CHƯƠNG 1 MOT SG VAN DE LÝ LUẬN VE HỢP DONG VAY TAI SAN 11. Khainigm hop dong vay taisan 1. Khải uiệm tai san Tài sẵn luôn được coi là một điều kiện vat chat dé duy trì các hoạt động trong Tính vực kinh tê và đời song xã hội. Nó là van đề trung tâm, cốt lối của moi quan hệ xã hội noi chung và quan hệ pháp luật nói riêng, Khái niệm tai sản lân đầu tiên được quy định trong BLDS 1995.
Theo do tại Điều 172 BLDS năm 1995 quy định: “Tài sản bao gồm vật có thực, tiền giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản”. Tiệp đó, Điều 163 BLDS 2005 quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền. giấy tờ có giá và các quyển tài sản”. Khai niém theo BLDS 2005 đã mở rộng hon BLDS 1995 vệ những đôi tượng nào được coi 1a tai sẵn, theo đó, không chỉ những “vật có thực” moi được gơi là tai sản ma cả những vật được bình thành trong tương lei cũng được goi là tai sản Tuy nhiên, cũng giống như BLDS 1995, BLDS 2005 cũng đưa ra khái niém tài sản theo hình thức liệt kê, điều nay đã không đáp ứng sự phát triển của tực tiễn cuộc sóng, BLDS năm 2015 ra đời, quy đính về khái tiệm tài sin tại Khoản 1, Điều 105 BLDS 2015 việt: “Tài sản là vật tién giấy tờ có giá và quyền tài sản”.
Vé phân loại tài sản, Khoản2 Điều 105 BLDS 2015 quy định: “Tài sđn bao gồm bắt động sản và đồng sản. Bắt động sản và động sản có thé là tài sản hiển có và tài sản hình thành trong tương lai ”. Như vậy, ở Bồ tuật mới này, việc phân loại tài sản đã được xác định. rõ rang hơn, cụ thé hơn và phạm vi rộng hơn so với BLDS 2005.
Theo đó, tai sin không chi bao gồm là tài sản hién có ma còn bao gồm cả tải sản hình thành trong tương lai. Việc quy dinh một trong những tải sẵn bao gôm cả tai sản hình thánh trong tương lai đã khắc phục được những nhược điểm của các BLDS cũ. Luật mới đã chỉ rõ tải sản không chi là vật hữu hình mà còn bao gôm cả vật vô hình là tài sản hình thành trong tương lei, điều này đã mở rộng đối tượng của tai sản, sẽ khién việc áp dung các hình thức giao dich liên quan đền tài sẵn và vật không có thực sẽ linh hoạt hon, han ché được trở ngai trong giải quyết tranh chap sau này. Tuy nhiên, đây cũng không phải là một định ngliie hoàn chỉnh về tai sẵn, nhà làm luật đang có gắng liệt kê tat cả các dang tôn tại của tài sản trong đời sông xã hội.
Việc liệt kê các dang tôn tại của tài sản nay có thé dẫn đền tình trang bỏ sót một số tài sân đang hiện hữu trong 7 cuộc sống, đồng thời không chỉ rõ được các đặc tinh pháp lý cơ bản để nhận điện tai sản. e Vật với tư cách 1a tài sản được hiéu là đối tượng của thê giới vat chất theo nglữa rông bao gom cả đông vật, thực vật, và tôn tại ở moi trạng thái (rắn lỏng, khô) Tuy nhiên, để được coi là tài sản thì vật cũng phải théa man được những đặc điểm của tải sản đã nêu ở trên Ví dụ nước trong môt dòng sông, không khí ngoài khí quyền không thé nằm trong sự kiểm soát, chi phôi của con người, do đó mặc dù cũng được coi là đối tượng tôn tại trong thê giới vật chất nhưng chúng không được xem xét với tư cách là tài sin Khi nước được đóng vào chai, không khí được nén vào bình, con người có thể thực hiên việc kiểm soát, chi phôi chung khi do nước và không khí lại được coi là tài sản (tôn tại đưới dang vat). & Tiên là loại tai sẵn có tính chất đặc biệt. Pháp luật Việt Nam coi tiền là một loại tài sẵn riêng biệt.
Loại tài sản này có những đặc điểm pháp lý riêng biệt khác với vat, cụ thé: Đôi với tiên thi ta không thê trực tiép khai thác công dung hữu ich từ chính đồng tiên đó. Tiên thực hiện ba chức năng chính là: công cụ thanh toán đa nắng, công cụ tích lũy tài sản và công cụ đính giá các loại tài sản khác. Tiên có thể là tiên dong V iật Nam và ngoại tệ được phép lưu thông qua hệ thông TCTD «Giấy tờ có giá là loại tai sân rat phd bién trong giao lưu dân sự hiện nay. V ới tu cách là một loại tài sản trong quan hệ pháp luật dân su, giây tờ có ba thuộc tính sau (1) Xác nhận quyền tải sản của mét chủ thé xác đính; (2) Trị giá được bằng tiên; @) Co thé chuyên giao quyên sở hữu cho chủ thê khác trong giao lưu dan sự Hiện nay, gây tờ có giá được tên tại dưới nhiều dang khác nhau như.
séc, cỗ phiêu, trái phiêu, công trái,. Cũng cân lưu ý các loại giấy tờ xác định quyên sở hữu, quyền sử dung đối với tải sản như giây chứng nhận quyền sử dung đất, giây chứng nhân quyên. sở hữu nhà, số tiệt kiệm,. không phải là giây tờ có giá tri mà chỉ đơn thuân là một vật và thuộc sở hữu của người đúng tên trên giây tờ đỏ.
e Quyên tai sản là quyên tri giá được bang tiền và có thé chuyên giao trong giao dich dân sự, ké ca quyên sở hữu trí tuê (Điều 181, BLDS 2005). Nghiên cứu quy định về tài sẵn trong Chương VII, BLDS nam 2015. Co thé nhận thay, mac di Điều 105 có nhắc đến tiên và giấy tờ có giá với tinh chat là mét loại tài sản luật định, tuy nhién cả Chương VII hoàn toàn không có quy đính giải ng]ĩa hai loại tai sản nay. Việc nhà lập pháp ghi nhân “quyên tải sản” duy nhất ở một điều luật (Điều 115) trong BLDS § 2015 và chi đưa ra được một tiêu chi nhân điện quyền tải sản — "phải trí giá được bang tiên” là chưa lam 16 được nội hàm khái niém quyên tải sản Khi đối chiêu vào Điều 107 BLDS 2015 không thể xác định được quyền tài sản là động sản hay bắt đông sản.
Như vậy, xét một cách chung nhật, tai sản có thé được hiểu là bat cứ thứ gi có giá trị nằm trong sự chiêm hữu của một chủ thé, có khá: niêm rộng và không có giới han, luôn được bôi dap thêm bởi những giá trị mới ma con người nhân thức ra! 1. Khái niệm hợp đồng vay tài su Dưới góc độ xã hội, theo định nghia của Từ điển Tiêng Việt, từ "vay" được liêu là “nhận tiền hay vật của người khác dé sử hing với điều liện sẽ lại bằng cái cùng loại ít nhất có số lượng hoặc giá trị tương đương” ? Như vậy, xét đưới góc độ là quan hệ xã hội, quan hệ vay tài sản phải có it nhat hai chủ thé tham gia, được xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, đối tượng của quan hệ là tiền hoặc vat bat ky. Dưới góc độ tín dung thi: “Cho vay là hình thức cấp tín ding theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền dé sử dụng vào muc đích xác định trong một thời gian nhất định theo théa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ” (khoản 16 Điều4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010). Dưới góc dé pháp luật, khái niệm HĐV T8 được nhìn ở nhiều phương diện khác nhau.
V ê phương diện khách quan, HĐV TẾ được hiểu là tập hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thâm quyền ban hành, nhằm điều chỉnh các quan hệ vay tài sản phát sinh giữa các chủ thể với nhau trong giao dich dân sự V ê phương diện chủ quan, HĐV TẾ là một giao dich dân sự mà trong đó các bên tự nguyện trao đổi ý chí với nhau nhằm di dén sư thỏa thuận để cùng nhau làm phát sinh các quyền và nghia vụ dan sự nhật định. Có thể nói HĐV TS có lịch sử bình thành lâu đời, tan tại, phát triển song song với sự tôn tại và phát triển của các quan hệ kinh tê, xã hội trong xã hồi loài người. Ngay từ thời La Mã cổ dai, HĐV TS đã rat thông dung và được chú trong nó được goi là hợp đông vay nợ, theo do: “Hop đồng vay no là sự théa thuận của hai bên theo đó bên cho vay chuyên tài sản thuộc quyền sở hữm của mình cho bên vay (tiên, ! Bai Kim Hiểu (2007), “Hop đồng vay tài sẩn trong luật đân sự Piệt Nem”, hận văn thạc sĩ Luật học , Trưởng Đạihọc Luật Hà Nôi, ? Trung tim Từ điền học (2003), Từ điển néng Viết, Nxb.1099 9 lương thực, thục phẩm, rượu.) Bên vay có ng†ũa vụ trả vat cimg loại hoặc số tiền đã vay khi hết han hợp đồng” 3 Khả niém này đã dé cập đền yêu tô thỏa thuận của các bên, đây la một yêu tổ cốt lối khi thiết lập hợp đồng nói chung và HDVTS nói riêng, Ngoài ra, khái tiệm cũng nêu rõ, tai sản vay phải thuộc sở hữu của bên cho vay, nêu là vật thì phải là vật cùng loại. Co thé thay, ngay từ thời kì cỗ đại, HĐVTS đã được tiếp cận và ghi nhan theo đúng bản chất của hợp đông nói chung Giá trị của nó van con được lưu giữ cho đền tân ngày nay, các nha làm luật hiện đại của các nước.
đã đưa ra khái niệm HĐV TS không mây khác biệt so với khái niém gộc. Cụ thé: Điều 1892 Bộ luật Napoleon của Pháp (BLDS Pháp) quy đình: “HDITS là hợp đồng theo đỏ một bên giao cho bên kia một số lượng vật sẽ bị tiêu hao Khi sử dung với điều liên là bên kia phải trả vật cing số lương và chất lượng”. Định nghiia này có xu hướng là chỉ rõ đối tượng của hợp đông là vật bị tiêu hao khi sử dung Điều 587 BLDS Nhật Bản quy định: “HĐƑ TẾ có hiểu lực kd một bên nhân từ bền kia một khoản tiền hoặc những vật với sựhiểu ngân rằng người đó sẽ trả lại tiền vay vật có thé loại, số lương và chất lương dimg như vậy ”. Như vậy, HĐV T§ có thé được hiểu là người vay có quyên sở hữu đối với đối tương vay, có quyên dinh đoạt đổi với đôi tương đó và việc trả lai đổi tương vay sẽ được thực hiện bằng một vật khác cùng giá tri với vật đã nhận.
Như vậy, cách tiệp cân HDVTS trong BLDS Nhật Bản khá giéng BLDS Pháp, tuy nhiên các quy định nay chi zõ đối tương của HĐV TẾ là tiền hoặc vật chứ không quy định chung là một số lượng vật bị tiêu hao khi sử dung như trong BLDS Pháp.