CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý chọn đề tài Trong nền công nghiệp hiện đại ngày nay việc ứng dụng các hệ thống bồn chứa vào các lĩnh vực hóa chất, thực phẩm, dầu khí, thủy lợi, thủy điện thì đã rất phổ biến. Việc xây dựng một hệ thống có thể tự động đo và điều chỉnh mức nước là rất quan trọng.
Với yêu cầu ứng dụng thực tế như trên, đề tài sẽ thực hiện nghiên cứu đối tượng chính ở đây là điều khiển và ổn định mức nước bồn nước đơn. Hệ thống bồn nước đơn được hình thành giữa hệ thống bơm và xả nước phải được giữ ổn định với giá trị đặt trước, làm mức nước trong bồn luôn luôn giữ một giá trị đặt trước không đổi. Hệ bồn đơn là một hệ phi tuyến khó điều khiển và một số ứng dụng đòi hỏi mực chất lỏng trong bồn phải được kiểm soát một mức nhất định. Vì vậy, vấn đề kiểm soát được mức chất lỏng tại vị trí xác định đặt ra sao cho ổn định nhất.
Chính từ đó hình thành các phương pháp điều khiển kiểm soát mức nước của bồn chứa. Mục đích Nhằm ứng dụng các kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập vào thực tế, em đã lựa chọn đề tài " Điều khiển ổn định độ cao bồn nước đơn dùng card giao tiếp NI6008". Nội dung chính của hệ thống là xử lý tín hiệu từ cảm biến áp suất thuỷ tĩnh để điều khiển hoạt động của hệ thống bơm ổn định mực chất lỏng trong bồn. Hệ thống này có khả năng ứng dụng rộng rãi trong hệ thống chiết rót chai tự động, hệ thống pha trộn nguyên liệu chất lỏng, các trạm chứa nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất.
Ngoài ra, nó có thể làm nền tảng để ứng dụng các thuật toán điều khiển vào các hệ thống khác như ổn định lò nhiệt, hệ thống ổn định áp suất đường ống dẫn chất lỏng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu chính ở là hệ bồn đơn - Thiết kế và thi công hệ thống bơm ổn định mức nước - Thiết kế mạch điều khiển mực nước - Sử dụng phần mềm LabVIEW để điều khiển và giám sát quá trình hệ thống ổn định mức nước. Phương pháp nghiên cứu -1- Với sự phát triển của kỹ thuật điều khiển tự động ngày nay, có rất nhiều phương pháp để điều khiển mức nước của hệ thống bồn nước đơn nhưng trong đề tài này sẽ sự dụng bộ điều khiển PID để khảo sát tính ổn định của bồn nước đơn. Nghiên cứu sử dụng phần mềm LabVIEW để ổn định mức nước trong bồn chứa và hiển thị.
Tổng quan Card NI USB-6008 NI USB-6008 là thiết bị DAQ đa chức năng, sở hữu các ngõ ra/vào tương tự kỹ thuật số, cùng với bộ đến 32 bit. NI USB-6008 cung cấp chức năng cơ bản cho các ứng dụng như ghi dữ liệu, các phép đo linh động và các hoạt động đo trong phòng thí nghiệm. Thiết bị có vỏ bọc cơ học nhẹ và được cấp nguồn bằng dây bus để dễ dàng di chuyển. Bạn có thể dễ dàng kết nối các cảm biến và tín hiệu với NI USB-6008 bằng vít.
Tiện ích cấu hình và driver NI-DAQmax đi kèm giúp đơn giản hoá cấu hình và phép đo. Card NI-USB 6008 Các tính năng kỹ thuật chính của Card NI-USB 6008: - Kết nối với máy tính qua cổng USB - Bộ đếm: 32 bit - Đọc 8 kênh analog vào card (độ phân giải 14 bit, 48kS/s ) - Xuất 2 analog (12 bit, 150kS/s) -3- - 12 kênh xuất/nhập tín hiệu số (digital I/O ) Sơ đồ khối của Card NI-USB 6008: Hình 2. 2 Sơ đồ khối Card NI-USB 6008 Tóm tắt thông số kỹ thuật của Card NI-USB 6008: Bảng 2. Thông số kỹ thuật của Card NI-USB 6008 Thông số chung Chuẩn kết nối USB Hỗ trợ hệ điều hành Windows, Linux, Mac, Pocket PC Kiểu đo Điện áp xung Họ DAQ B Series Đọc tín hiệu analog Số kênh 8 SE/4 DI Tốc độ lấy mẫu 48kS/s Độ phân giải 14 bits Trích mẫu thời gian Không Ngưỡng điện áp giới hạn lớn nhất -10 đến 10 V Độ chính xác 138 mV Ngưỡng điện áp giới hạn nhỏ -1 đến 1 V -4- nhất Độ chính xác 37,5 mV Số giới hạn 8 Bộ nhớ tích hợp Xuất tín hiệu analog Số kênh 2 Tốc độ cập nhật 150 kS/s Độ phân giải 12 bits Ngưỡng điện áp giới hạn lớn nhất 0 đến 5V Độ chính xác 7 mV Ngưỡi điện áp giới hạn nhỏ nhất 0 đến 5 V Độ chính xác 7 mV Tín hiệu điều khiển dòng điện 5 mA đến 10 mA Xuất/nhập tín hiệusố ( digital) Số kênh 12 DIO gồm: P0<0-7): 8; P<0.3>: 4 Tín hiệu ngõ vào/ra Mỗi kênh có thể được lập trình riêng để xác định ngõ vào hoặc ngõ ra Phạm vi điện áp tuyệt đối -0,5V đến 5.8V so với D GND Bộ đếm và bộ hẹn giờ Số bộ đếm/hẹn giờ 1 Độ phân giải DAC 32 bits Tần số nguồn lớn nhất 50 MHz Độ rộng xung nhỏ nhất 100 ns Độ ổn định 50 ppm Kích thước Dài 8,51 cm Rộng 8,18 cm Dày 2,31 cm Đầu nối vào ra Sử dụng tua vit tháo lắp Cấu tạo bên ngoài của Card NI-USB 6008 -5- Hình 2.
Cấu tạo bên ngoài của Card Ni-USB 6008 Trong đó: 1-Nhãn và định hướng chấn 3 – Nhãn tín hiệu 2-Bộ nối bắt vít 4 – Cáp USB Sơ đồ chân của Card USB-NI 6008: Hình 2. Sơ đồ chân của Card NI-USB 6008 Bảng 2. Ký hiệu chân của Card NI-USB 6008 GND Nối đất AI <0.7> Ngõ vào Analog AO <0, 1> Ngõ ra Analog P0. Port 0 Digital I/O 0 đến 7 <0.
Port 1 Digital I/O 0 đến 7 <0.3> PFI 0 Kênh để tín hiệu kích hoạt ngõ vào + 2,5V Một kênh xuất tín hiệu điện áp 2,5V. (Luôn xuất ra trong khi kết nối USB) +5V Một kênh xuất tín hiệu điện áp 5V.Cảm biến áp suất thuỷ tĩnh Cảm biến đo lường mực nước dạng áp suất thuỷ tĩnh là một loại thiết bị cảm biến có khả nắng đo lường chất lỏng nói chung. Chúng là một loại cảm biến có khả năng đo lường mực chất lỏng một cách liên tục, tức là đo từ 0-100% giá trị mực chất lỏng có trong bồn chứa. Vì chúng là dòng đo liên tục nên sẽ có các cổng kết nối ngõ ra cho phép chúng ta kết nối với các thiết bị hộ trợ như màn hình hiển thị, PLC hay bộ chuyển đổi tín hiệu,… Hình 2.
Một số loại cảm biến áp suất thuỷ tĩnh 2. Ưu nhược điểm của cảm biến Ưu điểm: không giới hạn khoảng cách thành bồn với cảm biến. Cảm biến áp suất thủy tĩnh đo không giới hạn -7- Cảm biến đo mức nước thuỷ tĩnh có giới hạn đo lên tới 200m. Tức là khoảng cách đo lớn nhất của cảm biến là 200m nước tính từ mặt nước.
Dù có giới hạn là 200m nước nhưng ít có khi nào chúng ta đo tới mức nước này. Khi càng xuống sâu thì áp suất càng lớn điều này tạo nên một áp lực rất lơn trên dây của cảm biến áp suất thuỷ tĩnh. Giới hạn của cảm biến bị tác động bởi mối nối giữa đầu cảm biến và dây tín hiệu. Khi càng xuống thấp thì áp suất càng tăng điều này làm hỏng sự kín nước của các seal chống nước.
Nếu nhược điểm của cảm biến không ảnh hưởng tới quá trình hoạt động thì nhược điểm này không đáng kể. Nếu nhược điểm dẩn tới quá điều kiện cho phép thì chúng ta không nên chọn cảm biến đo mức nước thuỷ tĩnh. Một số nhược điểm của cảm biến áp suất thủy tĩnh: - Không thể cài được: Thang đo của cảm biến áp suất thuỷ tĩnh phải bằng hoặc lớn hơn chiều sâu của mức nước cần đo. Đây là điều bắt buộc phải chọn đúng trước khi sử dụng cảm biến áp suất thuỷ tĩnh để đo mức nước.
- Không thể nối dây dưới nước - Không hiển thị giá trị đo.Cảm biến áp suất ALS-MPM-2F Hình 2. Cảm biến áp suất ALS-MPM-2F Thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất thuỷ tĩnh ALS-MPM-2F: - Môi trường đo là chất lỏng (tuyệt đối không thể đo chất lỏng ăn mòn thép không gỉ, ngoại trừ nước, không nên đo các chất lỏng khác). - Chiều dài cáp tín hiệu: xấp xỉ 6m/16,4ft -8- - Độ chính xác của phép đo: 0,2% FS - Tín hiệu đầu ra: 4-20mA - Điện áp nguồn: 24VDC - Phạm vi đo: 0~4m - Trọng lượng: 577 garm - Kích thước đầu dò: xấp xỉ 11,2x2,8cm 2. Biến tần điều khiển động cơ Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động cơ và thông qua đó có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí.
Biến tần thường sử dụng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần tự các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm quay rô-to (rotor). Cấu tạo chung của biến tần Các bộ phận chính của biến tần 3 pha: - Mạch chỉnh lưu: đây là bộ phận giúp chúng ta có thể nắn phẳng điện áp DC, từ đó biến đổi qua mạch chỉnh lưu. - Mạch nghịch lưu: điện áp AC được tạo thành từ điện áp DC nhờ vào công nghệ PWM. Bộ phận này sử dụng để đóng cắt bán dẫn, còn gọi là công nghệ băm xung, và có thể bật cũng như tắt dễ dàng hơn.
- Mạch điều khiển: giúp kiểm soát điều khiển máy cũng như cài đặt chương trình chạy cho biến tần 3 pha. Biến tần Mitsubishi là thiết bị được sản xuất tại Nhật Bản, với yêu cầu sản xuất khắt khe đảm bảo chất lượng, hoạt động ổn định. Biến tần Mitsubishi được sử dụng trong các dây chuyền sản xuất, hệ thống tự động hoá, hệ thống điều khiển trong các nhà máy,… để điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha, ngoài ra còn giúp -9- bảo vệ động cơ, giảm dòng điện khi khởi động và khi dừng, tiết kiệm điện,… Thông tin mô tả biến tần Mitsubishi FR-D700 - Điện áp: 220V hoặc 380V - Các chế độ điều khiển: Forward/Reveres, Multi speed, PID control, truyền thông,… - Chức năng bảo vệ động cơ khi quá tải, ngắn mạch khi đang hoạt. - năng bảo vệ động cơ khi quá tải, ngắn mạch khi đang hoạt động.
- Có chân kết nối điện trở thắng cho ứng dụng cần dừng nhanh. - Có thể thể gắn thêm card mở rộng I/O, card truyền thông. - Tích hợp thêm cổng kết nối màn hình rời. - Khả năng chịu quá tải 150% trong 60s, 200% trong 0.
Biến tần Mitsubishi FR-D700 Đấu nối thiết bị: - L1/R, L2/S, R3/T đầu vào nguồn mạch chính kết nối nguồn điện 3 pha - L1/R, L2/S đầu vào nguồn mạch chính kết nối nguồn điện 1 pha Đấu nối động lực với biến tần: -10- Hình 2.