Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin kỹ thuật lừa dối và tăng cường dữ liệu dựa trên cyclegan cho phát hiện tấn công trong mạng khả lập trình

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu kỹ thuật lừa dối và tăng cường dữ liệu sử dụng CycleGAN để phát hiện tấn công trong mạng khả lập trình, nâng cao an toàn thông tin.

Chuyên ngành

An toàn thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

92
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp thực hiện

1.3. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Các công trình nghiên cứu liên quan

2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.2.1. Ý nghĩa khoa học

2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Mạng khả lập trình (SDN). Kiến trúc mạng khả lập trình. Cơ chế hoạt động của mạng khả lập trình. Kỹ thuật lừa dối (Cyber Deception)

3.2. Moving Target Defense (MTD). Phân loại các thuật toán học máy. Phương pháp huấn luyện, đánh giá mô hình học máy. Tiền xử lý dữ liệu, và feature engineering. Overfitting và underfitting

3.3. Mạng thần kinh nhân tạo. Generative Adversarial Networks (GAN). Kiến trúc của GAN. Hàm chi phí (Cost function) của GAN. Quá trình huấn luyện của GAN

3.4. Kiến trúc của CycleGAN. Các giá trị mất mát (loss) của CycleGAN. Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) dựa trên phương pháp học máy

3.4.1. Các thông số (metrics) thường được sử dụng để đánh giá IDS học máy

3.4.2. Vấn đề của IDS học máy. Phương pháp huấn luyện IDS trên các tập dữ liệu mất cân bằng

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

4.1. Ý tưởng cho việc sử dụng Cyber Deception và CycleGAN. Thiết kế, phân tích qui trình hoạt động của mô hình kết hợp Cyber Deception và CycleGAN

4.2. Cyber deception trong mạng khả lập trình. Phân tích thiết kế hệ thống

4.3. Ứng dụng quản lý mạng (Controller application). Công cụ giả lập mạng

4.4. Mô hình CycleGAN. Phân tích thiết kế mô hình. Biến đổi và chia nhỏ tập dữ liệu thô. Phương pháp đánh giá

5. CHƯƠNG 5: HIỆN THỰC VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. Hiện thực hệ thống Cyber Deception trên mạng khả lập trình. Sơ đồ triển khai hệ thống. Xây dựng mô hình mạng với Containernet. Xây dựng mô-đun trích xuất thuộc tính. Xây dựng IDS và đọc cảnh báo để gửi về controller. Xây dựng hệ thống SOC (ELK). Xây dựng ứng dụng Controller. Đánh giá mô hình. Triển khai mô hình CycleGAN để tăng cường dữ liệu cho tập huấn luyện IDS

5.2. Môi trường thực nghiệm. Tổng quan về tập dữ liệu CICIDS2017. Tiền xử lý tập dữ liệu CICIDS2017. Chia nhỏ tập dữ liệu hậu tiền xử lý. Huấn luyện CycleGAN bằng tập huấn luyện. Cân bằng tập huấn luyện ban đầu. Tái huấn luyện cho IDS và đánh giá. CycleGAN IDS qua 80 epoch huấn luyện của CycleGAN. Đánh giá các IDS với các kích thước tập huấn luyện khác nhau

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Kỹ thuật lừa dối và tăng cường dữ liệu với CycleGAN

Kỹ thuật lừa dốităng cường dữ liệu là hai phương pháp chính được áp dụng trong nghiên cứu này để cải thiện hiệu quả của hệ thống phát hiện tấn công mạng. CycleGAN, một biến thể của mô hình GAN, được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu bình thường thành dữ liệu độc hại, giúp cân bằng tập dữ liệu huấn luyện. Kỹ thuật lừa dối được triển khai trên mạng khả lập trình (SDN) nhằm thu thập lưu lượng tấn công một cách chủ động. Sự kết hợp này không chỉ giúp tăng cường dữ liệu mà còn cải thiện khả năng phát hiện các cuộc tấn công mới.

1.1. Ứng dụng CycleGAN trong tăng cường dữ liệu

CycleGAN được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu bình thường thành dữ liệu độc hại, giúp cân bằng tập dữ liệu huấn luyện. Mô hình này hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển đổi giữa hai miền dữ liệu mà không cần cặp dữ liệu tương ứng. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc tạo ra dữ liệu giả mạo để bổ sung vào tập dữ liệu huấn luyện, từ đó cải thiện hiệu quả của hệ thống phát hiện tấn công mạng (IDS).

1.2. Kỹ thuật lừa dối trong mạng khả lập trình

Kỹ thuật lừa dối được triển khai trên mạng khả lập trình (SDN) nhằm thu thập lưu lượng tấn công một cách chủ động. Bằng cách sử dụng các honeypot, hệ thống có thể đánh lừa kẻ tấn công, hướng họ vào các bẫy đã được thiết lập sẵn. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro cho hệ thống mạng mà còn thu thập được các IOCs (Indicators of Compromise) và dữ liệu tấn công, phục vụ cho việc huấn luyện IDS.

II. Phát hiện tấn công mạng với học máy

Học máytrí tuệ nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các hệ thống phát hiện tấn công mạng hiệu quả. IDS học máy có khả năng phát hiện các cuộc tấn công chưa từng được biết đến với độ chính xác cao. Tuy nhiên, hiệu quả của các hệ thống này bị hạn chế bởi tình trạng thiếu dữ liệu huấn luyện và sự mất cân bằng trong tập dữ liệu. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng CycleGANkỹ thuật lừa dối để giải quyết các vấn đề này.

2.1. Thách thức trong phát hiện tấn công mạng

Một trong những thách thức lớn nhất của IDS học máy là tình trạng thiếu dữ liệu huấn luyện và sự mất cân bằng trong tập dữ liệu. Các tập dữ liệu thường chứa nhiều dữ liệu bình thường hơn so với dữ liệu độc hại, dẫn đến việc mô hình học máy không được huấn luyện đầy đủ để phát hiện các cuộc tấn công. Tăng cường dữ liệukỹ thuật lừa dối được đề xuất để giải quyết vấn đề này.

2.2. Ứng dụng học máy trong IDS

Học máy được sử dụng để xây dựng các IDS có khả năng phát hiện các cuộc tấn công mạng với độ chính xác cao. Các mô hình như mạng neuronGAN được áp dụng để cải thiện hiệu quả của hệ thống. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng CycleGAN để tạo ra dữ liệu độc hại giả mạo, giúp cân bằng tập dữ liệu huấn luyện và cải thiện khả năng phát hiện tấn công của IDS.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá hiệu quả của CycleGANkỹ thuật lừa dối trong việc cải thiện hệ thống phát hiện tấn công mạng. Kết quả cho thấy, việc sử dụng CycleGAN giúp tăng cường dữ liệu độc hại, từ đó cải thiện đáng kể hiệu suất của IDS. Kỹ thuật lừa dối cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập dữ liệu tấn công một cách chủ động, giúp giảm thiểu rủi ro cho hệ thống mạng.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy, CycleGAN đã thành công trong việc chuyển đổi dữ liệu bình thường thành dữ liệu độc hại, giúp cân bằng tập dữ liệu huấn luyện. IDS được huấn luyện trên tập dữ liệu cân bằng này cho thấy hiệu suất cao hơn so với IDS được huấn luyện trên tập dữ liệu mất cân bằng ban đầu.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có thể được ứng dụng trong các hệ thống an ninh mạng thực tế, giúp cải thiện khả năng phát hiện và phòng chống các cuộc tấn công mạng. Kỹ thuật lừa dốiCycleGAN là những công cụ hữu ích trong việc tăng cường dữ liệu và thu thập thông tin về các cuộc tấn công, từ đó nâng cao hiệu quả của các hệ thống bảo mật.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin kỹ thuật lừa dối và tăng cường dữ liệu dựa trên cyclegan cho phát hiện tấn công trong mạng khả lập trình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN DE TÀI Trinh bay khái quát định hướng nghiên cứu của khóa luận mà chúng tôi muốn hướng tới. Chương 2: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Sơ lược một sô công trình liên quan có cùng hướng nghiên cứu mà đê tài có tham khảo. Chương 3: CƠ SỞ LY THUYET Trinh bay các định nghĩa, khái niệm cũng như những kiến thức nên tảng dé có thé thực hiện được nghiên cứu Chương 4: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Là phần trọng tâm của khóa luận, trình bày những nôi dung chính về phương pháp thực hiện và mô hình được sử dụng. Chương 5: HIỆN THỰC VÀ ĐÁNH GIÁ Đề cập đến quá trình thực nghiệm cùng với kết quả thu được.

Đưa ra nhận xét cho những công việc đã thực hiện ở Chương 4. Chương 6: KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIEN Đưa ra kết luận về đê tài, đê xuât một sô hướng phát triên mở rộng cho các nghiên cứu trong tương lại Chuong2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN 2. Cac công trình nghiên cứu liên quan Việc sử dụng GAN dé tăng cường dữ liệu đặc biệt là dữ liệu độc hại nhằm huấn luyện cải thiện khả năng phân loại dữ liệu cho IDS học máy đã được thực hiện ở trong khá nhiều các công trình nghiên cứu khác nhau.

Trong đó, có thé kế đến G-IDS [1] - một IDS hoc máy được huấn luyện cải thiện nhờ vào việc tích hợp với một mô hình GAN cơ ban dé sinh thêm dữ liệu độc hại với điều kiện chỉ giữ lại dữ liệu được sinh ra nếu nó giúp cải thiện khả năng phân loại các tấn công mà IDS còn yếu kém. Tập dữ liệu được thực nghiệm là KDD-99. Kết qua, khả năng phân loại của G-IDS là tốt hơn nhiều so với IDS độc lập (không tích hợp với GAN) ké cả khi được huấn luyện với ít dữ liệu hơn. Tuy nhiên việc tính toán khá là tốn kém cả về tài nguyên và thời gian nên cần được nghiên cứu thêm.

Tương tự, IGAN-IDS [2] cũng là một bộ khung huấn luyện cải thiện cho IDS có sử dung GAN co bản đề sinh dữ liệu tuy nhiên IGAN- IDS hướng tới việc cân băng dữ liệu cho tập dữ liệu nhiều hơn (thay vì sinh dữ liệu có chọn lọc như G-IDS), được thực nghiệm trên ba tập dữ liệu khác nhau và so sánh với 15 mô hình học máy khác nhau. Kết quả, IGAN-IDS cho thấy hiệu quả mạnh mẽ đối với các tập dữ liệu mắt cân băng. Thay vì việc chỉ sử dụng GAN cơ bản, Milad Salem và các cộng sự ở trường dai học Central Florida đã sử dụng CycleGAN [3] — một biến thể của GAN, đề cân bằng tập dữ liệu ADEA-LD qua đó huấn luyện cho một IDS học máy (CycleGAN IDS) và đánh giá hiệu năng của nó. Ngoài ra hai IDS hoc máy khác (một không sử dụng kỹ thuật gi và một sử dụng kỹ thuật SMOTE) được huấn luyện trên tập dit liệu ban đầu để so sánh với CycleGAN IDS.

Kết quả là CycleGAN đã có kết quả vượt trội hơn hai IDS còn lại. Bên cạnh đó, Cyber Deception cũng rất được quan tâm trong thời gian gần đây. Tiêu biểu có thể kế đến việc xây dựng bộ khung Decepti-SCADA [4] dé giúp chủ động hơn trong việc phòng thủ các cuộc tấn công vào các hệ thống công nghệ thông tin. Trong nhiều tình huống, người phòng thủ thường ở thế bị động vì luôn phải tìm kiếm các 16 hồng bảo mật dé vá chúng.

Tuy nhiên, các lỗ héng mới xuất hiện ngày càng đa dang và phức tap cho nên việc tìm kiếm và vá tat cả các lỗ hồng một cách nhanh chóng là hoàn toàn bat khả thi. Trong khi đó, kẻ tắn công chỉ cần tập trung vào khai thác một số lỗ hông nhát định thì đã gây thiệt hại đến hệ thong. Vì vậy bộ khung Decepti-SCADA cho phép chúng ta dé dàng triển khai các bay đặt trong hệ thống mạng thật, từ đó gây ra nhằm lẫn, và khó khăn hon trong việc tan công vào hệ thống, từ đây cũng có thê theo dõi, quan sát các chiến thuật, kỹ thuật mà kẻ tan công thực hiện. Ngoài ra, một giải pháp phát hiện và hạn chế tan công DDoS trong mạng kha lập trình được đề xuất bằng cách sử dụng một IDS tự động phát hiện một số kiểu tan công DDoS và sé thông báo cho bộ điều khiển mạng (controller).

Từ đó, controller sẽ đưa ra các quyết định xử lý cho các thiết bị mạng. Ngoài việc chỉ đánh lừa kẻ tan công, bộ khung DEEPDIG [5] được đề xuất dé nâng cao web IDS học máy với dữ liệu tan công (threat data) bắt nguồn từ các bay lừa dối (deceptive, application-later, software traps). Các bẫy lừa dối này có khả năng thu thập các lưu lượng tấn công, tự động trích xuất thuộc tính (feature extraction) va gn nhãn dé làm nguồn bồ sung dữ liệu huấn luyện cho IDS học máy. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2.

Ý nghĩa khoa học So với nghiên cứu của Milad Salem và các cộng sự ở trường đại học Central Florida [3], chúng tôi sử dụng bộ dữ liệu mới hơn dành cho network IDS là CICIDS2017 thay thé cho tập dữ liệu ADFA-LD dành cho host-based IDS. Chúng tôi đánh giá độ hiệu quả trong việc sử dụng CycleGAN dé tăng cường dữ liệu cho huấn luyện IDS và xây dựng hệ thống mạng sử dụng kỹ thuật Cyber Deception dé đánh lừa kẻ tan công và thu thập lưu lượng tan công sau đó trích xuất các thuộc tính quan trọng lưu lại thành tệp dưới định dạng CSV. Hệ thong mang su dung kỹ thuật Cyber Deception được triển khai trên mang SDN kết hợp với công nghệ docker giúp cho việc triển khai nhanh chóng tiện lợi. Chúng tôi đưa ra phương pháp tái huấn luyện IDS liên tục từ chính những lưu lượng độc hại mà hệ thống mang honeypot thu thập được và CycleGAN chuyền đồi sang dé cung cấp giải pháp trong việc tự động kiểm thử, cập nhật cũng như giúp IDS tăng cường khả năng phát hiện tắn công.

Ý nghĩa thực tiễn Mặc dù giải pháp của nhóm chi dang trong giai đoạn thử nghiệm trên môi trường giả lập nhưng có thê cho thấy được rất tiềm năng trong việc ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu có thể triển khai thành một hệ thống phòng thủ tối ưu với khả năng vừa phát hiện, hạn chế các cuộc tan công ảnh hưởng đến hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức, vừa thu thập được lưu lượng tan công phục vụ cho quá trình tái huấn luyện IDS học máy. Mang khả lập trình (SDN) 3. Tổng quan Sự bùng né của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trong đó công nghệ đóng vai trò then chốt, các hoạt động chuyên dịch lên hạ tầng công nghệ thông tin ngày càng lớn.

Cùng với sự phát triển vượt bậc của Internet đã làm cho các hệ thong mang ngay cang đồ sộ, dẫn đến hệ quả là việc vận hành hệ thong trở nên khó khăn. Mang truyền thống phụ thuộc vào các giao thức định tuyến động chạy bên trong bộ định tuyến của thiết bị hạ tang mang (router, switch) hay các dịch vụ ha tang mạng như VLAN, bảo mật được xây dựng riêng biệt và độc quyền bởi các hãng sản xuất phần cứng khác nhau. SampleWetwork Securify Destgn (17229.xxx ` ` \ Remotei (Stal) aeal lên ch 09040 10. DB Server WPA 2 ENT ee Pree hao @ss Hình 3.1 Mô hình mạng truyền thống Mạng truyền thống hoạt động dựa trên việc triển khai các thiết bị mạng với nhau, và mỗi hãng sản xuất lại cung cấp một giao diện quản trị riêng gây khó khăn cho việc quan trị và tích hợp.

Ngoài ra, các công nghệ mạng độc quyên làm cho việc thay thé, bổ sung các tinh năng mới cho thiết bị gặp nhiều khó khăn. Tất cả những điều đó dẫn đến nhu cầu tập trung hóa việc quản trị, tách biệt phần điều khiển và phan xử lý dit liệu. Từ đó làm cho phần điều khién trở nên dé dàng hơn, có thé lập trình được dé tự động hóa và đơn giản trong việc quản trị. Cùng với sự phát triển của các công nghệ ảo hóa, ảo hóa thiết bị mạng đang là xu hướng nhận được nhiều quan tâm và triển khai rộng rãi với sự ra đời của kiến trúc mạng khả lập trình (Software-defined network — SDN).

SDN là một kiểu kiến trúc mạng mang lại hy vọng thay đôi những hạn chế của cơ sở hạ tang mạng truyền thống, làm cho hệ thống mạng trở nên linh hoạt hon, dé dang quản lý. Nó phân tách các quá trình điều khiển lưu lượng mang ra khỏi ha tang phan cứng, cho phép người quan trị thông qua các API dé quan trị toàn bộ hệ thống mang trên bộ điều khiến tập trung mà không cần phải vào từng thiết bị. Kiến trúc mạng khả lập trình Kiến trúc mang SDN gồm3 lớp riêng biệt: lớp ứng dụng (application layer), lớp điều khiển (control layer), lớp cơ sở hạ tang (infrastructure layer). e Application layer: là các ứng dụng hoặc các chức năng mạng như hệ thống phát hiện xâm nhập (IPS/IDS), hệ thống cân bằng tai (load-balancing), tường lửa (firewall).

Các chức năng mạng này trong kiến trúc mạng truyền thống cần sử dụng các thiết bị chuyên dụng. Trong khi với SDN là các ứng dụng phần mềm với các chức năng tương đương được triển khai kết hợp các API đo bộ điều khiển cung cấp dé quản lý việc điều khiển lưu lượng mang thay thé cho các thiết bị phần cứng truyền thống. ¢ Control Layer: Là phần mềm điều khiến toàn bộ mạng SDN tập trung. Các bộ điều khiển này là các phần mềm được lập trình.

Có khả năng tiếp nhận va phản hồi các yêu cầu từ lớp ứng dụng, cấu hình các thiết bị mạng tại lớp ứng dụng. Bộ điều khiển nằm trên máy chủ và quản lý các luồng lưu lượng mạng, và cung cấp các API dé xây dựng các ứng dụng mạng cho hệ thống. 10 e_ Infrastructure layer: bao gồm các thiết bị mạng, thực hiện chuyên tiếp, xử lý các gói tin theo sự điều khiển của control layer thông qua các giao thức như OpenFlow. APPLICATION LAYER wa CONTROL LAYER INFRASTRUCTUR LAYER Hình 3.2 Kiến trúc mang SDN Bộ điều khiển SDN quản lý tập trung các thiết bị vật lý cũng như các dịch vụ mạng, khi phần điều khiến và xử ly logic được tách rời và quản lý tập trung ở bộ điều khiến trung tâm.

Cơ chế hoạt động của mạng khả lập trình To controller OpenFlow Abstraction Layer 11 Thiết bị trong SDN sử dung Application Programming Interface (API) dé giao tiếp voi bộ điều khiến (controller), lớp trừu tượng (Abstraction layer), chức năng xử lý gói tin (Packet processing). Chuan API sử dung dé giao tiếp với controller là Openflow, hoặc các giao thức thay thế khác trong mạng SDN. Abstraction layer là một hoặc nhiều bảng chứa các luồng (flow).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kỹ thuật lừa dối và tăng cường dữ liệu với CycleGAN trong phát hiện tấn công mạng khả lập trình" trình bày một phương pháp sử dụng CycleGAN, một kiến trúc mạng sinh đối kháng, để tăng cường hiệu quả của các hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) trong môi trường mạng khả lập trình (SDN). Điểm mấu chốt là CycleGAN được dùng để tạo ra các mẫu dữ liệu tấn công giả mạo, từ đó giúp huấn luyện IDS trở nên mạnh mẽ hơn trước các cuộc tấn công thực tế. Điều này đặc biệt quan trọng khi lượng dữ liệu tấn công thực tế thường hạn chế. Kỹ thuật này giúp IDS nhận diện chính xác hơn các mẫu tấn công mới hoặc hiếm gặp, giảm thiểu số lượng báo động sai và nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

Nếu bạn quan tâm đến việc sử dụng mạng nơ-ron để phát hiện xâm nhập, bạn có thể tham khảo thêm nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng mạng nơron trong bài toán phát hiện truy cập trái phép để có cái nhìn tổng quan về các ứng dụng khác của mạng nơ-ron trong lĩnh vực này.