KY THUAT DO LUONG CAC DAI LUGNG VAT LY TAP HAI aS NHÀ XUẤT BẢN BACH KHOA HA NOI PGS. PHAM THUQNG HAN (Chi bién) NGUYEN TRONG QUE, NGUYEN VAN HOA, NGUYEN THI VAN KY THUAT DO LUONG CAC DAI LUONG VAT LY TAP HAI (QUYEN 1) NHA XUAT BAN BACH KHOA HA NOI KY THUAT DO LUONG CAC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ TẬP HAI (QUYỀN 1) NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA HÀ NỘI Số 1 Đại Cô Việt — Hai Ba Trung — Hà Nội VPGD: Ngõ 17 Tạ Quang Bửu - Hai Bà Trưng — Hà Nội ĐT: 024.vn Chịu trách nhiệm xuất bản điện tứ: Giám đốc — Tổng biên tập: TS. BÙI ĐỨC HÙNG Biên tập: VŨ THỊ HÀNG Trình bày: VU TH] HANG Thiết kế bìa: DƯƠNG HOÀNG ANH Xuất bản phẩm điện tử được đăng tải tại địa chỉ website: nxbbachkhoa.vn Định dạng: PDF Dung lượng: 24 MB Số DKXB: 3527-2023/CXBIPH/20-64/BKHN ISBN: 978-604-47 1-87 1-2 Số QDXB: 1229/QD-DHBK-BKHN ngày 05/12/2023 Số QĐPH: 1284/QDPH-DHBK-BKHN ngày 18/12/2023 LOI NOI DAU Nha bac hoc Mendeleev da néi: "Khoa hoc bat đầu từ khi người ta biết đo". Thật vậy, ngành "Kĩ thuật Đo lường" ngày nay đang được sử dụng rộng rãi trong các nhiệm vụ kiểm tra tự động, tự động hóa các quá trình sản xuất và công nghệ, cũng như trong các công tác nghiên cứu khoa học của tất cả các lĩnh vực khoa học và kĩ thuật khác nhau.
Để thực hiện được các nhiệm vụ đó, cần thiết phải tiến hành đo các đại lượng vật lí khác nhau, đó là các đại lượng điện, các đại lượng hình học (kích thước), cơ học, nhiệt học, hóa học, các đại lượng từ, các đại lượng hạt nhân nguyên tử. Vì vậy, bộ sách 2 tập "Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý" này sẽ được sử dụng rộng rãi không những cho sinh viên, kĩ sư, nghiên cứu sinh và các cán bộ khoa học chuyên ngành Đo lường mà còn cho tat cả các ngành kĩ thuật: điện, điện tử, cơ khí, dệt, xây dựng, mỏ, luyện kim, nhiệt kĩ thuật, hóa chất, thủy lợi, vật lí kĩ thuật, v. và những ai quan tâm đến nó. Dé thực hiện việc đo bằng phương pháp điện, điện tử các đại lượng vật lí khác nhau, trước tiên chúng được biến đổi thành đại lượng điện thông qua các chuyển đổi sơ cấp, sau đó chúng được đo bằng các phương pháp và thiết bị đo điện.
Các phương pháp đo điện ngày càng chiếm ưu thế vì nó có những ưu điểm tuyệt đối so với phép đo không phải bằng điện như: độ tác động nhanh cao, độ chính xác tốt hơn, có thê đo ở khoảng cách xa, thiết bị gọn nhẹ hơn và có thể đưa vào máy tính để xử lí và lưu kết quả. Thiết bị đo và hệ thống đo lường có sử dụng kĩ thuật vi điện tử, vi xử lí và vi tính ngày càng hiện đại và có hiệu quả: người ta đã tạo ra các thiết bị đo thông minh nhờ cài đặt vào chúng các bộ vi xử lí hay vi tính đơn phiến. Chúng có những tính năng hơn hẳn thiết bị đo thông thường, đó là: tự xử lí và lưu giữ kết quả do, làm việc theo chương trình, tự động thu thập số liệu đo và có khả năng truyền số liệu đi xa. Vì khối lượng kiến thức khá lớn, chúng tôi chia bộ sách này thành hai tập.
Trong tập một, trước tiên chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản của ngành kĩ thuật đo lường dưới tiêu đề "Cơ sở lí thuyết của kĩ thuật đo". Trong đó đề cập đến việc phân loại các phương pháp đo và thiết bị đo, các đặc trưng cơ bản của kĩ thuật đo lường, tiếp đến đề cập đến đơn vị đo, chuẩn và mẫu: nêu lên hệ thống đơn vị quốc tế SI, các chuân quốc tế, mẫu quốc gia và cách truyền chuẩn; chỉ ra cách thức kiểm tra và đánh giá một dụng cụ đo, cách tính toán sai số của phép đo và các phương pháp gia công kết quả đo trên cơ sở gia công thống kê; đề cập đến việc xây dựng đường cong thực nghiệm theo phương pháp bình phương cực tiểu từ các số liệu thực nghiệm. Dé ban doc nam vững cấu trúc chung của một dụng cụ đo, chúng tôi đề cập đến các sơ đồ cấu trúc chung của chúng dựa trên các phương pháp đo cơ bản mà phân thành dụng cụ đo kiểu biến đổi thắng và dụng cụ đo kiểu so sánh. Trong phần thứ hai của tập một, chúng tôi cố găng mô tả các khâu chức năng của một dụng cụ đo bao gồm ba phần cơ bản đó là các chuyển đổi sơ cấp, các mach do lường và các co cau chi thi.
Cha ý mô tả từ nguyên lí làm việc, tính toán đến thiết bị để bạn đọc có thể hình dung một dụng cụ đo bao gồm các khâu chức năng ghép lại theo những quy luật của phương pháp đo. Trong tập hai của bộ sách, chúng tôi mô tả các phương pháp đo các đại lượng vật lí khác nhau là dòng điện, điện áp, công suất, điện trở, điện cảm, điện dung, góc lệch pha, tần số, các đại lượng từ, kích thước thắng và góc các đại lượng cơ học, lưu lượng của chất khí, chất lỏng, nhiệt độ, nồng độ vật chất, v. Chúng tôi cố gắng giải thích nguyên lí của từng phương pháp, phân tích so sánh ưu khuyết điểm của chúng và chỉ rõ lĩnh vực ứng dụng để bạn đọc có thé dé dàng hệ thống hóa và khi cần thiết có thê lựa chọn phương pháp đo phù hợp với yêu cầu của phép đo và hoàn cảnh cũng như thiết bị đo hiện có. Để bạn đọc có thêm kiến thức, chúng tôi giới thiệu một số dụng cụ đo điện tử và tự ghi đặc biệt như máy đo hiện sóng (ôsilôscốp), dao động ki tia sing, máy phát tần số chuẩn, v.
ở một chương sau phần đo các đại lượng điện. Bộ sách này là kết quả nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu của các tác giả chuyên ngành Kĩ thuật Đo lường của Đại học Bách khoa Hà Nội. Các kiến thức trong sách đã tiếp cận được với những tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong ngành Kĩ thuật Đo lường trên thế giới. Bộ sách khó tránh khỏi những thiếu sót.
Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc. Các ý kiến xin gửi về Ban Biên tập — Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội. Thay mặt các tác giả Chủ biên PGS. PHAM THƯỢNG HAN MUC LUC Trang in Trang ebook LOG 64 GAUL.
ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN VÀ KHÔNG ĐIỆN Chương 8. Khái niệm chung. Cac dụng cụ đo dòng điện. Đo dòng điện nhỏ 10 15 8-4.
Đo dòng điện lớn. Khái niệm chung. Các dụng cụ tương tự đo điện áp. Do điện áp bằng phương pháp so sánh.
Các vônmét điện tử. Các vônmét chỉ thị s we 41 9-6. Vônmét chỉ thị số sử dụng vi XỬ lÍ.ccccccscsrererererer 49 %4 Chương 10. Do công suất và năng lượng.
Công suất và năng lượng. Đo công suất trong mạch một chiều và xoay chiều một pha theo phương pháp cơ điện. Do công suất theo phương pháp điện 62 10-4. Do nang lượng trong mạch xoay chiều một pha - công tơ một pha.
Do céng suat trong mach ba pha WW 10-6 Do năng lượng trong mạch ba pha. Do công suất phản kháng 76 10-8. Do công suất và năng lượng trong mạch cao áp 79 Chương 11. Đo góc lệch pha và khoảng thời gian.
Khái:hiệm:chUfiB:::-::‹:‹::-z:zcsz:¿:zzs:z222652630555511550225566660301811212155. Do góc lệch pha bằng phương pháp biến đồi thẳng (đo trực tiếp). Đo góc lệch pha bằng phương pháp biến đổi kiểu bù. Đo góc lệch pha và các đại lượng khác của mạch điện bằng phwong phap tương QUẬDs::::c:sssx;s6xixszcsss255125425576/)53556353633914865533)851595958 84 89 11-5.
Do khoanig thoi S100 essences33g04 86 91 Chuong 12. Do tan sé. Khai niém chung. Đo tần số bằng phương pháp biến đổi thẳng.
Đo tần số bằng phương pháp so sánh 102 12-4. Tần số kế vạn năng sử dụng vi xử lí P. Đo các thông số của mạch điện. Các phương pháp đo điện trở.
Đo điện trở lớn 113 13:3, Cầu đo thuận: HrổssszsssussbzEtoleobvttol2ovsggesotsenasasotve 115 13-4. Do điện dung và góc tổn hao của tụ điện 119 13-5. Cầu đo điện cảm và hệ số phẩm chất của cuộn dây 121 13-6. Cầu vạn năng đo thông số mạch điện 125 Phan III DO CAC DAI LUONG DIEN VA KHONG DIEN Chuong 8.
DO DONG DIEN 8-1. NIEM CHUNG ` Trong các đại lượng điện, đòng điện và điện áp là các đại lượng cơ bản nhất. Vì vậy trong công nghiệp cũng như trong các công trình nghiên cứu khoa học người ta luôn quan tam đến các phương pháp và thiết bị đo dòng điện. - ˆ : ‹ _ Có thể đo dòng điện, 'bằng các phương pháp trực tiếp, gián tiếp và so sánh (phương pháp bù).
Trong phương pháp đo trực tiếp, người ta dùng các dụng cụ đo dòng điện như ampemét, miliampemét; micrôampemét v. để đo đồng và trực tiếp đọc kết quả trên thang chia độ dụng cụ đo. „ Trong phương pháp đo gián tiếp : người ta có thể dùng vônmét đo điện áp rơi trên một điện trở mẫu (mắc trong mạch có dòng điện cần đo chạy qua) ; thống qua tính toán ta sẽ được dòng điện cần đo, _ Trong phương pháp so sánh, người ta đo dòng điện bằng cách so dòng cần đo với dòng điện mẫu, chính xác ; Ở trạng thái cân bằng của dòng cần đo và dòng mẫu, sẽ đọc - kết quả trên mẫu. Có thể so sánh trực tiếp và so sánh gián tiếp.
CÁC DỤNG CỤ ĐO DÒNG ĐIỆN 8-2-1. Yêu cầu đối với các dụng cụ đo dòng điện Khi đo dòng điện ta mắc nối tiếp ampemét với mạch điện cần đo. Ampemét này lấy một phần năng lượng của mạch đo, gây sai số phương pháp cho phép đo dòng. Phần năng lượng này còn gọi là công suất tiêu thụ của ampemét, được tính: PA =12A.RA : © (8-1) Trong phép đo dòng điện yêu cầu công suất tiéu thu Pa cang nhé càng tốt.
Tức là yêu cầu Ra càng nhỏ càng tốt. Khi đo dòng xoay chiều, điện trở của ampemét còn chịu anh-hudng cia tan s6 (X, = oL: thành phần kháng trở của cuộn dây). Để bảo đảm cấp chính xác của dụng cụ đo, người ta thiết kế các dụng cụ đo dòng xoay chiều ở các miền tần số sử dụng nhất định (dải tần nhất định). Nếu sử dụng các dụng cụ đo dòng ở miền tần số khác miễn tân số thiết kế, sẽ gây ra sai số do tần số.
Các ampemét một chiều Các ampemét một chiều được chế tạo chủ yếu dựa trên cơ cấu chỉ thị từ điện. Dòng cho phép qua cơ cấu này thường là 10T + 102A với cấp chính xác 1,5 ; 1 ; 0,5 ; 0;2. Cao nhất có thể đạt tới cấp 0,05. Điện trở cơ cấu khoảng từ 20 O + 2000 ©.