CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MOHO 1. Giới thiệu về phần mềm MoHo Hình 1.Giao diện của moho Phần mềm Moho (còn được gọi là Anime Studio) là một phần mềm hoạt hình 2D chuyên nghiệp được phát triển bởi công ty Smith Micro Software. Phần mềm này cung cấp cho người dùng các công cụ để tạo ra các hoạt hình 2D chất lượng cao, từ các bản vẽ đơn giản đến các dự án phức tạp. Với giao diện đơn giản và dễ sử dụng, Moho cho phép người dùng vẽ và chỉnh sửa các bản vẽ, tạo các khung hình và hoạt hình, sử dụng các hiệu ứng và chuyển động, và xuất ra các định dạng video khác nhau.
Moho cũng hỗ trợ nhiều tính năng và công cụ cho phép người dùng tạo ra các hoạt hình chuyển động mượt mà, như động cơ vật lý, đường dẫn động và tạo mặt nạ. Moho là một phần mềm hoạt hình 2D đa nền tảng, được hỗ trợ trên cả Windows và macOS. Ngoài ra, Moho cũng hỗ trợ định dạng tệp phổ biến như GIF, MOV, AVI và định dạng video HD. Moho cũng hỗ trợ tích hợp với các phần mềm khác như Adobe Photoshop và After Effects để tạo ra các hoạt hình chuyển động độc đáo.
2 Với các tính năng và công cụ tuyệt vời, Moho là một công cụ hoạt hình 2D chuyên nghiệp và tiện lợi cho các nghệ sĩ, nhà sản xuất phim hoạt hình và các nhà thiết kế đồ họa. Ưu điểm nhược điểm về phần mềm moho 1. Ưu điểm Đa năng: Moho cung cấp một loạt công cụ và tính năng đa dạng để tạo ra các bộ phim hoạt hình, video và nội dung đa phương tiện. Nó hỗ trợ tạo hình nhân vật, rigging, tạo hiệu ứng đặc biệt và ánh sáng, và nhiều tính năng khác, cho phép người dùng thể hiện sự sáng tạo của mình và tạo ra các tác phẩm đa dạng.
Giao diện thân thiện: Moho có giao diện sử dụng dễ dàng và thân thiện với người dùng. Các công cụ và tính năng được sắp xếp một cách logic và trực quan, giúp người dùng dễ dàng tìm hiểu và sử dụng phần mềm. Rigging mạnh mẽ: Moho cung cấp hệ thống rigging mạnh mẽ, cho phép người dùng tạo ra cấu trúc xương và gán các điểm mốc để điều khiển chuyển động của nhân vật. Điều này giúp tạo ra các hoạt cảnh tự nhiên và phức tạp.
Tích hợp 3D: Moho cung cấp tích hợp 3D cho phép người dùng nhập khẩu các mô hình 3D và sử dụng chúng trong môi trường hoạt hình 2D. Điều này mở rộng khả năng sáng tạo và tạo ra các kết quả đa dạng. Hỗ trợ xuất bản đa dạng: Moho hỗ trợ xuất bản đến nhiều định dạng tệp khác nhau, bao gồm video, GIF, hình ảnh và các định dạng phổ biến khác. Điều này cho phép người dùng dễ dàng chia sẻ và phân phối nội dung của họ.
Nhược điểm Chi phí: Moho không phải là phần mềm miễn phí và có mức giá tương đối cao so với một số phần mềm hoạt hình 2D khác. Điều này có thể là một rào cản đối với những người mới bắt đầu hoặc những người có ngân sách hạn chế. Khả năng học: Do Moho là một phần mềm chuyên nghiệp với nhiều tính năng phức tạp, việc học và làm quen với phần mềm có thể đòi hỏi một thời gian và kiên nhẫn. Điều này có thể làm cho việc sử dụng Moho trở nên khó khăn đối với người mới bắt đầu hoặc người không có kinh nghiệm với các phần mềm hoạt hình trước đây.
3 Hạn chế 3D: Mặc dù Moho có tích hợp 3D, nó không cung cấp các tính năng hoạt động mạnh mẽ như các phần mềm hoạt hình 3D chuyên nghiệp. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một phần mềm chuyên về hoạt hình 3D, Moho có thể không phù hợp cho nhu cầu của bạn. Giao diện làm việc của moho Hình1. Giao diện làm việc của moho 1.
File : file chính chứa toàn bộ dữ liệu và cấu trúc của dự án Moho. Nó bao gồm các đối tượng, lớp, khung hình, chuyển động, hiệu ứng và các thiết lập khác của dự án. Công cụ Draw : Add point (A) : Vẽ bằng điểm để tạo ra khối nhất định. Auto-Weld : Tự động kết nối các điểm thành shape Auto-Fill : Tự động đổ màu cho shape Auto-Stroke : Tự động đổ màu viền Select point (G) : Chọn điểm hoặc vùng điểm.
Transform point (T) : Di chuyển điểm hoặc vùng điểm. Curvature (C) : Bẻ cong đường vẽ. Freehand (F) : Vẽ bằng chuột (giống như dùng bút vẽ) Draw Shape (S) : Vẽ shape nhanh (Vuông , Tròn , Tam giác…) 4 Delete Edge (D) : Xóa 1 đoạn thừa Magnet (X) : Di chuyển các point theo vùng ảnh hưởng. Công cụ Fill và Color Create Shape (U) : Tạo shape cho vùng điểm.
Select Shape (Q) : Chọn shape cần đổ màu. Paint Bucket (P) : Đổ màu cho shape. Delete Shape : Xóa fill màu shape Line Width (W) : Tăng kích thước stroke điểm Hide Edge (H) : Xóa Stroke đường Stroke Exposure : Chạy đường stroke (khá hay) Curve Profile : Đổi shape theo hình dáng đối tượng khác. Color point (K) : Đổi màu điểm 1.
Công cụ Layer Tạo layer Layer setting Key layer Tao Group Hình1. Bảng công cụ Layer a, HIDE ALL 5 Hiện shape khi và chỉ khi shape đó bên trong shape khác Các bước thực hiện Bước 1 : Cho 2 layer vào 1 group Hình 1. Ảnh layer với group Bước 2: DoubleClick vào Group mắt. Phẩn masking–chọn hide all.
Sau đó OK Hình1. Ảnh Masking Bước 3: Nó sẽ hiện như hình. Tròng mắt có hình dấu + , phần Ngươi có hình tròn như hình. Shape có dấu + là vùng mask.
Shape có hình tròn là shape mask. Ảnh Shape và shape mask Bước 4: Muốn thêm các shape khác vào vùng mask ta tạo shape khác, chuột phải vào shape và chọn “Mask this layer”. Ảnh Mask this layer Tương tự, thêm vùng mask thì chuột phải chọn “Add to mask” b, REVEAL ALL Hiện shape khi và chỉ khi shape đó bên trong shape khác. Các bước thực hiện Bước 1 : Cho 2 layer vào 1 group Hình 1.
Ảnh layer và group 7 Bước 2: DoubleClick vào Group mắt. Phẩn masking–chọn Reveal all. Sau đó OK Hình 1. Ảnh masking Bước 3: Ta chuột phải vào “Vùng mask – Tròng mắt” chọn “Subtract from mask (this layer will be invisible)” Chọn vào layer muốn mask (Ngươi) chọn “Mask this layer” 8 Hình 1.
Ảnh Mask this layer Bước 4: Muốn thêm các shape khác vào vùng mask ta tạo shape khác, chuột phải vào shape và chọn “Mask this layer”. Tương tự, thêm vùng mask thì chuột phải chọn “Add to mask” 1. Bone là gì? “Bone" là thuật ngữ được sử dụng để chỉ các khung xương ảo được tạo ra để điều khiển và biến đổi các phần của nhân vật trong quá trình diễn hoạt. Bone được chia làm mấy dạng? Bone trong Moho được chia thành 3 dạng chính: Bone đơn giản (Simple Bone) Bone thông minh (Smart Bone) Bone tổ hợp (Combined Bone) 9 c.
Cấu trúc Bone cơ bản ( Hình 1. Sơ đồ về xương của nhân vật góc chỉnh diện 1. Công cụ Bone Tool Add Bone (A): Thêm xương mới. Select Bone (B): Chọn xương.
Transform Bone (T) : Di chuyển xương. Manipulate Bone (Z) : Tạo cử động xương. Sketch Bone : Vẽ xương theo bút. Reparent Bone (P) : Tạo liên kết xương cha-con Bone Strength (S) : Vùng ảnh ưởng của xương.
Offset Bone : Điều chỉnh vị trí ban đầu của xương. Bind Point - Bind Layer Khái niệm: Bind Point và Bind Layer là hai tính năng quan trọng trong Moho để kết nối các phần của nhân vật với bone và layer tương ứng. 10 Bind Point (Điểm ràng buộc): Bind Point là điểm neo được sử dụng để gắn kết các phần cơ thể của nhân vật với bone. Bind Layer (Lớp ràng buộc): Bind Layer cho phép người dùng gắn kết các layer phụ (sub-layer) với bone.
a, Các bước thực hiện Bind Point Hình 1. Ảnh Bind Point Bước 1: Xác định các điểm và xương muốn bind. Bước 2: Dùng phím (B) Select bone để chọn xương muốn bind. Giữ Alt + chuột phải vào layer để tìm đến layer trên thanh công cụ.
Bước 3: Chọn điểm hoặc các điểm muốn bind, Rồi ấn bind point trên thanh công cụ. Khi các điểm được ấn đậm lên tức là chúng ta đã bind thành công b, Các bước thực hiện Bind Layer 11 Hình 1. Ảnh Bind Layer Bước 1 : Xác định layer và xương muốn bind. Bước 2 : Ta có 2 trường hợp ở đây xảy ra: Bind 1 layer cho 1 xương : ta tìm đến layer cần bind, chọn “Bind layer” trên thanh công cụ rồi click vào xương cần bind.
Khi xương hiện đỏ là thành công. Bind 1 layer cho 2 xương (more) : ta tìm đến layer cần bind, dùng phím (B) Select bone chọn 2 xương dùng phím tổ hợp Ctrl + F (moho 12.5) khi xương hiện đỏ là thành công. Lưu ý : Chỉ được bind 1 loại layer or điểm cho các vector hoặc shape 1. Smart Bone a, Xương thông minh Bước 1: Chọn xương và đặt tên Bước 2: Tạo Angle Constraints Bước 3: Click vào xương muốn tạo Action, mở công cụ Action.
Tạo Action cho xương 12 Hình1. Ảnh công cụ Action Bước 4: Tiến hành key shape 1. Keyframe Trạng thái của keyframe Hình 1. Bảng trạng thái của keyframe Smooth: Trang thái mượt mà Linear: Trạng thái đều Ease In/Out: Trạng thái nhanh dần và chậm dần Ease In: Trạng thái nhanh dần Ease Out: Trạng thái chậm dần 13 Bezier: Trạng thái tùy chỉnh Step: Trạng thái nhảy bước Noisy: Trạng thái nhiễu Cycle: Trạng thái vòng lặp Bounce: Trạng thái lùi Elastic: Trạng thái tiến 1.Bảng Timeline Hình1.
Bảng Timeline Bảng timeline cho phép bạn hiển thị và quản lý tất cả các khung hình trong dự án của mình. Bạn có thể thêm khung hình mới, xóa khung hình không cần thiết hoặc chỉnh sửa các thuộc tính của khung hình. Cấu hình máy yêu cầu Hệ điều hành: Windows 10 hoặc macOS 10. Bộ xử lý: Intel Core i5 hoặc tương đương.
RAM: ít nhất 8GB hoặc nhiều hơn. Đồ họa: Card đồ họa hỗ trợ OpenGL 3. Đĩa cứng: SSD với dung lượng trống đủ cho hệ thống và lưu trữ dự án. Màn hình: độ phân giải 1920x1080 hoặc cao hơn.
Kết nối internet: để cập nhật phần mềm và tải về tài nguyên bổ sung. Cấu hình có thể thay đổi tùy thuộc vào kích thước và phức tạp của dự án hoạt hình của bạn. Nếu bạn làm việc với các dự án lớn, nhiều đối tượng phức tạp hoặc tích hợp hoạt hình 3D, bạn có thể cần một cấu hình mạnh hơn để đảm bảo hiệu suất tốt. 14 CHƯƠNG 2 : MƯỜI HAI NGUYÊN TẮC DIỄN HOẠT 2.