Chương 1. TỔNG QUAN VỀ GIẤU TIN TRONG ẢNH .1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN .1 Khái niệm giấu tin .2 Phân loại các kỹ thuật giấu tin .3 Sơ lƣợc về lịch sử giấu tin .4 Mô hình cơ bản của kỹ thuật giấu tin .5 Các ứng dụng của kỹ thuật giấu tin.2 GIẤU THÔNG TIN TRONG DỮ LIỆU ĐA PHƢƠNG TIỆN .1 Giấu tin trong ảnh.2 Giấu tin trong audio .3 Giấu tin trong video .4 Giấu tin trong văn bản .3 NHỮNG ĐẶC TRƢNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA GIẤU TIN TRONG ẢNH.4 CÁC HƢỚNG TIẾP CẬN CỦA KỸ THUẬT GIẤU TIN TRONG ẢNH .1 Tiếp cận trên miền không gian ảnh .2 Tiếp cận trên miền tần số ảnh .5 MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẤU TIN MẬT TRONG ẢNH .1 Giấu tin mật trong khối bit sử dụng tính chẵn lẻ của tổng số bit 1 .2 Kỹ thuật giấu tin Wu _ Lee .3 Kỹ thuật giấu tin Yuan_Pan_Tseng .6 KỸ THUẬT THỦY VÂN TRÊN ẢNH.1 Một số khái niệm cơ bản trong thủy vân số .2 Một số kỹ thuật thủy vân trên ảnh. MỘT SỐ KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN ẢNH CÓ GIẤU TIN .1 PHƢƠNG PHÁP PHÁT HIỆN ẢNH GIẤU TIN .1 Bài toán phân tích tin giấu .2 Phân loại phƣơng pháp phát hiện ảnh giấu tin .2 Cơ sở toán học.3 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CẶP GIÁ TRỊ ĐIỂM ẢNH .1 Khái niệm cặp giá trị .2 Thuật toán PoV3 .4 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ĐỐI NGẪU .2 Thuật toán RS (Regular – Singular) .5 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CẶP MẪU SPA .2 Phát hiện giấu tin mật LSB nhờ kỹ thuật SPA .3 Phân tích kỹ thuật SPA .4 Ƣớc lƣợng độ chính xác của chiều dài thông điệp dấu theo SPA .6 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ĐỘ LỆCH CHUẨN .7 KỸ THUẬT THỐNG KÊ – BÌNH PHƢƠNG MỘT BẬC TỰ DO .1 MÔI TRƢỜNG CÀI ĐẶT .2 MÔ HÌNH HỆ THỐNG .3 TẬP DỮ LIỆU ẢNH .4 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KỸ THUẬT PoV3. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
TỔNG QUAN VỀ GIẤU TIN TRONG ẢNH Giấu tin là một lĩnh vực nghiên cứu rộng. Trong đó môi trƣờng giấu tin phổ biến và đƣợc ứng dụng rộng rãi nhất là dữ liệu ảnh. Trong chƣơng này luận văn bình bày tổng quan vấn đề giấu tin, các mô hình giấu tin, các ứng dụng của giấu tin, đồng thời đi sâu vào các kỹ thuật nhằm bảo mật thông tin đƣợc giấu. Hầu hết các kỹ thuật giấu tin mật đều tập trung giấu thông tin vào các bit ít quan trong nhất của mỗi điểm ảnh.
Phần cuối chƣơng trình bày các kỹ thuật đã đƣợc công bố gần đây nhƣ giấu tin theo khối bit sử dụng tính chẵn lẻ của tổng số bit 1 trong khối, kỹ thuật Wu_Lee, kỹ thuật Yang_Pan_Tseng.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Khái niệm giấu tin ―Giấu thông tin‖ gọi tắt là ―Giấu tin‖, tiếng Hi Lạp là ―Steagnography‖, tiếng Anh là ―Cover Writing‖. ―Giấu thông tin‖ là một kỹ thuật nhúng (giấu) một lƣợng thông tin số nào đó vào trong một đối tƣợng dữ liệu số khác [2]. Kỹ thuật giấu tin nhằm hai mục đích: một là bảo mật cho dữ liệu đƣợc đem giấu, hai là bảo vệ cho chính đối tƣợng mang tin giấu. Hai mục đích khác nhau này dẫn đến hai kỹ thuật chủ yếu của giấu tin.
Đó là giấu tin mật và thủy vân số. Nói chung giấu tin trong đa phƣơng tiện là tận dụng ―độ dƣ thừa‖ của phƣơng tiện giấu để thực hiện việc giấu tin, mà ngƣời ngoài cuộc ―khó‖ cảm nhận đƣợc có thông tin giấu trong đó.2 Phân loại các kỹ thuật giấu tin Do kỹ thuật giấu tin số mới đƣợc hình thành trong thời gian gần đây, nên xu hƣớng phát triển vẫn chƣa ổn định. Có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những tiêu chí khác nhau. Petitcolas đề xuất năm 1999, có thể chia lĩnh vực giấu tin thành hai hƣớng lớn, đó là giấu tin mật và thủy vân số [6].
Giấu tin mật với mục đích bảo toàn và bảo mật thông tin, tập trung vào các kỹ thuật giấu thông tin, sao cho ngƣời khác khó phát hiện việc có tin đƣợc giấu; hơn nữa nếu phát hiện có tin giấu thì giải tin cũng khó thực hiện. Bên cạnh đó cũng đặt ra vấn đề về lƣợng tin đƣợc giấu. Thủy vân số lại đƣợc chia thành hai hƣớng nhỏ là thủy vân dễ vỡ và thủy vân bền vững. Trong đó thủy vân dễ vỡ yêu cầu thông tin giấu sẽ bị sai lệch nếu có bất kỳ sự thay đổi vào trên môi trƣờng chứa tin.
Thủy vân bền vững quan tâm nhiều đến việc nhúng tin đòi hỏi độ bền cao trƣớc các biến đổi thông thƣờng trên môi trƣờng chứa tin. z 2 Giấu thông tin Information hiding Giấu tin mật Thủy vân số Steganography Watermarking Thủy vân bền vững Thủy vân dễ vỡ Robust Copyright Fragile watermarking Watermarking Thủy vân ẩn Thủy vân hiện Imperceptible Visble watermarking watermarking Hình 1.1 Phân loại các kỹ thuật giấu tin 1.3 Sơ lƣợc về lịch sử giấu tin Từ ―Steganography‖ bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp. Từ ―stegano‖ trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là ―covered‖, còn ―graphien‖ có nghĩa là ―to write‖. Nhƣ vậy, ―steganography‖ có nghĩa là tài liệu đƣợc phủ ―covered writing‖.
Các câu chuyện kể về kỹ thuật giấu thông tin đƣợc truyền qua nhiều thế hệ. Có lẽ những ghi chép sớm nhất về kỹ thuật giấu thông điệp thuộc về sử gia Hi Lạp Herodotus. Khi bạo chúa Hi Lạp Histiaeus bị vua Darius bắt giữ ở Susa vào thế kỷ thứ V trƣớc Công nguyên, ông ta đã gửi một thông báo bí mật cho con rể của mình là Aristagoras ở Miletus. Histiaeus đã cạo trọc đầu một nô lệ tin cậy và xăm một thông điệp trên da đầu của anh ta.
Khi tóc của ngƣời nô lệ mọc ra đủ dài thì ngƣời nô lệ đƣợc gửi tới Miletus. Một câu chuyện khác về thời Hi Lạp cổ đại cũng do Herodotus ghi lại. Môi trƣờng để ghi văn bản chính là các viên thuốc đƣợc bọc trong sáp ong. Demeratus, một ngƣời Hi Lạp định báo cho Sparta rằng Xerxes định xâm chiếm Hi Lạp.
Để tránh bị phát hiện, anh ta đã bóc lớp sáp ong ra khỏi các viên thuốc và khắc thông báo lên bề mặt các viên thuốc này, sau đó bọc lại các viên thuốc bằng một lớp sáp ong mới. Những viên thuốc mang tin mật đã ngụy trang đƣợc để cùng với các viên thuốc thông thƣờng khác và lọt qua mọi sự kiểm soát một cách dễ dàng. z 3 Mực không màu là phƣơng tiện hữu ích cho bảo mật thông tin trong một thời gian dài. Ngƣời Romans cổ đã biết sử dụng những chất sẵn có nhƣ nƣớc quả, nƣớc tiểu và sữa viết các thông báo bí mật giữa các hàng văn tự thông thƣờng.
Khi đƣợc hơ nóng, những thứ mực này trở nên sẫm mầu và có thể đọc đƣợc. Mực không màu cũng vẫn còn đƣợc sử dụng gần đây, chẳng hạn trong chiến tranh thế giới thứ II [5]. Ý tƣởng về che giấu thông tin đã có hàng ngàn năm trƣớc nhƣng kỹ thuật này đƣợc dùng chủ yếu trong quân đội và trong các cơ quan tình báo. Mãi cho tới vài thập niên gần đây, giấu tin mới nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các viện công nghệ thông tin với nhiều công trình nghiên cứu.
Sự phát triển của thông tin số và mạng truyền thông (đặc biệt là mạng Internet) cùng với các kỹ thuật sao chép hoàn hảo, kỹ thuật chỉnh sửa, thay thế tinh vi đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề nhức nhối về nạn ăn cắp bản quyền, xuyên tạc trái phép, lan truyền thông tin bất hợp pháp.4 Mô hình cơ bản của kỹ thuật giấu tin Mô hình của kỹ thuật giấu tin đƣợc mô tả trong hình 1. Thông tin cần giấu Phân Phƣơng tiện phối Phƣơng tiện Bộ nhúng chứa đã chứa tin (audio, thông tin đƣợc giấu tin ảnh, video,…) Khóa Hình 1.2 Lược đồ chung cho quá trình giấu tin z 4 Hình 1.2 biểu diễn quá trình giấu tin cơ bản. Trong đó, phƣơng tiện chứa tin có thể bao gồm: văn bản, ảnh, audio, video… Thông tin cần giấu tùy theo mục đích của ngƣời sử dụng, nó có thể là các thông điệp, các logo, hình ảnh bản quyền… Thông tin đƣợc giấu vào trong phƣơng tiện chứa tin nhờ môt bộ nhúng. Bộ nhúng là chƣơng trình theo thuật toán giấu tin và đƣợc thực hiện với một khóa bí mật giống nhƣ trong hệ mật mã.
Đầu ra của quá trình giấu tin là phƣơng tiện chứa đã đƣợc giấu tin. Các phƣơng tiện này có thể đƣợc phân phối trên mạng [7].3 mô tả quá trình tách tin đã giấu từ môi trƣờng giấu tin. Với đầu vào là phƣơng tiện đã chứa tin giấu, một bộ tách tin (tƣơng ứng với bộ nhúng) cùng với khóa sẽ thực hiện việc tách tin. Đầu ra của quá trình là phƣơng tiện chứa tin và thông tin đã giấu.
Trong trƣờng hợp cần thiết, thông tin giấu lấy ra có thể đƣợc xử lý, kiểm định và so sánh với thông tin đã giấu ban đầu. Khóa Phân phối Phƣơng tiện Phƣơng tiện Bộ giải chứa tin Formatted: Left chứa đã mã tách đƣợc giấu (audio, ảnh, ttin video,…) tin Thông tin giấu Kiểm định Hình 1.3 Lược đồ cho quá trình tách tin z 5 1.5 Các ứng dụng của kỹ thuật giấu tin 1.1 Ứng dụng của thủy vân số * Bảo vệ bản quyền tác giả Đây là ứng dụng cơ bản nhất của kỹ thuật thủy vân số. Một thông tin nào đó mang ý nghĩa quyền sở hữu gọi là thủy vân sẽ đƣợc nhúng vào trong sản phẩm. Thủy vân đó chỉ một mình ngƣời chủ sở hữu hợp pháp sản phẩm đó có, và đƣợc dùng làm minh chứng cho bản quyền sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với ứng dụng này là thủy vân phải tồn tại bền vững cùng sản phẩm, muốn bỏ thủy vân này mà không đƣợc phép của ngƣời chủ sở hữu, thì chỉ có cách phá hủy sản phẩm [8]. * Xác thực thông tin hay phát hiện xuyên tạc thông tin Một thông tin sẽ đƣợc giấu trong phƣơng tiện chứa, sau đó sử dụng để nhận biết xem phƣơng tiện gốc đó có bị thay đổi hay không. Thủy vân nên đƣợc ẩn để tránh sự tò mò của kẻ thù, hơn nữa việc làm giả thủy vân hợp lệ hay xuyên tạc thông tin nguồn cũng đƣợc xem xét. Trong các ứng dụng thực tế, ngƣời ta mong muốn tìm đƣợc vị trí bị xuyên tạc cũng nhƣ phân biệt đƣợc các thay đổi.
Yêu cầu chung đối với các ứng dụng là khả năng giấu thông tin cao và thủy vân không cần bền vững. * Giấu vân tay hay dán nhãn Thủy vân trong ứng dụng này đƣợc dùng để nhận diện ngƣời gửi hay ngƣời nhận của một thông tin nào đó. Yêu cầu của ứng dụng này là đảm bảo độ an toàn cao cho thủy vân. * Kiểm soát sao chép: Các thủy vân trong trƣờng hợp này đƣợc dùng để kiểm soát sao chép đối với các thông tin.