGIUEM VA DANII GIA KET QUA 41. Kết quả khai phá tin hiệu. TH HH HH T110 men ng xe 43. K&t qua bam tin hiệu 4.

Kél qui bude Linh lợn độ - CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN CUA LUẬN VĂN. TÀI LIƒU THAM KHÃO. Thiết kế và xây dụng trình mô phông 3.

Dữ liệu dầu vào trình mô phỏng. co chen ng. 331 Các vệ tính có thế nhịn thay 3. Mô hình biển độ 3.4 Ban tin dinh vi 343.

Thời gian lan truyền tín hiệu và hiệu ủng Doppler. Mô hình nhiễu đồng hỗ vệ tinh. Mô hinh nhiều tâng điện ly. Mô hình nhiều tẳng dối hưu.

Các loại nhiễu không mô hình được. - - CHUONG 4, KICII BAN THU NGIUEM VA DANII GIA KET QUA 41. Kết quả khai phá tin hiệu. TH HH HH T110 men ng xe 43.

K&t qua bam tin hiệu 4. Kél qui bude Linh lợn độ - CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN CUA LUẬN VĂN. TÀI LIƒU THAM KHÃO.

Két quả giải điều chế của vệ tình PRN 6. Kết quả giải diều chế của vệ tính PRN 10. Kết quả giải điều chê của vệ tỉnh PRN 20. Kết quá giải diều chế của vệ tình PRN 24.

ị trí bộ thu tính được với tia hiệu mô phòng. Khoảng cách giữa vị trí trong dữ liệu mô phòng so với vị trí bộ thu tính duoc vii DANH MUC CAC TU VIET TAT VA THUAT NCU Analog lo Digital Converter ADC at 5 Bộ chuyển đổi tin hiéu tuong ty - sé Bandpass Filter BPF dp B6 loc bang théng Binary Phase Shift Keyin BPSK. nung Khóa dịch pha nhị phân. Coarse/Acquisition CA _ Mã trải phổ C/A.

Code Division Multiple Access CDMA Đa truy cập theo mã Discrete Fourier Transform. DFT an Biên đồi Fourier rời rạc Global Orbiting Navigation Satellite System. me ai ysem Hé théng vé tinh din đường quỹ đạo toàn cần của Nga Global Navigation Satellite System GNSS ‘ z 2 Hệ thống vệ tĩnh dẫn đường toàn cầu. Global Positi: System.

GPS ee Hệ thống định vị toản cầu của Mỹ HOW Handover Word m Intermediate Frequency Tân số trung gian IGS International GPS Service Pscudo-Random-Moise/Number PRN < 3 : Mã giả ngẫu nhiên — Mã tải phổ cho mỗi về tình Position — Veloeily — Ting PVT : Viti Vantée hoi gian Quasi-Zenith Satellite System QZSS TH Hệ thống vệ và tình dẫnS2 đường đường củacủa NhậtNhật BảnBà RE Radio aco Frequency quency ‘Tan số sóng võ SDR Software Defined Radio Công nghệ vô tuyến xác định bằng phân mềm. Total Eleetron Content Hàm lượng điện tữ tổng công. Time of Week TOW Thời gian trong tuân (theo giảy) 3. Thiết kế và xây dụng trình mô phông 3.

Dữ liệu dầu vào trình mô phỏng. co chen ng. 331 Các vệ tính có thế nhịn thay 3. Mô hình biển độ 3.4 Ban tin dinh vi 343.

Thời gian lan truyền tín hiệu và hiệu ủng Doppler. Mô hình nhiễu đồng hỗ vệ tinh. Mô hinh nhiều tâng điện ly. Mô hình nhiều tẳng dối hưu.

Các loại nhiễu không mô hình được. - - CHUONG 4, KICII BAN THU NGIUEM VA DANII GIA KET QUA 41. Kết quả khai phá tin hiệu. TH HH HH T110 men ng xe 43.

K&t qua bam tin hiệu 4. Kél qui bude Linh lợn độ - CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN CUA LUẬN VĂN. TÀI LIƒU THAM KHÃO.- MUC LUC MỤC LỤC i DANH MUC CAC TY VIRT TAT VÀ THUAT Nat - ii DANH MỤC HÌNH VẼ.

DANII MUC CAC BANG. DAT VAN Dit, PUUGNG HUGNG VA NLM VU. Phương hưởng nghiên cứu và mục tiếu của luận vẫn. Phương pháp nghiền cứu.

Tổng quan các bước tiến hành - - 7 CHUGNG 2, CO SOLY THUYRT 9 2. Giới thiệu hệ thông định vị sử dụng vệ tỉnh GNSS, 3 2. Téng quan vé hé thang dink vi loan cầu (Global Positioning System - c0. Giới thiện chưng - - - H 2.

Cấu trúc của tín hiệu GPS vả định đạng bản tin - 12 2.3, Tỉnh toán xác dịnh vị tri vệ tỉnh. Các hệ quy chiếu. Hệ quy chiến quán tính (-Íramne). Hệ quy chiều Trái Đất (e-ame).

lệ trắc địa địa phương (n-Êame). Heé vat thé. Quá trình xử lý tín hiệu ở bộ thú. Khối đồng bộ tín hiện 22 2.

Khối giải mã bản tin định vị. se sssesssiee seco BT 24.4, Khổi tínhtoánvi trí. PHÁT TRIỄN BG MO PHONG GNSS 37 3. Môhình mô phỏng trì hiệu GN3S.

37 DANH MUC CAC TU VIET TAT VA THUAT NCU Analog lo Digital Converter ADC at 5 Bộ chuyển đổi tin hiéu tuong ty - sé Bandpass Filter BPF dp B6 loc bang théng Binary Phase Shift Keyin BPSK. nung Khóa dịch pha nhị phân. Coarse/Acquisition CA _ Mã trải phổ C/A. Code Division Multiple Access CDMA Đa truy cập theo mã Discrete Fourier Transform.

DFT an Biên đồi Fourier rời rạc Global Orbiting Navigation Satellite System. me ai ysem Hé théng vé tinh din đường quỹ đạo toàn cần của Nga Global Navigation Satellite System GNSS ‘ z 2 Hệ thống vệ tĩnh dẫn đường toàn cầu. Global Positi: System. GPS ee Hệ thống định vị toản cầu của Mỹ HOW Handover Word m Intermediate Frequency Tân số trung gian IGS International GPS Service Pscudo-Random-Moise/Number PRN < 3 : Mã giả ngẫu nhiên — Mã tải phổ cho mỗi về tình Position — Veloeily — Ting PVT : Viti Vantée hoi gian Quasi-Zenith Satellite System QZSS TH Hệ thống vệ và tình dẫnS2 đường đường củacủa NhậtNhật BảnBà RE Radio aco Frequency quency ‘Tan số sóng võ SDR Software Defined Radio Công nghệ vô tuyến xác định bằng phân mềm.

Total Eleetron Content Hàm lượng điện tữ tổng công. Time of Week TOW Thời gian trong tuân (theo giảy) DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Kiểm thứ thiết bị bộ thu CIPS ngoài hiện trưởng (live-sivJ Hình 2. Hướng tiếp cận Âựa trên phan cứng: Trình mô phẳng tín hiệu.

Tông quan các bước thực hiện bài toàn Hình 4. Kiến trúc hệ thông định vị sử dụng vệ tỉnh. Xác định vị trí bộ thu từ 4 vệ timh. Tin higu GPS va mỡ hóa, 11ình 7.

Các mặt cầu xác định vị trí bộ thu. Hình 8, Hệ quy chiếu quan tinh iframe. H@ e-frame vi n-frame. T1ệ gắn với Hình 11.

Kiên trúc tổng quan của bộ thu định vị vệ tĩnh. ác thank phan ita front-end. Sự không rõ ràng đổi với việc dich pha 180°. Sơ đỗ khối vòng lắp Coslas Hình 15.

Mỗi quan hệ giữa các giá trị tương quan của 3 bản sao mã trai phé. Sơ đồ khối cade tracking. Định dạng từ mã TTM. Hình 18, Các tham số Keppler và quỹ dạo vệ tỉnh.

¥} tri vé tinh wrén mặt phẳng quỹ đạo. Sai lệch giữa thời gian hệ thông và thời gian ctia vé tink vat bG th. Thời gian truyền tín hiệu của các vệ tỉnh. Quá trình truyền và xử Ïý tin hiệu ở front-end.

Hình 23, Tổng quan mô hình mô phông tin hiệu GPS IF số hỏi Linh 24. Luu dé trinh mé phéng tin higu GPS 1!" bằng phần môm. Lưu đồ khối mã hóa bản tin dinh vi. Lưu đỗ khối tính loàn nhiễu loạn môi trường và độ trễ lan truyền THnh 27.

Lưu đề khối sinh tín hiệu số. Dữ liệu ephemeris Hình 29. Mô hình sinh mã CA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ