Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân đóng vai trò trọng yếu trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nghiệp vụ này vừa đáp ứng kịp thời các nhu cầu tài chính thiết thực phục vụ đời sống của dân cư (như mua sắm, nhà ở, phương tiện đi lại), vừa tạo nguồn thu nhập lãi ổn định và phân tán rủi ro cho các tổ chức tín dụng. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần chú trọng mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ với quy trình thẩm định và công tác quản trị rủi ro được hoàn thiện liên tục. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, đánh giá kết quả đạt được cũng như chỉ ra những tồn tại trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại một đơn vị cơ sở cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Khái quát và hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Sông Hàn giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Sông Hàn (địa chỉ: 214-216-218 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và tín dụng tiêu dùng:
- Khái niệm và đặc điểm: Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân, hộ gia đình (cư trú và phi cư trú). Các đặc điểm cơ bản gồm: đối tượng vay là cá nhân/hộ gia đình; mục đích sử dụng vốn không phục vụ sản xuất kinh doanh; nguồn hoàn trả trích từ thu nhập định kỳ; quy mô khoản vay nhỏ lẻ dẫn đến lãi suất thường cao hơn vay kinh doanh.
- Phân loại cho vay tiêu dùng: Phân loại theo mục đích vay vốn (vay cư trú, vay phi cư trú); theo đối tượng khách hàng; theo nguồn gốc khoản vay (trực tiếp, gián tiếp); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn).
- Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng: Gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định điều kiện cho vay; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký kết hợp đồng và giải ngân; (6) Thu nợ và phán quyết tín dụng mới.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả:
- Tỷ lệ dư nợ tiêu dùng trên vốn huy động: $\frac{\text{Dư nợ tiêu dùng}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$
- Tỷ lệ dư nợ tiêu dùng trên tổng nguồn vốn (hoặc tổng tài sản): $\frac{\text{Dư nợ tiêu dùng}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$
- Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng: $\frac{\text{Doanh số thu nợ tiêu dùng}}{\text{Dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân}}$
- Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng: $\frac{\text{Nợ xấu tiêu dùng}}{\text{Tổng dư nợ tiêu dùng}} \times 100%$
- Hệ số thu nợ tiêu dùng: $\frac{\text{Doanh số thu nợ tiêu dùng}}{\text{Doanh số cho vay tiêu dùng}}$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết tín dụng tiêu dùng giai đoạn 2021 – 2023 của VIB – PGD Sông Hàn, kết hợp tài liệu từ website chính thức của VIB và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng đối với KHCN của Ngân hàng Thương mại
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về hoạt động tín dụng và cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của tín dụng tiêu dùng đối với ba chủ thể:
- Đối với nền kinh tế: Kích thích tổng cầu, hỗ trợ giải phóng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất và tăng tốc độ chu chuyển vốn xã hội.
- Đối với khách hàng: Tạo điều kiện tiếp cận nguồn tài chính để nâng cao chất lượng cuộc sống, sở hữu tài sản giá trị trước khi tích lũy đủ tiền mặt.
- Đối với ngân hàng: Mang lại biên độ lợi nhuận cao, đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời và mở rộng mạng lưới khách hàng cá nhân.
Bên cạnh đó, chương này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng:
- Yếu tố khách quan: Môi trường chính trị - xã hội, môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, tập quán vay vốn và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.
- Yếu tố chủ quan: Năng lực tài chính, uy tín thương hiệu, quy mô mạng lưới, trình độ nhân sự, hạ tầng công nghệ, chiến lược marketing và chính sách tín dụng của chính ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Đà Nẵng – PGD Sông Hàn
Chương 2 trình bày tổng quan về VIB (thành lập năm 1996, đến năm 2023 đạt vốn điều lệ hơn 25.000 tỷ đồng, mạng lưới hơn 160 chi nhánh/phòng giao dịch, hơn 9.000 nhân sự) và lịch sử phát triển của PGD Sông Hàn (thành lập ngày 03/03/2015, chuyển sang trụ sở đường Nguyễn Hữu Thọ từ tháng 02/2020). Tác giả tập trung phân tích số liệu tài chính và hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2021 – 2023.
| Chỉ tiêu tài chính tổng thể (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Tổng vốn huy động |
2.986,00 |
3.931,00 |
4.458,00 |
+31,65% |
+13,41% |
| - Huy động VNĐ |
- |
- |
3.172,00 |
- |
+10,87% |
| - Huy động dân cư |
- |
2.463,00 |
2.888,00 |
+31,90% |
+17,26% |
| Tổng dư nợ cho vay |
1.937,00 |
2.464,00 |
2.903,00 |
+27,21% |
+17,81% |
| Tổng thu nhập |
338,37 |
411,10 |
457,88 |
+21,48% |
+11,37% |
| - Thu nhập từ lãi |
328,01 |
- |
- |
- |
- |
| Tổng chi phí |
275,83 |
354,36 |
391,00 |
+28,48% |
+10,34% |
| Lợi nhuận |
62,54 |
56,73 |
66,85 |
-9,37% |
+17,83% |
Về phân tích chuyên sâu mảng cho vay tiêu dùng, khóa luận cung cấp các số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu cho vay tiêu dùng (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Doanh số cho vay tiêu dùng (DS CVTD) |
760,00 (16,5%) |
980,00 (28,3%) |
1.128,00 (32,5%) |
| Doanh số thu nợ tiêu dùng |
583,00 (12,43%) |
693,00 (18,92%) |
948,00 (27,1%) |
| Dư nợ cho vay tiêu dùng |
332,00 (14,0%) |
618,00 (29,45%) |
798,00 (37,5%) |
| Tổng nợ xấu cho vay tiêu dùng |
0,96 |
0,91 |
0,86 |
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay:
- Doanh số cho vay: Năm 2021, ngắn hạn đạt 352 tỷ đồng (46%), trung - dài hạn đạt 408 tỷ đồng (54%). Năm 2022, ngắn hạn đạt 414 tỷ đồng (tăng 17,6%), trung - dài hạn đạt 566 tỷ đồng (tăng 38,6%). Năm 2023, ngắn hạn đạt 487 tỷ đồng (tăng 17,6%), trung - dài hạn đạt 641 tỷ đồng (tăng 13,2%).
- Doanh số thu nợ: Ngắn hạn tăng từ 315 tỷ đồng (2021) lên 408 tỷ đồng (2022) và 480 tỷ đồng (2023). Trung - dài hạn tăng từ 268 tỷ đồng (2021) lên 285 tỷ đồng (2022) và 468 tỷ đồng (2023, tăng 64,1%).
- Cơ cấu dư nợ theo thời hạn: Dư nợ trung - dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (86% năm 2021, 91% năm 2022 và 92% năm 2023, đạt 737 tỷ đồng). Ngược lại, dư nợ ngắn hạn giảm dần tỷ trọng từ 14% (48 tỷ đồng năm 2021) xuống 9% (54 tỷ đồng năm 2022) và 8% (61 tỷ đồng năm 2023).
- Nợ xấu theo thời hạn: Nợ xấu trung - dài hạn chiếm 71% đến 72% tổng nợ xấu tiêu dùng (do quy mô vốn lớn và chu kỳ hoàn vốn dài), nợ xấu ngắn hạn dao động từ 28% đến 29% (năm 2023 giảm còn 0,34 tỷ đồng).
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn:
- Vay xây dựng, sửa chữa nhà: Doanh số cho vay tăng từ 260 tỷ đồng (2021) lên 303 tỷ đồng (2022) và 308 tỷ đồng (2023). Dư nợ tăng từ 118 tỷ đồng (35% năm 2021) lên 231 tỷ đồng (37% năm 2022) và 332 tỷ đồng (41% năm 2023). Tỷ trọng nợ xấu chiếm 38% - 39%.
- Vay mua ô tô: Doanh số cho vay tăng từ 150 tỷ đồng (2021) lên 180 tỷ đồng (2022) và 210 tỷ đồng (2023). Dư nợ tăng từ 85 tỷ đồng (26% năm 2021) lên 164 tỷ đồng (27% năm 2022) và 229 tỷ đồng (29% năm 2023). Tỷ trọng nợ xấu chiếm 36% - 37%.
- Vay phục vụ nhu cầu khác (mua sắm đồ gia dụng, du học, tiêu dùng bảo toàn, bảo tín): Chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh số giải ngân mới (350 tỷ đồng năm 2021; 497 tỷ đồng năm 2022; 610 tỷ đồng năm 2023, chiếm 54%). Tuy nhiên, do đặc tính vốn ngắn hạn và thu hồi nhanh, dư nợ nhóm này duy trì ở mức 129 tỷ đồng (2021), 223 tỷ đồng (2022) và 237 tỷ đồng (30% năm 2023). Tỷ trọng nợ xấu nhóm này thấp nhất, giảm từ 26% (2021) xuống 24% (2023).
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Đà Nẵng – PGD Sông Hàn
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển bán lẻ của VIB, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với PGD Sông Hàn:
- Hoàn thiện chiến lược marketing: Chủ động tiếp cận các phân khúc khách hàng tiềm năng, truyền thông các gói vay ưu đãi lãi suất, phát triển các kênh bán chéo sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân.
- Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ xin vay: Rút ngắn thời gian thẩm định, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong kiểm soát pháp lý và định giá tài sản bảo đảm.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng: Ứng dụng nền tảng số trong tiếp nhận hồ sơ, tra cứu lịch sử tín dụng, theo dõi tiến độ giải ngân và nhắc lịch thanh toán nợ tự động.
- Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng phân tích tài chính cá nhân, kỹ năng đánh giá tín nhiệm khách hàng và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.
Về mặt kiến nghị:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng, điều hành lãi suất linh hoạt và nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
- Đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và PGD Sông Hàn: Phân cấp thẩm quyền xét duyệt hạn mức phù hợp cho cấp cơ sở, xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo từng nhóm xếp hạng tín nhiệm khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh hoạt động tín dụng tiêu dùng tại VIB – PGD Sông Hàn giai đoạn 2021 – 2023 qua các chỉ số cụ thể:
- Doanh số giải ngân cho vay tiêu dùng duy trì mức tăng trưởng dương, tăng từ 760 tỷ đồng năm 2021 lên 1.128 tỷ đồng năm 2023, nâng tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay từ 16,5% lên 32,5%.
- Dư nợ tiêu dùng tăng trưởng mạnh từ 332 tỷ đồng (2021) lên 798 tỷ đồng (2023), chiếm 37,5% tổng dư nợ tín dụng tại phòng giao dịch.
- Cơ cấu dư nợ có sự dịch chuyển rõ nét sang nhóm vay trung và dài hạn (chiếm 92% năm 2023), trong đó mục đích vay mua nhà/đất và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất (41%), tiếp theo là vay mua xe ô tô (29%).
- Công tác quản lý rủi ro được duy trì ổn định khi tổng giá trị nợ xấu cho vay tiêu dùng có xu hướng giảm nhẹ từ 0,96 tỷ đồng (2021) xuống 0,858 tỷ đồng (2023).
Về đóng góp thực tiễn, công trình đã lượng hóa chi tiết cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo 3 lát cắt (thời hạn, mục đích sử dụng vốn và chỉ tiêu thu nợ), đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức và tình hình thực tế tại PGD Sông Hàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu bị giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Phòng giao dịch Sông Hàn) trong khung thời gian 3 năm (2021 – 2023). Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên số liệu báo cáo kế toán nội bộ, chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn và hành vi của khách hàng cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu ra toàn bộ Chi nhánh Đà Nẵng hoặc địa bàn miền Trung; áp dụng các mô hình phân tích định lượng (như hồi quy Logistic, Structural Equation Modeling) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng và rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề cương khóa luận hoặc báo cáo thực tập về mảng tín dụng tiêu dùng khách hàng cá nhân.
- Chuyên viên tín dụng và cán bộ quản lý tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ, doanh số thu nợ, nợ xấu và quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng bán lẻ thực tế.
Nội dung đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống bảng biểu phân tích 3 chiều về hoạt động cho vay tiêu dùng (theo thời hạn vay, mục đích vay và doanh số thu nợ) kèm các công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả tín dụng được trình bày rõ ràng ở Chương 1 và Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Đà Nẵng – Phòng giao dịch Sông Hàn, với dữ liệu tài chính và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
2. Quy mô doanh số cho vay tiêu dùng tại PGD Sông Hàn thay đổi như thế nào qua 3 năm 2021 – 2023?
Doanh số cho vay tiêu dùng tăng liên tục qua các năm: đạt 760 tỷ đồng năm 2021 (chiếm 16,5% tổng doanh số cho vay), tăng lên 980 tỷ đồng năm 2022 (chiếm 28,3%) và đạt 1.128 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 32,5%).
3. Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại đơn vị có đặc điểm gì?
Dư nợ tín dụng tiêu dùng tại PGD Sông Hàn tập trung chủ yếu ở nhóm trung và dài hạn với tỷ trọng tăng dần: chiếm 86% (284 tỷ đồng) năm 2021, tăng lên 91% (564 tỷ đồng) năm 2022 và 92% (737 tỷ đồng) năm 2023. Dư nợ ngắn hạn chỉ chiếm từ 8% đến 14% tổng dư nợ tiêu dùng.
4. Mục đích vay vốn nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong danh mục cho vay tiêu dùng tại PGD Sông Hàn?
Đến năm 2023, mục đích vay xây dựng và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất với 41% (332 tỷ đồng), tiếp theo là vay mua xe ô tô chiếm 29% (229 tỷ đồng) và vay phục vụ nhu cầu khác chiếm 30% (237 tỷ đồng).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại PGD Sông Hàn?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: hoàn thiện chiến lược marketing; đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn; hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng; nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tín dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại VIB – PGD Sông Hàn giai đoạn 2021 – 2023. Các số liệu cho thấy mảng cho vay tiêu dùng tại đơn vị có sự tăng trưởng mạnh về doanh số giải ngân và quy mô dư nợ, trong đó các khoản vay trung - dài hạn phục vụ nhu cầu nhà ở và mua ô tô chiếm ưu thế. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và các tồn tại thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hỗ trợ đơn vị kiểm soát tốt rủi ro và mở rộng hiệu quả mảng tín dụng bán lẻ.