Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động tín dụng luôn đóng vai trò huyết mạch, chiếm từ 70% đến 80% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, song đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro tổn thất tài chính nhất. Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt và yêu cầu nghiêm ngặt về quản trị an toàn vốn, việc kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp tín dụng là điều kiện tiên quyết để bảo vệ tài sản của ngân hàng và khách hàng. Thực tiễn vận hành tại các chi nhánh cấp cơ sở cho thấy công tác kiểm soát nội bộ vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu, dẫn đến nguy cơ sai sót hồ sơ và gia tăng nợ xấu vượt ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Phùng Thanh Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Quang Giám tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình cho vay. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình cho vay 7 bước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thuận Thành, Bắc Ninh, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu hoạt động trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016, được triển khai thực hiện trong giai đoạn năm 2017 đến năm 2018 tại địa bàn thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp giảm thiểu tỷ lệ sai sót hồ sơ tín dụng xuống dưới 5%, duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 1,5% tổng dư nợ và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giải ngân từ 3 đến 5 ngày làm việc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khuôn khổ lý thuyết kiểm soát nội bộ chuẩn mực quốc tế do Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia về Báo cáo Gian lận Hoa Kỳ (COSO) ban hành năm 1992. Cấu trúc mô hình COSO bao gồm 5 bộ phận hợp thành hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng Hệ thống giám sát. Đồng thời, tác giả kết hợp hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành gồm Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400), Chuẩn mực số 315 (VSA 315), Luật Kế toán năm 2015, Thông tư số 44/2011/TT-NHNN và Thông tư số 16/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Kiểm soát nội bộ: Tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình và cơ cấu tổ chức được thiết lập nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và bảo đảm tính trung thực của báo cáo tài chính.
  2. Chu trình cho vay: Quy trình khép kín gồm 7 giai đoạn: lập hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, kiểm soát sau cho vay và thu nợ thanh lý hợp đồng.
  3. Rủi ro tín dụng: Khả năng người vay không hoàn trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn thỏa thuận, gây tổn thất tài chính cho tổ chức tín dụng.
  4. Nợ xấu: Các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu phân loại nợ và biên bản thanh tra kiểm soát nội bộ tại Agribank Thuận Thành trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng, kế toán viên và ban lãnh đạo chi nhánh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các cuộc kiểm tra kiểm soát nội bộ và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng 150 bộ hồ sơ vay vốn phát sinh trong năm 2016. Mẫu phân tầng gồm 90 hồ sơ khách hàng cá nhân, hộ gia đình và 60 hồ sơ khách hàng doanh nghiệp thuộc các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ danh mục dư nợ, phản ánh chân thực đặc thù kinh tế nông nghiệp nông thôn của địa bàn nghiên cứu.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối theo dòng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của dư nợ, phân tích tốc độ gia tăng nợ xấu và chỉ ra tần suất xuất hiện các lỗi nghiệp vụ tại từng khâu của quy trình cấp tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất về tăng trưởng quy mô và chất lượng dư nợ: Trong giai đoạn 2014 - 2016, tổng dư nợ cho vay tại Agribank Chi nhánh Thuận Thành duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 12% mỗi năm. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức khoảng 2,2% tổng dư nợ, đạt yêu cầu trần dưới 3% của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) có xu hướng gia tăng nhanh với mức tăng hơn 15% trong năm 2016, tiềm ẩn nguy cơ chuyển nhóm nợ xấu nếu không được giám sát chặt chẽ.

Phát hiện thứ hai về tỷ lệ sai sót tập trung ở khâu tiếp nhận và thẩm định: Qua kiểm tra chi tiết 150 bộ hồ sơ năm 2016, có tới 38% hồ sơ gặp sai sót về thu thập thông tin pháp lý và chứng từ chứng minh năng lực tài chính của người vay. Tại khâu thẩm định điều kiện vay vốn, có khoảng 24% hồ sơ thẩm định chưa đánh giá đầy đủ tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc định giá tài sản đảm bảo chưa sát với giá trị thị trường thực tế.

Phát hiện thứ ba về lỗ hổng kiểm soát sau giải ngân: Tỷ lệ thực hiện kiểm tra thực địa việc sử dụng vốn vay sau giải ngân chỉ đạt khoảng 65% kế hoạch đề ra. Khoảng 30% biên bản kiểm tra khách hàng sau cho vay bị lập chậm trễ từ 15 đến 30 ngày so với thời hạn quy định, làm suy giảm khả năng phát hiện sớm tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.

Phát hiện thứ tư về tính độc lập của bộ máy kiểm soát: Công tác kiểm tra kiểm soát tại chi nhánh chưa hoàn toàn độc lập khi cán bộ kiểm tra còn kiêm nhiệm một số công việc nghiệp vụ khác và chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc chi nhánh, làm hạn chế tính khách quan khi phát hiện vi phạm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến các sai sót trên xuất phát từ áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khiến cán bộ tín dụng có tâm lý nới lỏng khâu thu thập hồ sơ ban đầu. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ tín dụng trẻ còn hạn chế trong việc phân tích dòng tiền dự án và đọc hiểu báo cáo tài chính doanh nghiệp. Hệ thống truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa bộ phận tín dụng, kế toán và bộ phận kiểm tra nội bộ chưa được tích hợp số hóa đồng bộ.

Để hỗ trợ việc nhận diện rủi ro trực quan, các dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa qua bảng tổng hợp tần suất sai sót tại 7 công đoạn cho vay kết hợp với biểu đồ cột biểu diễn biến động cơ cấu dư nợ 5 nhóm nợ qua 3 năm (2014 - 2016). Đồ thị này giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận thấy xu hướng dịch chuyển nợ và khoanh vùng chính xác công đoạn phát sinh rủi ro cao nhất.

So sánh với mô hình kiểm soát nội bộ trực tuyến tại Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) với 81 phòng kiểm tra trực thuộc Hội sở chính, kết quả nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải tách bạch quyền lực kiểm soát khỏi ban điều hành chi nhánh cơ sở để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn sai phạm có hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay vốn. Ban Giám đốc chi nhánh ban hành ngay sổ tay kiểm soát tín dụng chuẩn mực, bắt buộc cán bộ tín dụng phải thực hiện 100% các bước điều tra độc lập thông tin khách hàng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và chính quyền địa phương. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 50% lỗi sai sót hành chính trong hồ sơ vay vốn ngay trong quý I/2019.

Thứ hai, thiết lập chốt kiểm soát chéo và siết chặt công tác giám sát sau giải ngân. Phòng Kế hoạch Tín dụng phối hợp cùng Bộ phận Kiểm tra nội bộ tiến hành kiểm tra thực địa việc sử dụng vốn đối với 100% món vay có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trong vòng tối đa 30 ngày kể từ thời điểm giải ngân. Lập lịch tái kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần trong suốt lộ trình năm 2019 - 2020 nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng tài chính của người vay.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và đề cao đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng. Ban Giám đốc phối hợp với các trung tâm đào tạo của ngành tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng thẩm định dự án nông nghiệp công nghệ cao và nhận diện rủi ro pháp lý. Gắn chặt chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc cá nhân với tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và tỷ lệ sai sót hồ sơ dưới 3%.

Thứ tư, tái cấu trúc mô hình kiểm tra kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Thực hiện phân quyền độc lập cho cán bộ kiểm tra theo cơ chế báo cáo trực tiếp về bộ máy kiểm soát cấp trên. Triển khai phần mềm cảnh báo sớm thời hạn trả nợ tự động trước 10 ngày cho khách hàng và phân tích tự động biến động tài khoản tiền gửi, hoàn thành đồng bộ trước quý IV/2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và bộ công cụ đo lường rủi ro tại 7 khâu tín dụng, hỗ trợ ban điều hành hoạch định chính sách phân cấp ủy quyền an toàn, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu chi nhánh xuống dưới 2%.

Thứ hai, Cán bộ tín dụng và cán bộ kiểm soát nội bộ ngân hàng: Luận văn là cẩm nang thực hành chi tiết, cung cấp bảng đối chiếu các dạng sai sót thường gặp trong hồ sơ vay vốn để nhân sự nghiệp vụ tự rà soát, ngăn ngừa 100% rủi ro pháp lý và nâng cao chất lượng lập báo cáo thẩm định.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Công trình mang lại giá trị học thuật cao thông qua việc vận dụng thuần thục mô hình COSO 5 thành phần kết hợp chuỗi dữ liệu thực tế 3 năm (2014 - 2016), là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở thực tiễn sinh động về hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn, phục vụ đắc lực cho công tác xây dựng chính sách giám sát an toàn vi mô và định hướng thanh tra định kỳ 1 năm 2 lần tại các tổ chức tín dụng cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình cho vay có vai trò then chốt như thế nào đối với sự an toàn của ngân hàng thương mại? Hoạt động cho vay chiếm tới 70% đến 80% thu nhập nhưng cũng đóng góp hơn 90% tổn thất rủi ro nếu phát sinh nợ quá hạn. Kiểm soát nội bộ giúp thiết lập các chốt chặn phát hiện sớm gian lận, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới trần an toàn 3% theo quy định và bảo toàn nguồn vốn của đơn vị.

Khâu nào trong chu trình cho vay tại Agribank Thuận Thành ghi nhận tỷ lệ sai sót cao nhất? Nghiên cứu cho thấy khâu lập hồ sơ và thẩm định có tỷ lệ sai sót lớn nhất, chiếm 38% số hồ sơ khảo sát do thiếu giấy tờ chứng minh nguồn thu và 24% hồ sơ định giá tài sản chưa sát thị trường. Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nguy cơ nợ có vấn đề.

Khuôn khổ lý thuyết COSO năm 1992 được vận dụng cụ thể như thế nào trong đề tài? Mô hình COSO được vận dụng đồng bộ qua 5 trụ cột: xây dựng văn hóa liêm chính trong môi trường kiểm soát, nhận diện 100% rủi ro tiềm ẩn, ban hành thủ tục kiểm soát tại 7 bước cho vay, số hóa kênh thông tin đa chiều và duy trì giám sát định kỳ 3 năm.

Làm thế nào để khắc phục tính hình thức trong công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh cơ sở? Cần chuyển đổi mô hình cán bộ kiểm tra độc lập khỏi sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh theo bài học tái cấu trúc tại 81 đơn vị của VietinBank, đồng thời kết hợp phương thức giám sát từ xa qua phần mềm kế toán tự động liên tục 24/7.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng nào được đề xuất để đánh giá tính hiệu quả sau cải tiến? Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu đo lường cụ thể bao gồm: khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới mức 1,5% tổng dư nợ, giảm tỷ lệ sai sót hồ sơ kiểm tra sau giải ngân xuống dưới 5%, và đảm bảo 100% cán bộ tín dụng tham gia đầy đủ các kỳ sát hạch chuyên môn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình cho vay theo khung COSO 1992 và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quy trình tín dụng 7 bước tại Agribank Chi nhánh Thuận Thành qua nguồn dữ liệu thực chứng 3 năm (2014 - 2016).
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm tồn tại trọng yếu với tỷ lệ sai sót hồ sơ khảo sát lên tới 38% tại khâu tiếp nhận và thẩm định phương án vay.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, có phân định rõ ràng chủ thể, thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020 và mục tiêu duy trì nợ xấu dưới 1,5%.
  • Đóng góp bộ giải pháp thực tiễn có khả năng nhân rộng cho hệ thống các chi nhánh ngân hàng thương mại nông nghiệp nông thôn trên toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa các mắt xích rủi ro và xây dựng khung kiểm soát thực nghiệm chi tiết cho ngân hàng cơ sở. Các giải pháp kiểm tra chéo và giám sát sau giải ngân cần được đơn vị khẩn trương triển khai thử nghiệm ngay trong 6 tháng đầu năm 2019 để đạt hiệu quả tối ưu. Các nhà quản lý, kiểm soát viên và nghiên cứu sinh quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu của tác giả Phùng Thanh Tùng để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị của mình.