Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hợp đồng vay tài sản là một trong những giao dịch dân sự phổ biến và giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội. Thông qua quan hệ vay tài sản, các chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi có thể chuyển giao quyền sử dụng và quyền sở hữu tài sản cho các chủ thể có nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng sinh hoạt cá nhân. Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 ra đời đã thiết lập hành lang pháp lý điều chỉnh chế định này, góp phần bảo đảm sự ổn định của xã hội cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các quy định của BLDS năm 2015 cho thấy vẫn còn tồn tại một số thiếu sót, bất cập, chưa bao quát hết sự đa dạng của các quan hệ vay nợ trong đời sống. Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn, dân số đông, tập trung nhiều doanh nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ, tiểu thương và hộ làm ăn cá thể. Cùng với sự phát triển của sản xuất và kinh doanh, nhu cầu vốn tại địa bàn tăng cao, kéo theo số lượng, giá trị cũng như tính chất phức tạp của các quan hệ vay tài sản không ngừng gia tăng. Tình trạng này dẫn đến số lượng vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý tại Tòa án nhân dân (TAND) tỉnh Nghệ An ngày càng nhiều. Quá trình giải quyết các vụ án gặp không ít khó khăn xuất phát từ nhận thức, vận dụng pháp luật cũng như các yếu tố khách quan từ đương sự.

Nhằm làm sáng tỏ các quy định pháp luật và đánh giá đúng thực tiễn xét xử tại địa phương, tác giả Trần Thị Diệu Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hợp đồng vay tài sản - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An" dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Thị Lam Giang tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023).

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND tỉnh Nghệ An; từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động xét xử loại tranh chấp này trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý của hợp đồng vay tài sản.
  2. Nghiên cứu thực tiễn giải quyết hợp đồng vay tài sản tại TAND tỉnh Nghệ An để làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực tiễn xét xử.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm thực hiện pháp luật về hợp đồng vay tài sản tại TAND tỉnh Nghệ An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định hiện hành về hợp đồng vay tài sản trong BLDS năm 2015 và thực tiễn giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hợp đồng vay tài sản trong đời sống dân sự; không bao gồm các hình thức chơi họ, hụi, biêu, phường; chủ thể vay dân sự không bao gồm tổ chức tín dụng. Khóa luận tập trung phân tích các vụ án được xét xử ở cấp sơ thẩm và phúc thẩm.
  • Phạm vi không gian: Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn gần 4 năm, từ năm 2019 đến hết 6 tháng đầu năm 2023 (chuỗi số liệu thống kê công tác xét xử lấy theo năm thi đua ngành Tòa án từ ngày 01/10/2018 đến ngày 31/03/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật.

Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: BLDS năm 2015 (các quy định trọng tâm từ Điều 463 đến Điều 471 về hợp đồng vay tài sản, Điều 105 về tài sản, Điều 115 về quyền tài sản, Điều 119 về hình thức giao dịch, Điều 137 và Điều 138 về đại diện, Điều 357 về trách nhiệm chậm trả, Điều 402 về phân loại hợp đồng, Điều 673 và Điều 674 về năng lực chủ thể nước ngoài); BLDS năm 1995; BLDS năm 2005; Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991; Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (Điều 22); Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4, Điều 16); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; các văn bản lịch sử như Sắc lệnh số 97/SL ngày 22/05/1950, Chỉ thị số 772/CT-TATC năm 1959, Chỉ thị số 4-DS ngày 14/10/1963 của TANDTC; các bộ luật cổ và cận đại (Luật Hồng Đức năm 1483, Bộ luật Gia Long năm 1812, ba bộ Dân luật thời Pháp thuộc và Bộ Dân luật Sài Gòn năm 1972).
  • Các mô hình pháp luật nước ngoài và luật học so sánh: Quy định về hợp đồng vay trong Luật La Mã cổ đại; Điều 1892 Bộ luật Napoleon (BLDS Pháp); Điều 587 BLDS Nhật Bản; Điều 650 BLDS và Thương mại Thái Lan.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp luận duy vật lịch sử: Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển và biến đổi của chế định hợp đồng vay tài sản qua các thời kỳ lịch sử lập pháp của Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đánh giá các quy định pháp luật thực định trong BLDS năm 2015 so với các bộ luật trước đây và pháp luật quốc tế; tổng hợp luận điểm từ các công trình nghiên cứu chuyên khảo, sách bình luận khoa học và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập, thống kê số liệu xét xử và phân tích các vụ án, bản án thực tế thụ lý tại TAND tỉnh Nghệ An nhằm làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Báo cáo công tác xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và kết quả hòa giải của Văn phòng TAND tỉnh Nghệ An các năm 2019, 2020, 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023.
  • Các công trình học thuật tiền bối: Sách bình luận khoa học BLDS năm 2015 của TS. Nguyễn Minh Tuấn (2016), PGS. Nguyễn Văn Cừ và PGS.TS. Trần Thị Huệ (2017); Luận văn thạc sĩ của Bùi Kim Hiếu (2007), Nguyễn Thị Lan Anh (2018), Nguyễn Xuân Bình (2020), Đỗ Thị Hòa (2020), Hà Duy Hoan (2022); Các bài báo khoa học của Phan Vũ Linh (2014), Võ Linh Giang (2017), Lê Văn Cường (2021), Lê Thanh Xuân (2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng vay tài sản

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng, bản chất pháp lý, phân loại và quá trình phát triển của chế định hợp đồng vay tài sản trong khoa học pháp lý.

  • Khái niệm tài sản và hợp đồng vay tài sản:

    • Về tài sản: Tác giả phân tích Điều 105 BLDS năm 2015 (tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; bao gồm bất động sản, động sản, tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai). Nghiên cứu chỉ ra hạn chế của Điều 115 BLDS năm 2015 khi chỉ đưa ra tiêu chí quyền tài sản "phải trị giá được bằng tiền" mà chưa xác định rõ quyền tài sản là động sản hay bất động sản khi đối chiếu sang Điều 107.
    • Về định nghĩa hợp đồng vay: Theo Điều 463 BLDS năm 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Tác giả đối chiếu khái niệm này với Luật La Mã, BLDS Pháp (Điều 1892), BLDS Nhật Bản (Điều 587) và nhấn mạnh các yếu tố cốt lõi: sự thỏa thuận tự nguyện, tính chất chuyển quyền sở hữu tài sản tiêu hao và nghĩa vụ hoàn trả tài sản cùng loại.
  • Đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản:

    • Là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế: Tùy thuộc vào hình thức giao kết và sự thỏa thuận của các bên. Nếu lập thành văn bản thì hợp đồng có thể phát sinh quyền yêu cầu giao tiền ngay khi ký kết (ưng thuận); nếu giao kết miệng thì hiệu lực chỉ phát sinh khi đã chuyển giao tài sản vay trên thực tế kèm giấy biên nhận (thực tế).
    • Là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ: Nếu là hợp đồng thực tế, sau khi nhận tài sản chỉ bên vay có nghĩa vụ trả nợ (đơn vụ). Nếu là hợp đồng ưng thuận, bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản và bên vay có nghĩa vụ hoàn trả (song vụ).
    • Là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù: Vay có lãi là hợp đồng có đền bù (bên cho vay nhận thêm khoản lãi); vay không tính lãi là hợp đồng không có đền bù, thường mang tính chất tương trợ, giúp đỡ giữa người thân thích.
    • Là hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản: Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản và có toàn quyền định đoạt, sử dụng.
  • Phân loại hợp đồng vay tài sản:

    • Căn cứ vào kỳ hạn: Hợp đồng vay có xác định thời hạn (Điều 470) và hợp đồng vay không xác định thời hạn (Điều 469).
    • Căn cứ vào tính chất đền bù: Hợp đồng vay có tính lãi và hợp đồng vay không tính lãi.
    • Căn cứ vào chủ thể tham gia: Hợp đồng tín dụng (bên cho vay là tổ chức tín dụng) và hợp đồng vay tài sản thông thường trong đời sống dân sự.
  • Sơ lược quá trình phát triển quy định pháp luật Việt Nam:

    • Thời phong kiến: Thời Lý – Trần – Hồ (chiếu chỉ năm 1237 của Vua Trần quy định về văn tự vay mượn và thời hạn vay); Thời Lê sơ với Bộ luật Hồng Đức năm 1483 lần đầu ghi nhận chính thức nguyên tắc "bình đẳng", "tự nguyện"; Thời Nguyễn với Bộ luật Gia Long năm 1812.
    • Thời kỳ Pháp thuộc (1858–1945): Áp dụng 3 bộ Dân luật (Dân luật giản yếu Nam Kỳ 1883, Dân luật Bắc Kỳ 1931, Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật 1936), lần đầu tách hợp đồng vay thành chế định độc lập trong luật thành văn.
    • Giai đoạn sau 1945 đến nay: Sắc lệnh 97/SL năm 1950 quy định về tính lãi suất; Chỉ thị số 772/CT-TATC năm 1959 đình chỉ áp dụng luật cũ; Chỉ thị 4-DS năm 1963; Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991; BLDS năm 1995 (quy định từ Điều 467 đến Điều 474); BLDS năm 2005 (Điều 471 đến Điều 479) và hiện nay là BLDS năm 2015 (Điều 463 đến Điều 471).
  • Ý nghĩa: Về mặt kinh tế, hợp đồng vay giúp luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ kinh doanh và tiêu dùng. Về mặt chính trị - xã hội, các quy định tạo khung pháp lý bảo vệ quyền sở hữu, duy trì trật tự xã hội và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi.


Chương 2: Quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng vay tài sản

Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm pháp luật nội dung điều chỉnh các yếu tố cấu thành của hợp đồng vay tài sản theo BLDS năm 2015.

  • Chủ thể: Gồm cá nhân và pháp nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Tác giả chỉ ra điểm mới của BLDS năm 2015 khi không còn quy định hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể độc lập của quan hệ dân sự mà là nhóm cá nhân. Điều này dẫn đến sự không đồng nhất với Luật Đất đai: khi hộ gia đình vay vốn ngân hàng thế chấp quyền sử dụng đất cấp cho hộ, bắt buộc phải có hợp đồng ủy quyền của tất cả các thành viên trong hộ cho người đại diện.
  • Đối tượng: Đối tượng vay phải là tài sản cùng loại và có tính chất tiêu hao (tiền, vật, giấy tờ có giá). Quyền tài sản và vật đặc định không thể là đối tượng của hợp đồng vay tài sản. Ngoại tệ là tài sản hạn chế lưu thông, chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005.
  • Hình thức: Có thể bằng lời nói, văn bản (hợp đồng đầy đủ hoặc giấy biên nhận tiền, giấy vay nợ) hoặc thông qua phương tiện điện tử theo Điều 119 BLDS năm 2015.
  • Thời hạn và kỳ hạn trả nợ: Là căn cứ xác định thời điểm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, xử lý tài sản bảo đảm và tính lãi suất quá hạn.
  • Quy định về lãi suất (Điều 468 và Điều 466 BLDS năm 2015):
    • Lãi suất thỏa thuận: Trần lãi suất tối đa không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (khoảng 1,67%/tháng). Mức lãi suất thỏa thuận vượt quá trần quy định sẽ bị vô hiệu phần vượt quá.
    • Lãi suất luật định: Áp dụng mức cố định 10%/năm (tương đương 50% của trần 20%/năm) khi các bên có thỏa thuận trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và phát sinh tranh chấp (khoản 2 Điều 468).
    • Xử lý vi phạm nghĩa vụ trả nợ (khoản 5 Điều 466):
      1. Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả: Tính theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng thời hạn vay.
      2. Lãi trên nợ gốc quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng thời gian chậm trả.
      3. Lãi đối với khoản tiền lãi chậm trả: Tính theo mức 10%/năm quy định tại khoản 2 Điều 468.
      4. Vay không có lãi mà chậm trả: Bên cho vay có quyền yêu cầu trả lãi với mức 10%/năm trên số tiền chậm trả (khoản 4 Điều 466).
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Quy định chi tiết theo Điều 464 (chuyển quyền sở hữu), Điều 465 (nghĩa vụ giao tài sản của bên cho vay), Điều 466 (nghĩa vụ trả nợ của bên vay), Điều 467 (sử dụng tài sản đúng mục đích), Điều 469 (thực hiện hợp đồng không kỳ hạn), Điều 470 (thực hiện hợp đồng có kỳ hạn).
  • Các dạng hợp đồng vay đặc thù: Phân tích bản chất của Hợp đồng tín dụng ngân hàng (chịu sự điều chỉnh của Thông tư 39/2016/TT-NHNN, bắt buộc bằng văn bản, có biện pháp bảo đảm) và Giao dịch nhận tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.

Chương 3: Thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An và một số kiến nghị hoàn thiện

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức và thực tiễn xét xử, hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại địa bàn tỉnh Nghệ An.

  • Khái quát tổ chức TAND tỉnh Nghệ An:

    • Cơ cấu gồm: Ủy ban Thẩm phán, Chánh án, các Phó Chánh án; các Tòa chuyên trách (Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Gia đình và người chưa thành niên, Tòa Hành chính); các phòng chức năng (Phòng Giám đốc kiểm tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Văn phòng).
    • Tổng biên chế: 52 cán bộ, công chức; gồm 20 Thẩm phán, 15 Thư ký, 11 Thẩm tra viên, 01 Thẩm tra viên chính và 05 chức danh khác. Về trình độ chuyên môn có 22 Thạc sĩ và 29 Cử nhân.
  • Thực tiễn xét xử và kết quả đạt được:

    • Tòa án bảo đảm tốt thời hạn tố tụng trong xử lý đơn khởi kiện, thụ lý, chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. Trong giai đoạn 2018–2019 hầu như không có vụ án nào bị Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp kiến nghị về vi phạm thời hạn tố tụng.
    • Đội ngũ Thẩm phán đã lựa chọn và áp dụng đúng các quy phạm pháp luật nội dung của BLDS năm 2015 trong phần lớn các vụ án.
    • Đẩy mạnh công tác hòa giải theo nguyên tắc "03 không": Không hạn chế số lần hòa giải, Không hạn chế thời gian hòa giải và Không hạn chế thời điểm hòa giải. Nhờ đó, tỷ lệ hòa giải thành luôn đạt mức cao qua các năm.
  • Tồn tại, bất cập trong thực tiễn xét xử:

    • Vấn đề xác định lãi suất không chính xác: Khi giải quyết tranh chấp, một số Thẩm phán chưa kiểm tra và tính toán kỹ biên độ lãi suất, dẫn đến việc chấp nhận mức lãi suất vượt quá trần 20%/năm. Tác giả nhấn mạnh: theo BLDS năm 2015, mức trần 20%/năm là giới hạn tuyệt đối; việc vượt quá dù chỉ 0,01% cũng là vi phạm pháp luật và làm sai lệch bản chất bảo vệ quyền lợi cho bên vay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế về công tác thụ lý, xét xử và hòa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ ngày 01/10/2018 đến ngày 31/03/2023.

Bảng 1: Kết quả thụ lý và giải quyết sơ thẩm tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND tỉnh Nghệ An

Năm thi đua Tổng số vụ thụ lý Số vụ đã giải quyết Số vụ còn lại Tỷ lệ giải quyết (%)
2019 476 445 31 93,0%
2020 518 429 89 83,0%
2021 522 452 70 87,0%
2022 632 605 27 95,7%
6 tháng đầu 2023 395 206 189 52,2%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Văn phòng TAND tỉnh Nghệ An

Bảng 2: Số liệu giải quyết phúc thẩm tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại TAND tỉnh Nghệ An

Năm thi đua Tổng số vụ thụ lý Đã xét xử (vụ) Tỷ lệ xét xử (%) Chưa xét xử (vụ) Tỷ lệ chưa xét xử (%)
2019 51 51 100% 0 0%
2020 59 59 100% 0 0%
2021 46 46 100% 0 0%
2022 42 41 97,6% 1 2,4%
6 tháng đầu 2023 17 12 70,6% 5 29,4%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Văn phòng TAND tỉnh Nghệ An

Bảng 3: Kết quả hòa giải thành các vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Năm thi đua Tổng số vụ giải quyết Số vụ hòa giải thành Tỷ lệ hòa giải thành (%)
2019 476 150 31,6%
2022 632 334 32,8%
6 tháng đầu 2023 395 151 38,2%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Văn phòng TAND tỉnh Nghệ An

Đóng góp chính của khóa luận:

  • Về mặt khoa học: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế định hợp đồng vay tài sản qua lịch sử lập pháp Việt Nam và luật học so sánh quốc tế; phân tích thấu đáo các điểm mới của BLDS năm 2015 đối với cách tính lãi suất trong hạn, quá hạn và lãi trên nợ lãi.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh cụ thể bức tranh giải quyết tranh chấp tại TAND tỉnh Nghệ An qua số liệu thống kê liên tục từ năm 2018 đến 2023. Tác giả làm rõ kinh nghiệm thực hiện nguyên tắc hòa giải "03 không" giúp nâng cao tỷ lệ giải quyết án; đồng thời chỉ ra sai sót phổ biến của Tòa án trong việc kiểm soát trần lãi suất 20%/năm và xung đột quy định về tư cách chủ thể hộ gia đình giữa BLDS năm 2015 và Luật Đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ giới hạn trong các tranh chấp hợp đồng vay tài sản thông thường trong đời sống dân sự, chưa đi sâu vào các quan hệ hụi, họ, biêu, phường cũng như các hợp đồng tín dụng phức tạp có yếu tố tổ chức tín dụng. Không gian nghiên cứu tập trung tại TAND tỉnh Nghệ An, chưa tiến hành đối chiếu so sánh số liệu với các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các tranh chấp hợp đồng tín dụng có biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình; nghiên cứu chuyên sâu về các chế tài xử lý giao dịch vay nặng lãi dân sự biến tướng dưới hình thức hụi họ và giao dịch bảo đảm giả cách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học: Cung cấp tài liệu hệ thống hóa toàn diện về lý luận, lịch sử phát triển và các quy định pháp luật thực định về chế định hợp đồng vay tài sản trong BLDS năm 2015.
  • Cán bộ tư pháp (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Luật sư): Tham khảo bảng số liệu thống kê thực tế, quy trình tính toán các loại lãi suất phức tạp (lãi nợ gốc quá hạn 150%, lãi trên nợ lãi chậm trả 10%) và phương pháp áp dụng mô hình hòa giải "03 không" trong tố tụng dân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng của hợp đồng vay tài sản theo quy định của BLDS năm 2015 gồm những loại nào và không bao gồm những loại nào?
Theo Điều 463 và Điều 105 BLDS năm 2015, đối tượng của hợp đồng vay tài sản phải là tài sản cùng loại và có tính chất tiêu hao, bao gồm tiền (nội tệ và ngoại tệ được phép giao dịch), vật cùng loại và giấy tờ có giá. Quyền tài sản và vật đặc định không thể là đối tượng của hợp đồng vay tài sản vì bên vay phải trả lại tài sản cùng loại chứ không phải trả lại chính tài sản ban đầu.

2. Mức trần lãi suất vay theo thỏa thuận và mức lãi suất áp dụng khi có tranh chấp không rõ mức lãi được quy định như thế nào?
Khoản 1 Điều 468 BLDS năm 2015 quy định lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Khoản 2 Điều 468 quy định trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì mức lãi suất được xác định cố định bằng 50% mức trần, tức là 10%/năm tại thời điểm trả nợ.

3. Khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với hợp đồng vay có lãi thì phải chịu những khoản tiền lãi nào theo Điều 466 BLDS năm 2015?
Theo khoản 5 Điều 466 BLDS năm 2015, bên vay phải chịu 3 nhóm lãi: (1) Lãi trên nợ gốc trong hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng thời hạn vay chưa trả; (2) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng thời gian chậm trả; (3) Lãi đối với phần tiền lãi trong hạn chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 (10%/năm).

4. Nguyên tắc hòa giải "03 không" được TAND tỉnh Nghệ An áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản là gì?
Đó là nguyên tắc: Không hạn chế số lần hòa giải, Không hạn chế thời gian hòa giải và Không hạn chế thời điểm hòa giải. TAND tỉnh Nghệ An kiên trì tổ chức hòa giải xuyên suốt các giai đoạn tố tụng, kể cả tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, chỉ đưa vụ án ra xét xử khi không còn khả năng hòa giải.

5. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của TAND tỉnh Nghệ An trong thời gian nghiên cứu gồm những ai?
Tổng biên chế gồm 52 cán bộ, công chức, trong đó có 20 Thẩm phán, 15 Thư ký, 11 Thẩm tra viên, 01 Thẩm tra viên chính và 05 chức danh khác. Về trình độ chuyên môn, TAND tỉnh Nghệ An có 22 Thạc sĩ và 29 đồng chí có trình độ Cử nhân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Diệu Linh đã nghiên cứu có hệ thống và toàn diện các vấn đề lý luận cũng như quy định pháp luật thực định về hợp đồng vay tài sản theo Bộ luật Dân sự năm 2015. Dựa trên nguồn dữ liệu xét xử thực tế giai đoạn 2018–2023 tại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An, công trình đã làm nổi bật những kết quả tích cực trong công tác thụ lý, xét xử và bài học kinh nghiệm từ mô hình hòa giải "03 không". Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các tồn tại cụ thể trong việc xác định trần lãi suất và sự bất cập về tư cách chủ thể hộ gia đình, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác xét xử và hoàn thiện pháp luật dân sự hiện hành.