CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài - Môi trường: Theo khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên”. - Ô nhiễm môi trường: Theo khoản 12 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người, sinh vật và tự nhiên”. - Khí thải chăn nuôi: loại khí hình thành từ quá trình hô hấp của vật nuôi và thải ra các loại mầm bệnh, ký sinh trùng, các vi sinh vật có thể gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái như: E.coli, Salmonella, Streptococcus fecalis, Enterobacteriae… - Khí nhà kính: Theo khoản 29 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 “Khí nhà kính là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.” Ngoài ra khí nhà kính còn được định nghĩa là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt Trái Đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu ứng nhà kính.
Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3, các khí CFC. + CH4 sinh ra từ quá trình quá trình lên men hay còn gọi là quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí (chất thải hữu cơ, trong bùn/đất); + N2O chủ yếu sinh ra từ các nguồn: Từ quá trình nitrat và khử nitrat trong nông nghiệp; Từ quá trình đốt năng lượng hóa thạch; Ngành sản xuất axit nitric; 4 - Kiểm kê khí thải: là một bản báo cáo về lượng các khí thải phát thải ra hoặc hấp thụ từ bầu khí quyển. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 10 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”. - Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 11 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14: “Tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.
Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020. - Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018. - Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; - Nghị định 14/2021/NĐ-CP ngày 01/03/2021 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi; - Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. 5 - Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; - Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số điều của Luật chăn nuôi và hoạt động chăn nuôi; - Thông tư 02/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Các quy chuẩn áp dụng: - QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; - QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi; - QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí; - QCVN 08:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; - QCVN 09:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất. Cơ sở thực tiễn thực hiện đề tài 1. Tình hình hoạt động kiểm kê khí thải trong và ngoài nước 1.1 tình hình hoạt động kiểm kể tại nước ngoài. Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) Phương pháp kiểm kê Phiên bản hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia mới nhất được IPCC phát hành vào năm 2006.
Đây là tài liệu hướng dẫn được nhiều khu vực, quốc 6 gia trên thế giới sử dụng vào kiểm kê khí nhà kính cho các ngành, lĩnh vực của mình. Hướng dẫn của IPCC năm 2006 có 05 quyển: Quyển 1 với nội dung hướng dẫn chung và mô tả các bước cơ bản trong kiểm kê các quá trình phát sinh và giảm thiểu khí nhà kính; Từ Quyển 2 đến Quyển 5 hướng dẫn các phương pháp ước tính khí nhà kính cho các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, cụ thể như sau: Quyển 1: Hướng dẫn và báo cáo chung. Quyển 2: Năng lượng. Quyển 3: Quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm.
Quyển 4: Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất. Quyển 5: Chất thải. Theo hướng dẫn của IPCC năm 2006, phát thải khí nhà kính được ước tính theo công thức sau: Khối lượng phát thải phát thải = AD x EF Trong đó: AD: Dữ liệu hoạt động 9 EF: Hệ số phát thải. Theo hướng dẫn của IPCC, có 3 cách tiếp cận để tính hệ số phát thải, tuỳ từng mức độ sẵn có của số liệu đầu vào mà lựa chọn bậc tiếp cận (các tier) khác nhau, gồm: - Cấp 1 (Tier 1): Đây là phương pháp cơ bản và đơn giản nhất, sử dụng hệ số phát thải mặc định của IPCC; - Cấp 2 (Tier 2): sử dụng hệ số hệ số phát thải của vùng, quốc gia; - Cấp 3 (Tier 3): đây là phương pháp có độ chính xác cao nhất, sử dụng hệ số phát thải được xây dựng riêng cho vùng được kiểm kê phát thải khí nhà kính.
Các báo cáo đánh giá về biến đổi khí hậu toàn cầu của IPCC đã thực hiện bao gồm: báo cáo đánh giá đầu tiên vào năm 1990, báo cáo đánh giá lần thứ 2 vào năm 1995, báo cáo đánh giá lần thứ 3 vào năm 2001, báo cáo đánh giá lần 7 thứ 4 vào năm 2007 và báo cáo lần 5 vào năm 2014 và báo cáo lần 6 dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2022. Theo báo cáo đánh giá lần thứ năm của Uỷ ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (AR5), xuất bản năm 2014 cho thấy KNK phát thải toàn cầu đang tăng nhanh ở mức chưa từng có từ trước đến nay mặc cho hàng loạt chính sách về giảm thiểu biến đổi khí hậu đang được ban hành. Hàm lượng CO2, CH4 và N2O trong khí quyển do hoạt động củ. Hoa Kỳ Phương pháp kiểm kê Các ước tính sử dụng phương pháp được quốc tế chấp nhận và được cung cấp bởi IPCC.
Ngoài ra, lượng khí thải và bể chứa được tính toán trong một năm cho Hoa Kỳ được thể hiện một cách thông thường phù hợp với các hướng dẫn báo cáo UNFCCC về báo cáo kiểm kê theo thỏa thuận quốc tế này. Phát thải và bể chứa của Hoa Kỳ được trình bày trong báo cáo kiểm kê này cũng được so sánh với báo cáo phát thải và bể chứa của các nước khác. Báo cáo được thực hiện theo định dạng chuẩn này và trong báo cáo có sự giải thích các phương pháp IPCC sử dụng để tính toán phát thải và bể chứa cũng như cách thức tính toán được tiến hành. Kết quả kiểm kê Tổng lượng phát thải KNK của Hoa Kỳ năm 2018 là 6.677 triệu tấn CO2 tương đương (không bao gồm lĩnh vực thay đổi mục đích sử dụng đất và lâm nghiệp).
Trong đó, 74,5% Kết quả kiểm kê Tổng lượng phát thải KNK của Hoa Kỳ năm 2018 là 6.677 triệu tấn CO2 tương đương (không bao gồm lĩnh vực thay đổi mục đích sử dụng đất và lâm nghiệp). Nhật Bản Phương pháp kiểm kê Phương pháp ước tính trong kiểm kê khí nhà kính của Nhật Bản phù hợp với Hướng dẫn IPCC năm 2006 cho kiểm kê khí nhà kính quốc gia (gọi tắt là 8 Hướng dẫn IPCC năm2006) được đưa ra bởi Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC). Ngoài ra, các Hướng dẫn thực hành tốt dành cho sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và Lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là GPG-LULUCF) và phương pháp thực hành tốt được đưa ra từ Nghị định thư Kyoto được áp dụng nâng cao tính minh bạch, nhất quán, so sánh, đầy đủ và chính xác của sự kiểm kê. Báo cáo kiểm kê phát thải KNK quốc gia của Nhật Bản được báo cáo theo Hướng dẫn báo cáo của UNFCCC về kiểm kê hàng năm (Quyết định 24 / CP.19 Phụ lục I, sau đây gọi là Hướng dẫn báo cáo kiểm kê của UNFCCC) do Hội nghị các Bên quyết định.
Kết quả kiểm kê Theo Báo cáo kiểm kê khí nhà kính do Bộ Môi trường của Nhật thực hiện vào tháng 04 năm 2020 lượng phát thải nhà kính của Nhật vào năm 2018 không bao gồm lĩnh vực thay đổi mục đích sử dụng đất và lâm nghiệp là 1.240 triệu tấn CO2 tương đương, tổng phát thải KNK đã bao gồm cả phát thải CO2 gián tiếp. Tổng lượng phát thải KNK năm 2018 giảm 2,8% so với năm 1990. Trong đó, chủ yếu phát thải từ lĩnh vực năng lượng (không bao gồm CO2 gián tiếp) chiếm khoảng 78,5% tổng lượng phát thải, tiếp theo là quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm (không bao gồm CO2 gián tiếp) khoảng 8,1%, nông nghiệp khoảng 2,7%, chất thải khoảng 1,6% và CO2 gián tiếp khoảng 0,2%. Lượng phát thải của LULUCF trong năm 2018 tương đương với 4,6% tổng lượng phát thải KNK.2 tình hình hoạt động kiểm kể tại trong nước.
* Thành phố Hồ Chính Minh: Phát thải KNK được tính toán bằng công thức cơ bản sau: Phát thải = Số liệu hoạt động x Hệ số phát thải Trong đó: - Số liệu hoạt động là số lượng các hoạt động của con người gây ra phát thải KNK như tiêu thụ xăng, tiêu thụ điện, thải bỏ chất thải, phá rừng… 9 - Hệ số phát thải là tỷ lệ phát thải KNK trung bình trên một đơn vị của số liệu hoạt động.