Đánh giá Thư mục và Tổng quan Học thuật: Giáo trình Kỹ Thuật Đo Lường Các Đại Lượng Vật Lý (Tập 2)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý (Tập hai) là công trình khoa học và giáo trình đào tạo đại học, sau đại học được biên soạn bởi tập thể giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Đo lường thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, do PGS. Phạm Thượng Hàn làm chủ biên cùng các đồng tác giả: Nguyễn Trọng Quế, Nguyễn Văn Hòa và Nguyễn Thị Vấn. Xuất bản phẩm điện tử được phát hành chính thức bởi Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội theo Quyết định xuất bản số 1230/QĐ-ĐHBK-BKHN ngày 05/12/2023 và Quyết định phát hành số 1285/QĐPH-ĐHBK-BKHN ngày 18/12/2023 (Mã số tiêu chuẩn quốc tế ISBN: 978-604-471-872-9).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT                    |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình       | Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý (Tập hai)       |
| Tác giả              | PGS. Phạm Thượng Hàn (Chủ biên), Nguyễn Trọng Quế,     |
|                      | Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Thị Vấn                         |
| Đơn vị xuất bản      | Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội                          |
| Năm phát hành        | 2023                                                   |
| Mã số chuẩn quốc tế  | ISBN: 978-604-471-872-9                                |
| Dạng ấn phẩm         | Bản điện tử PDF (Dung lượng: 23 MB)                    |
| Phạm vi chuyên môn   | Kỹ thuật đo lường các đại lượng điện và không điện     |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo kỹ thuật, giáo trình đóng vai trò là học liệu cốt lõi cho học phần Đo lường kỹ thuật, Kỹ thuật đo lường cảm biến và Tự động hóa quá trình công nghệ. Bộ sách được chia thành hai tập hoàn chỉnh: nếu Tập 1 tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết (đơn vị đo SI, mẫu chuẩn, lý thuyết sai số, phương pháp bình phương cực tiểu và cấu trúc chức năng cảm biến - mạch đo - cơ cấu chỉ thị), thì Tập 2 đi sâu vào nguyên lý, sơ đồ khối và phương pháp đo lường cụ thể cho từng nhóm đại lượng vật lý thực tế.

Mục tiêu học tập của giáo trình là cung cấp phương pháp luận đo lường điện và điện tử hóa các đại lượng vật lý; phân tích cấu trúc thiết bị đo tương tự, thiết bị đo số và hệ thống đo thông minh tích hợp vi xử lý ($\mu\text{P}$); rèn luyện kỹ năng tính toán tham số mạch phối hợp trở kháng, mở rộng thang đo và hiệu chỉnh sai số thực nghiệm.

Cách tiếp cận của nhóm tác giả thể hiện tính sư phạm chặt chẽ: xuất phát từ nhận định của nhà bác học Mendeleev ("Khoa học bắt đầu từ khi người ta biết đo"), tài liệu giải thích rõ bản chất chuyển đổi các đại lượng không điện thành đại lượng điện thông qua các bộ chuyển đổi sơ cấp, sau đó xử lý bằng các phương pháp đo điện và công nghệ vi điện tử. Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở việc kết hợp hài hòa giữa cơ chế vật lý của hiện tượng cảm biến, phân tích mạch giải tích và cấu trúc tích hợp vi xử lý trong các thiết bị đo hiện đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             CẤU TRÚC KIẾN THỨC TẬP HAI
[Đo Tín Hiệu Thời Gian]  [Đo Đại Lượng Từ & Cơ]  [Đo Thông Số Nhiệt]   [Phân Tích Thành Phần]
- Dao động kí CRT/Lấy mẫu - Từ thông, cảm ứng từ   - Tiếp xúc (Nhiệt điện - Điện hóa (pH, Culông)
- Dao động kí nhớ số      - Kích thước, góc, lực    trở, cặp nhiệt)       - Ion hóa & Khối phổ
- Phân tích phổ tín hiệu  - Vận tốc, rung chấn   - Không tiếp xúc      - Phổ quang, Sắc ký

Các chương và chủ đề chính

Tập hai tiếp tục mạch kiến thức từ Chương 14 đến Chương 20 với các chủ đề chuyên sâu:

  • Chương 14: Đo và ghi lại các đại lượng thay đổi theo thời gian. Chương này cung cấp hệ thống phân loại dụng cụ tự ghi (một kênh, nhiều kênh, sơ đồ hở, sơ đồ bù) và khảo sát chi tiết dao động kí ánh sáng (dải tần đến 25 kHz, sử dụng cơ cấu dao động dây treo như loại MOI7-400), dao động kí điện tử tia âm cực (sử dụng mạch quét răng cưa trigger Schmitt), dao động kí hai tia, dao động kí lấy mẫu (Stroboscope dải tần GHz), dao động kí có nhớ tương tự (loại nửa tông và hai màu ổn định như C8-12), dao động kí nhớ số (tích hợp mạch trích giữ mẫu SH, ADC, DAC), dao động kí tích hợp vi xử lý ($\mu\text{P}$), máy phân tích phổ (phương pháp lọc song song và lọc nối tiếp dùng máy phát heterodyn/getêrôđin), cùng máy phát tín hiệu đo lường.
  • Chương 15: Đo các đại lượng từ và thử nghiệm vật liệu từ. Trình bày các đại lượng từ cơ bản, kỹ thuật xác định từ thông, cảm ứng từ $B$, cường độ từ trường $H$ và quy trình thực nghiệm xác định đường cong từ hóa của vật liệu sắt từ.
  • Chương 16: Các phương pháp đo kích thước và di chuyển. Phân tích nguyên lý đo kích thước góc, đo dịch chuyển và kích thước thẳng, kỹ thuật mã hóa góc quay và dịch chuyển bằng thước mã hóa quang học hoặc tiếp xúc.
  • Chương 17: Các phương pháp đo lực, ứng suất và áp suất. Khảo sát lực kế chỉ thị kim, phương pháp bù cân bằng lực, lực kế chỉ thị số, kỹ thuật đo biến dạng bằng strain gauge, đo ứng suất/mômen xoắn trên bộ phận chuyển động quay và các chuyển đổi đo áp suất chất lỏng, chất khí.
  • Chương 18: Đo các thông số chuyển động. Bao gồm phương pháp đo vận tốc góc, vận tốc dài, lưu tốc dòng chảy, gia tốc và biên độ rung chấn bằng các cảm biến quán tính và áp điện.
  • Chương 19: Các phương pháp đo nhiệt độ. Phân loại thành phương pháp tiếp xúc (nhiệt điện trở kim loại platin, đồng; nhiệt điện trở bán dẫn tecmitô; cặp nhiệt ngẫu) và phương pháp không tiếp xúc (hỏa kế quang học, hỏa kế bức xạ hồng ngoại).
  • Chương 20: Đo thành phần và nồng độ của vật chất. Khảo sát toàn diện 5 nhóm phương pháp hóa lý:
    1. Phương pháp điện hóa: Đo điện dẫn dung dịch qua mạch cầu xoay chiều; phương pháp điện thế đo hoạt độ ion hydro dùng thiết bị pH-121 (dải đo từ $-1$ đến $+14$ pH); phương pháp Culông đo lượng ẩm dùng màng $\text{P}_2\text{O}_5$; phương pháp cực phổ phân cực dùng điện cực giọt thủy ngân mao dẫn.
    2. Phương pháp ion hóa: Chân không kế catốt đốt nóng (BW-3), chân không kế phóng điện từ trường, thiết bị ion hóa nhiệt ngọn lửa hydro và khối phổ kế phân tách ion trong từ trường với quỹ đạo bán kính $r = \frac{\sqrt{2Um_i}}{eB^2}$.
    3. Phương pháp phổ: Phổ điện thanh, phương pháp siêu âm, phổ kế cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), cộng hưởng thuận từ điện tử (ESR), quang phổ sóng cực ngắn, quang phổ hồng ngoại và phương pháp so màu quang điện tự động cân bằng.
    4. Phương pháp nhiệt từ và điện dung: Thiết bị phân tích khí dựa trên độ dẫn nhiệt dùng cầu Wheatstone nhiệt điện trở platin; phương pháp nhiệt hóa; ẩm kế điểm sương T12 (đo dải độ ẩm tương đối 20–100%); ẩm kế điện dung.
    5. Phương pháp sắc ký: Kỹ thuật tách hỗn hợp khí qua cột sắc ký (hấp thụ khí, khí-lỏng, sắc nhiệt ký, mao dẫn dài 20–300 m) kết hợp đầu dò ion hóa, nhiệt điện và bộ biến đổi ADC.

Logic phát triển nội dung tuân theo tiến trình: từ đo lường tín hiệu điện động theo thời gian $\rightarrow$ đo thông số trường (từ trường) $\rightarrow$ đo các đại lượng hình học, cơ học $\rightarrow$ đo thông số trạng thái nhiệt $\rightarrow$ phân tích cấu trúc, nồng độ lý - hóa phức tạp.

                              BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NGHỆ ĐO LƯỜNG
+---------------+-----------------------------+------------------------------+---------------------------+
| Chương        | Nhóm đại lượng / Thiết bị   | Nguyên lý / Phương pháp      | Dải đo / Đặc tính kỹ thuật|
+---------------+-----------------------------+------------------------------+---------------------------+
| Chương 14     | Dao động kí ánh sáng        | Cơ cấu chỉ thị từ điện quang | Tần số đến 25 kHz         |
|               | Dao động kí nhớ tương tự    | Ống CRT lưu điện tích C8-12  | Dải tần đến 3,5 GHz       |
|               | Dao động kí nhớ số          | Bộ trích giữ mẫu SH, ADC/DAC | Định lý Shannon:          |
|               |                             |                              | USB = f_max / 25          |
| Chương 15-18  | Đo từ, cơ, áp suất, dịch    | Cảm biến bù lực, mã hóa số,  | Chỉ thị số, đo biến dạng  |
|               | chuyển, vận tốc, gia tốc    | cầu biến dạng, áp điện       | xoắn trên trục quay       |
| Chương 19     | Đo nhiệt độ tiếp xúc và bức | Nhiệt điện trở, cặp nhiệt,   | Từ nhiệt độ âm đến nhiệt  |
|               | xạ không tiếp xúc           | hỏa kế quang học hồng ngoại  | độ lò luyện cao           |
| Chương 20     | Điện thế (pH-mét)           | Chuyển đổi galvanic, điện cực| Dải -1 đến +14 pH,        |
|               |                             | thủy tinh / clobạc (pH-121)  | sai số +-0,05 pH          |
|               | Ẩm kế Culông                | Điện phân màng P2O5          | Dải đo 10^-3 đến 1%       |
|               | Khối phổ kế                 | Phân tách khối lượng ion     | Phân giải đến 1000 vạch,  |
|               |                             | trong từ trường B            | phát hiện 10^-13 g chất   |
|               | Ẩm kế điểm sương T12        | Hiệu nhiệt trở khô - ướt     | Dải 20-100%, sai số +-3%  |
+---------------+-----------------------------+------------------------------+---------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết nền tảng vững chắc bao gồm:

  • Mô hình toán học của cơ cấu dao động cơ điện: Thiết lập và giải phương trình vi phân chuyển động bậc hai: $$J \frac{d^2\alpha}{dt^2} + P \frac{d\alpha}{dt} + D\alpha = BSW I_m \sin\omega t$$ xác định sai số biên độ và sai số góc pha $\phi = \text{arctg}\left(\frac{2\beta q}{1-q^2}\right)$.
  • Lý thuyết số hóa và định lý lấy mẫu Shannon: Xác định mối quan hệ giữa dải thông nhớ hữu ích ($\text{USB} = \frac{f_s}{25}$ hoặc $\text{USB} = \frac{f_s}{10}$) và thời gian tăng trưởng sườn xung $t_r \ge \frac{350}{f_{\text{max}}}$.
  • Nguyên lý đo so sánh và phương pháp bù: Ứng dụng hình Lissajous (Lisaju) để xác định tỉ số tần số $f_y / f_0 = n_x / n_y$ và đo góc lệch pha $\psi = \arcsin(ab / a'b')$.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung chuyên môn, người học phát triển đồng bộ ba nhóm kỹ năng:

  1. Kỹ năng kỹ thuật: Vận hành, hiệu chuẩn và phối ghép các thiết bị đo lường chuyên dụng như dao động kí số, máy phân tích phổ, máy đo pH, khối phổ kế và sắc ký khí.
  2. Kỹ năng phân tích: Tính toán sai số hệ thống, ước lượng sai số do hiệu ứng tải của điện trở vào ($R_{\text{in}} \approx 1\text{ M}\Omega$, $C_{\text{in}} \approx 40\text{--}50\text{ pF}$), phân tích phổ tín hiệu dạng chuỗi Fourier.
  3. Kỹ năng thực hành mạch đo: Thiết kế mạch sun phân dòng, mạch điện trở phụ mở rộng thang đo điện áp, mạch cầu tự động cân bằng xoay chiều và mạch bù nhiệt sử dụng nhiệt điện trở đồng ($+0,4%/^\circ\text{C}$) kết hợp bán dẫn ($-4%/^\circ\text{C}$).

Phương pháp giảng dạy và học tập

                              MÔ HÌNH DẠY VÀ HỌC TÍCH HỢP
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. LÝ THUYẾT NGUYÊN LÝ                                                        |
|    Phân tích hiện tượng vật lý -> Thiết lập phương trình hàm truyền đạt       |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CẤU TRÚC PHẦN CỨNG VÀ MẠCH ĐO                                              |
|    Sơ đồ khối thiết bị -> Mạch khuếch đại, chuyển đổi ADC, ghép nối vi xử lý  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. GIẢI BÀI TẬP VÀ XỬ LÝ THỰC NGHIỆM                                          |
|    Mở rộng thang đo -> Bù trừ sai số nhiệt độ/tần số -> Kiểm định thiết bị    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận từ bản chất vật lý đến giải pháp mạch học và hệ thống hóa bằng vi xử lý. Mỗi chương đều bắt đầu bằng khái niệm chung, phân loại tiêu chuẩn, phân tích sơ đồ khối chức năng, mô hình hóa toán học giải tích và kết thúc bằng việc đối chiếu ưu khuyết điểm thực tế của từng giải pháp kỹ thuật.

Bài tập và tình huống thực nghiệm

Phần bài tập cuối sách cung cấp 14 bài toán kỹ thuật đo lường thực tế, tập trung vào:

  • Tính toán điện trở sun $R_s$ để mở rộng thang đo dòng điện cho miliampemét từ điện (ví dụ: cơ cấu $150$ vạch, $C_I = 0,2\text{ mA/vạch}$, $R_{\text{cc}} = 2\ \Omega$ chuyển đổi sang các thang $5\text{ A}, 10\text{ A}, 15\text{ A}$).
  • Thiết kế mạch phân áp và điện trở phụ $R_f$ cho cơ cấu từ điện mở rộng dải đo điện áp ($100\text{ V}, 250\text{ V}, 600\text{ V}$).
  • Hiệu chỉnh mạch bù nhiệt độ và bù tần số cho miliampemét chỉnh lưu dùng cơ cấu M49 ($I_0 = 0,3\text{ mA}, U_0 = 0,27\text{ V}$).
  • Phân tích sai số phương pháp khi đo công suất bằng phương pháp vôn-ampe hoặc hai watmét trong lưới điện ba pha tải đối xứng ($U_d = 120\text{ V}, I_d = 5\text{ A}, P = 807\text{ W}$).
  • Kiểm định công tơ điện xoay chiều một pha cấp chính xác $2,5$ bằng watmét mẫu điện động ($U_{\text{đm}} = 150\text{ V}, I_{\text{đm}} = 5\text{ A}, 150\text{ vạch}$) và đĩa quay định mức.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực người học qua khả năng tính toán thông số mạch phối ghép đo lường, phân tích sai số tương đối $\gamma%$, giải thích cơ chế làm việc của các sơ đồ khối đo lường số và đề xuất phương án đo lường phù hợp cho các quy trình công nghệ cụ thể.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nắm vững lý thuyết chuyển đổi sơ cấp tại Tập 1, sau đó đọc kỹ sơ đồ khối nguyên lý tại Tập 2, tự vẽ lại các biểu đồ thời gian xung (như tín hiệu quét răng cưa, xung lấy mẫu SH) và giải tuần tự 14 bài tập định lượng ở trang cuối giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp sâu cấu trúc vi xử lý ($\mu\text{P}$): Giáo trình mô tả chi tiết kiến trúc dao động kí điện tử số có cài đặt $\mu\text{P}$, giải thích cơ chế bus dữ liệu, bus điều khiển, tín hiệu ngắt (interrupt) từ bàn phím/bộ phát quét, và quy trình tự động tính toán biên độ, chu kỳ, tần số hiển thị trực tiếp lên màn hình dưới dạng giá trị số ($\text{s}, \text{Hz}, \text{V}, %$).
  • Chi tiết hóa các kỹ thuật đo cao tần: Phân tích sâu nguyên lý ống phóng tia điện tử sóng chạy không cần bộ khuếch đại $Y$, cho phép khảo sát tín hiệu quá độ đạt dải tần đến hàng chục GHz.
  • Cung cấp giải pháp bù sai số phi tuyến: Đưa ra các giải pháp kỹ thuật cụ thể như cấu hình mạch từ bù phi tuyến cho dụng cụ sắt điện động, dùng điện trở manganin mắc song song điện trở bù nhiệt trong đo điện dẫn dung dịch, hoặc ghép cặp nhiệt điện trở khô - ướt trong ẩm kế điểm sương.
  • Tính kết nối công nghiệp: Toàn bộ các thiết bị được mô tả (máy đo pH-121, ẩm kế T12, chân không kế BW-3, máy phân tích khí nhiệt dẫn) đều xuất phát từ các hệ thống đo lường và tự động hóa thực tế trong các nhà máy hóa chất, luyện kim, chế tạo máy và trạm kiểm định chuẩn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                             PHÂN HỆ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN ĐẠI HỌC (Năm 3 - Năm 4)                                          |
|    - Ngành: Kỹ thuật Đo lường, Tự động hóa, Điện - Điện tử, Cơ điện tử        |
|    - Mục đích: Học phần chuyên ngành, thiết kế đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp|
+---------------------------------------+---------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ NGHIÊN CỨU SINH                                       |
|    - Mục đích: Tham khảo phương pháp phân tích phổ, sắc ký, phổ cộng hưởng từ |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. KỸ SƯ VÀ CÁN BỘ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP                                       |
|    - Lĩnh vực: Vận hành dây chuyền tự động, kiểm định thiết bị, đo lường hóa lý|
+-------------------------------------------------------------------------------+
  1. Sinh viên đại học: Giáo trình được thiết kế cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư các ngành: Kỹ thuật Đo lường và Tin học công nghiệp, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Hóa học, Vật lý Kỹ thuật, Kỹ thuật Mỏ - Luyện kim và Xây dựng.
  2. Yêu cầu tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần Vật lý đại cương, Mạch điện tử 1 & 2, Kỹ thuật vi xử lý và phần kiến thức cơ sở tại Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý - Tập một.
  3. Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Sử dụng giáo trình làm khung bài giảng chuẩn cho các học phần đo lường chuyên ngành, biên soạn đề thi, xây dựng bài thí nghiệm thực hành đo lường cảm biến.
  4. Kỹ sư tại các cơ sở sản xuất: Dùng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật để lựa chọn cấu hình thiết bị đo, xác định phương pháp bù trừ sai số môi trường và lắp đặt các hệ thống đo kiểm nồng độ, áp suất, độ rung động trong công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình phục vụ sinh viên đại học kỹ thuật, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Đo lường - Tự động hóa và các kỹ sư vận hành hệ thống đo kiểm trong các ngành công nghiệp điện, cơ khí, hóa chất, vật liệu.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học Tập 2?

Người học cần nắm vững lý thuyết mạch điện, linh kiện bán dẫn, kỹ thuật vi xử lý và đặc biệt là toàn bộ phần lý thuyết sai số, hệ thống đơn vị chuẩn SI cùng cấu trúc cảm biến cơ bản được trình bày trong Tập 1.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa Tập 1 và Tập 2 là gì?

Tập 1 trình bày cơ sở lý thuyết tổng quát và nguyên lý chuyển đổi sơ cấp; Tập 2 đi sâu vào giải pháp kỹ thuật cụ thể để đo từng đại lượng vật lý (thời gian, từ, kích thước, lực, vận tốc, nhiệt độ, nồng độ hóa chất) kết hợp với các cấu trúc thiết bị đo hiện đại (dao động kí số, vi xử lý, khối phổ kế, sắc ký).

4. Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?

Cần kết hợp việc đọc hiểu nguyên lý vật lý của chuyển đổi với việc phân tích sơ đồ khối điện tử, sau đó tự giải toán giải tích tại phần bài tập cuối sách (tính toán điện trở sun, mở rộng dải đo, bù nhiệt độ) và đối chiếu với các thông số thiết bị thực tế.

5. Bộ sách có các tài liệu bổ trợ hoặc phần tiếp nối nào không?

Tài liệu bổ trợ trực tiếp là cuốn Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý - Tập một ("Cơ sở lí thuyết của kĩ thuật đo") cùng các sổ tay tra cứu chuẩn đo lường và giáo trình chuyên sâu về vi xử lý ghép nối đo lường do Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội ấn hành.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật đo lường các đại lượng vật lý (Tập hai) của PGS. Phạm Thượng Hàn và các cộng sự là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, hệ thống hóa toàn diện các phương pháp và thiết bị đo lường đại lượng điện và không điện. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic từ lý thuyết phân tích tín hiệu thời gian, đo lường các đại lượng cơ - nhiệt - từ, đến các phương pháp phân tích hóa lý phức tạp có tích hợp công nghệ vi xử lý. Đây là nguồn học liệu và tài liệu tham khảo kỹ thuật chuẩn mực phục vụ công tác đào tạo kỹ sư và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực đo lường và điều khiển tự động.