CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 1. Khái niệm, ñặc ñiểm cho vay hộ kinh doanh a. Khái niệm và ñặc ñiểm hộ kinh doanh * Khái niệm hộ kinh doanh: Trong những năm gần ñây mục tiêu hoạt ñộng kinh doanh của các ngân hàng thương mại là ñẩy mạnh tín dụng bán lẻ, do ñó tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ của các ngân hàng chiếm tỷ lệ tương ñối cao, trong ñó ñối tượng cho vay khách hàng hộ kinh doanh tăng nhiều và giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế hiện nay.
Tuy nhiên, khái niệm về hộ kinh doanh vẫn chưa ñược mô tả cụ thể và ñịnh nghĩa rõ ràng, ña số ñều thừa nhận hộ kinh doanh là hộ gia ñình hay kinh tế hộ. Theo ñiều 49 Nghị ñịnh 43 ñịnh nghĩa như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia ñình làm chủ, chỉ ñược ñăng ký kinh doanh tại một ñịa ñiểm, sử dụng không quá mười lao ñộng, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình ñối với hoạt ñộng kinh doanh”. * ðặc ñiểm hộ kinh doanh: Như vậy, theo ñịnh nghĩa hộ kinh doanh, ta thấy hộ kinh doanh có những ñặc ñiểm chủ yếu sau: Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia ñình: pháp luật Việt nam không quy ñịnh cụ thể về ñiều kiện thành lập, công dân Việt nam có ñầy 9 ñủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự ñều có thể ñứng ra kinh doanh. Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng: ñối tượng ñứng ra kinh doanh là một cá nhân hoặc ñại diện của hộ gia ñình làm chủ với hình thức kinh doanh ñơn giản và quy mô nhỏ lẻ nên hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.
Sử dụng không quá 10 lao ñộng: hoạt ñộng kinh doanh của hộ gia ñình thường không lớn, ngành nghề kinh doanh không phức tạp, yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật ñơn giản, do ñó nhu cầu về lao ñộng cũng không cao mà chỉ ở mức vừa phải và dễ quản lý. Hộ kinh doanh phải ñăng ký kinh doanh và ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh. HKD không phải là doanh nghiệp nên không ñược áp dụng các quy ñịnh của pháp luật về phá sản doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt ñộng kinh doanh: trong hoạt ñộng kinh doanh của mình thì HKD chịu trách nhiệm dân sự về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt ñộng kinh doanh là vô hạn bằng vốn kinh doanh và tài sản riêng của chính chủ sỡ hữu.
Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không áp dụng các quy ñịnh của pháp luật về luật phá sản doanh nghiệp b. Khái niệm và ñặc ñiểm cho vay hộ kinh doanh * Khái niệm cho vay hộ kinh doanh - Khái niệm về cho vay: Hoạt ñộng tín dụng ra ñời từ rất sớm gắn liền với sự ra ñời và phát triển của sản xuất hàng hóa, hoạt ñộng tín dụng có một quá trình phát triển rất mạnh mẽ qua các thời kỳ xã hội ñể trở thành một hoạt ñộng quan trọng góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội như hiện nay. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng 10 sau ñó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Trong ñời sống, tín dụng hiện diện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Tín dụng ngân hàng là việc các ngân hàng thương mại huy ñộng vốn của khách hàng ñể sau ñó lại cho khách hàng khác vay với mục ñích kiếm lời. Theo quyết ñịnh 1627/2001/Qð-NHNN ñịnh nghĩa “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo ñó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích và thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” - Khái niệm về cho vay hộ kinh doanh: Như vậy, căn cứ trên các khái niệm, ñịnh nghĩa về tín dụng nêu trên thì cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay là NHTM giao cho HKD một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích xác ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. * ðặc ñiểm cho vay hộ kinh doanh - Quy mô của khoản vay thường nhỏ lẻ: trong hoạt ñộng kinh doanh của HKD thì mô hình và quy mô kinh doanh thường không lớn và ở mức ñộ vừa phải do ñó hộ kinh doanh ña phần tập trung ở các nghành nghề nhỏ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật không cao, vốn ñầu tư ban ñầu vừa phải và không lớn lắm, do ñó nhu cầu vay vốn của các hộ kinh doanh cũng chỉ ở mức trung bình, nhỏ, ñáp ứng ñủ nhu cầu về buôn bán, kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh nuôi trồng, chăn nuôi, sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ. - Số lượng các món vay nhiều: trong kế hoạch kinh doanh của các ngân hàng hiện tại là ñẩy mạnh tín dụng bán lẻ nên số lượng khách hàng vay của hộ kinh doanh ñang dần chiếm tỷ lệ ñáng kể trên tổng số khách hàng vay của NHTM.
Với nền kinh tế Việt Nam ñang phát triển trong giai ñoạn hiện nay thị trường mở ra rất nhiều loại hình kinh doanh thương mại, tạo ñiều kiện cho 11 các hộ gia ñình phát triển kinh tế hộ gia ñình kinh doanh, theo ñó nhu cầu vay vốn các khoản tín dụng trung bình và nhỏ tăng lên rất nhiều ñã dẫn ñến sự tăng mạnh về số lượng khách hàng vay hộ kinh doanh tại các NHTM. - Mức ñộ phân tán các khoản vay rất rộng: trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hộ tư nhân, cá thể thì loại hình kinh doanh có sự ña dạng, hoạt ñộng của hộ kinh doanh trải rộng rất nhiều lĩnh vực từ kinh doanh buôn bán nhỏ, nông nghiệp, nông thôn ñến thương mại dịch vụ; ñịa bàn hoạt ñộng của hộ kinh doanh hầu hết có mặt ở khắp các vùng miền từ nông thôn, thành thị và thành phố do ñó ñịa bàn cho vay của ngân hàng ñối với ñối tượng khách hàng này phân tán rất rộng. - Hồ sơ, thủ tục của khoản vay ñơn giản, không phức tạp và gọn nhẹ : thường thì người ñi vay lúc nào họ cũng ngại các thủ tục rườm rà, thời gian làm hồ sơ vay vốn và thủ tục kéo dài, mặc khác thì người vay cũng muốn các chi phí liên quan ñến khoản vay thấp; do vậy yêu cầu về các thủ tục hồ sơ giấy tờ trong việc vay vốn của ngân hàng cần phải ñơn giản, nhanh gọn tránh ñể hộ kinh doanh ñi lại nhiều lần gây lãng phí thời gian, chi phí của hộ kinh doanh và NHTM. - Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn do số lượng khách hàng nhiều: với ñặc ñiểm là kinh doanh nhỏ lẻ, các loại hình kinh doanh rất ña dạng, phân bố rộng khắp ñịa bàn ñồng thời sổ sách theo dõi hoạt ñộng của hộ kinh doanh không ñược thực hiện nghiêm túc, bài bản hoặc không có; việc kiểm tra giám sát khoản vay trước, trong và sau khi cho vay gặp nhiều khó khăn hơn và mất nhiều thời gian ñối với CBQLKH trong công tác thẩm ñịnh, theo dõi tình hình hoạt ñộng kinh doanh cũng như những biến ñộng bất thường của hộ kinh doanh.
- Chi phí hoạt ñộng, chi phí quản lý cho vay hộ kinh doanh cao: do ñiều kiện quy mô khoản vay của hộ kinh doanh khá nhỏ so với các khoản vay 12 của ñối tượng khách hàng là doanh nghiệp, trong khi ñó chi phí cho các hoạt ñộng kiểm tra, giám sát hộ kinh doanh cũng không ít hơn là bao, bên cạnh ñó việc thu thập thông tin về khách hàng này cũng gặp rất nhiều khó khăn do tính chất phân tán, ña dạng của hộ kinh doanh và tốn không ít thời gian của cán bộ cho vay dẫn ñến chi phí cho vay tính trên một ñồng vốn ñối với hộ kinh doanh khá cao. Mặc khác, số lượng cán bộ quản lý khách hàng tập trung và phân bổ cho ñối tượng khách hàng hộ kinh doanh cũng nhiều hơn. Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh, người sử dụng phải hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu.
Do ñó, yếu tố thời gian ñã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn ñó cho nên có sự bất trắc, rủi ro xảy ra. “Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Cụ thể, các NH sẽ gặp rủi ro tín dụng khi không nhận lại ñược cả gốc và lãi của khoản vay ñầy ñủ và ñúng hạn. Theo khoản 1, ñiều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” Như vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là khả năng xảy ra những tổn thất, thiệt hại, và mất mát một phần hoặc hoàn toàn về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do hộ kinh doanh không thực hiện ñúng nghĩa vụ 13 cam kết trong hợp ñồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng HKD chậm trả nợ, trả nợ không ñầy ñủ hoặc không trả nợ khi ñến hạn các khoản gốc và lãi theo hợp ñồng tín dụng.
ðặc ñiểm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh - RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính tất yếu: tính tất yếu là một ñặc ñiểm cơ bản của RRTD do RRTD trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt ñộng tín dụng, việc cho vay HKD cũng không nằm ngoài ñặc ñiểm này.