Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Phân tích

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 500 phường Phú Diễn

Khóa luận thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn thuộc chuyên ngành Quản lí đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Nghiên cứu do sinh viên Đồng Xuân Cầm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thành Nam. Khóa luận tập trung ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc, xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là loại bản đồ có tỷ lệ lớn, thể hiện chi tiết ranh giới thửa đất, vị trí công trình và hiện trạng sử dụng đất. Phường Phú Diễn nằm tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Khu vực nghiên cứu là tờ bản đồ số 43. Quá trình thực hiện bao gồm xây dựng lưới khống chế tọa độ, đo vẽ chi tiết và đánh giá độ chính xác thành phẩm. Công trình sử dụng phần mềm VietMap XM và MicroStation V8i để xử lý và biên tập dữ liệu. Kết quả đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm đo đạc bản đồ hiện hành.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khóa luận

Mục tiêu chính của khóa luận là thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 cho tờ bản đồ số 43 tại phường Phú Diễn. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính phường. Công trình áp dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm tin học để xử lý số liệu đo đạc. Các hạng mục thực hiện gồm xây dựng lưới tọa độ địa chính, đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Khóa luận cũng đánh giá độ chính xác của lưới đo và bản đồ thành phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ địa chính.

1.2. Vị trí địa lý và đặc điểm phường Phú Diễn

Phường Phú Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Đây là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư đông đúc. Đặc điểm địa hình phường Phú Diễn tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho công tác đo đạc. Hệ thống đường giao thông nội bộ đan xen phức tạp. Hiện trạng sử dụng đất bao gồm đất ở, đất công cộng, đất giao thông và đất nông nghiệp còn lại. Sự thay đổi nhanh về hiện trạng sử dụng đất đặt ra yêu cầu cập nhật bản đồ địa chính thường xuyên. Tờ bản đồ số 43 phản ánh đầy đủ ranh giới hành chính, thửa đất và công trình trên địa bàn phường.

II. Phân tích kỹ thuật và thách thức khi lập bản đồ địa chính phường Phú Diễn

Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 đòi hỏi độ chính xác cao trong từng công đoạn. Phường Phú Diễn có đặc thù đô thị với nhiều ngõ ngách hẹp, nhà cao tầng che khuất tầm nhìn. Những yếu tố này gây khó khăn cho quá trình đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử. Hệ thống lưới tọa độ địa chính phải được xây dựng dựa trên lưới khống chế nhà nước hạng I và hạng II. Lưới địa chính cấp thấp hơn sử dụng phương pháp đường truyền kinh vĩ. Các chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm chiều dài tuyến tối đa, sai số khép góc và sai số khép tương đối phải đạt quy phạm. Khu vực đô thị với tỷ lệ 1:500 yêu cầu chiều dài tuyến tối đa 600 mét đối với hạng KV1 và 300 mét đối với hạng KV2. Sai số khép góc cho phép 15 giây. Sai số khép tương đối đạt 1/4000 cho KV1 và 1/2500 cho KV2. Việc đảm bảo các chỉ tiêu này trong điều kiện thực tế phường Phú Diễn là thách thức lớn.

2.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới đường chuyền kinh vĩ phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định. Đối với khu vực đô thị tỷ lệ 1:500, chiều dài tuyến tối đa là 600 mét cho KV1 và 300 mét cho KV2. Sai số khép góc mβ cho phép là 15 giây cung cho cả hai hạng. Sai số khép tương đối đường chuyền fS/[S] đạt 1/4000 với KV1 và 1/2500 với KV2. Các chỉ tiêu này đảm bảo lưới tọa độ đủ độ chính xác để đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn. Việc thiết kế lưới phải tính toán kỹ lưỡng trước khi ra thực địa. Mật độ điểm lưới cần phù hợp với yêu cầu đo vẽ chi tiết trong từng khu vực.

2.2. Thách thức thực tế khi đo đạc tại khu vực đô thị

Phường Phú Diễn là khu vực đô thị hóa nhanh với nhiều công trình xây dựng dày đặc. Nhà cao tầng che khuất tín hiệu vệ tinh và tầm nhìn máy đo. Hệ thống ngõ ngách phức tạp hạn chế khả năng đặt máy tại các vị trí tối ưu. Mật độ thửa đất lớn đòi hỏi số lượng điểm đo chi tiết rất nhiều. Tình trạng mất mát và hư hỏng các mốc khống chế hiện có gây khó khăn cho việc nối lưới. Thời tiết Hà Nội với mưa nhiều cũng ảnh hưởng đến tiến độ đo đạc. Ngoài ra, sự thay đổi liên tục về hiện trạng sử dụng đất đặt ra yêu cầu cập nhật dữ liệu thường xuyên để đảm bảo bản đồ phản ánh đúng thực tế.

III. Phương pháp và giải pháp ứng dụng công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Khóa luận áp dụng phương pháp đo đạc kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử và công nghệ GPS. Máy toàn đạc điện tử sử dụng cho đo góc, đo cạnh và đo chi tiết tại thực địa. Công nghệ GPS phục vụ xây dựng lưới địa chính cơ sở. Phần mềm VietMap XM đảm nhận xử lý số liệu đo đạc, tính tọa độ và bình sai lưới. MicroStation V8i dùng để biên tập, chỉnh sửa và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính. Quy trình thực hiện gồm các bước: xử lý số liệu đo, đọc dữ liệu đo, chọn file ngày đo, ghi kết quả đo, tính tọa độ XYH. Sau khi bình sai đạt yêu cầu, tiến hành đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, đường địa giới hành chính và công trình xây dựng. Đo vẽ đường địa giới hành chính phối hợp với cán bộ địa chính xã để xác định ranh giới thực tế đang quản lý. Kết quả đánh giá cho thấy sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt 0,004 mét, sai số tương đối cạnh tốt nhất đạt 1/457220.

3.1. Công cụ và phần mềm ứng dụng trong đo đạc

Công cụ đo đạc chính là máy toàn đạc điện tử với độ chính xác cao. Máy thực hiện đo góc và đo cạnh viễn trong xây dựng lưới khống chế và đo chi tiết. Thiết bị GPS hỗ trợ xác định tọa độ điểm khởi tính cho lưới địa chính cơ sở. Phần mềm VietMap XM là công cụ xử lý số liệu đo đạc chính. Phần mềm cho phép đọc dữ liệu đo, sửa tên trạm, định hướng và tính tọa độ. MicroStation V8i phục vụ biên tập bản đồ với đầy đủ thuộc tính ranh giới và ghi chú. Hệ tọa độ sử dụng là UTM phẳng, kinh tuyến trục 105 độ 00 phút, múi chiếu 3 độ. Ellipsoid qui chiếu là WGS-84. Sự kết hợp các công cụ này đảm bảo quy trình làm việc hiệu quả và chính xác.

3.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ

Sau khi bình sai lưới đạt yêu cầu, tiến hành đo vẽ chi tiết tại thực địa. Đo vẽ đường địa giới hành chính phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã. Ranh giới được xác định theo thực tế đang quản lý và hồ sơ địa giới hành chính. Độ chính xác đo chi tiết tương đương điểm đo chi tiết bản đồ. Các yếu tố đo vẽ bao gồm ranh giới thửa đất, tường rào, công trình xây dựng, đường giao thông và hệ thống thoát nước. Dữ liệu đo được nhập vào phần mềm VietMap XM để xử lý. Kết quả được biên tập trên MicroStation V8i với đầy đủ ký hiệu, chú thích. Tờ bản đồ số 43 được hoàn thiện theo quy chuẩn bản đồ địa chính quốc gia.

IV. Kết quả đạt được và ứng dụng thực tiễn của bản đồ địa chính

Khóa luận đã hoàn thành việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn. Kết quả đánh giá độ chính xác cho thấy lưới đo đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy phạm. Sai số trung phương trọng số nằm trong giới hạn cho phép. Sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt 0,004 mét tại điểm KV1-12. Sai số vị trí lớn nhất đạt 0,019 mét tại điểm KV1-7. Sai số tương đối cạnh tốt nhất đạt 1/457220 và lớn nhất đạt 1/53546. Chiều dài cạnh nhỏ nhất đo được là 186,938 mét, lớn nhất là 1828,880 mét, trung bình 718 mét. Bản đồ địa chính thành phẩm thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, đường địa giới hành chính và hiện trạng sử dụng đất. Sản phẩm phục vụ công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại phường Phú Diễn.

4.1. Đánh giá độ chính xác của lưới đo và bản đồ

Kết quả bình sai lưới cho thấy độ chính xác đạt yêu cầu kỹ thuật. Sai số vị trí điểm dao động từ 0,004 mét đến 0,019 mét. Sai số tương đối cạnh nằm trong khoảng 1/53546 đến 1/457220, vượt yêu cầu quy phạm. Sai số phương vị nhỏ nhất đạt 0,420 giây và lớn nhất đạt 5,127 giây. Sai số chênh cao dao động từ 0,022 mét đến 0,140 mét. Các chỉ số này chứng minh lưới tọa độ đảm bảo chất lượng cho đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500. Bản đồ thành phẩm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc và bản đồ địa chính quốc gia.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 phường Phú Diễn có giá trị thực tiễn cao. Sản phẩm phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Bản đồ là cơ sở pháp lý cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công trình hỗ trợ quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị phường Phú Diễn. Khóa luận cũng chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đo đạc bản đồ. Phương pháp áp dụng có thể nhân rộng cho các khu vực đô thị tương tự. Hướng phát triển bao gồm tích hợp dữ liệu bản đồ vào hệ thống thông tin đất đai số. Việc cập nhật thường xuyên sẽ đảm bảo bản đồ phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính phường phú diễn quận bắc từ liêm thành phố hà nội biên tập xử lý số liệu tại tờ số 43 tỷ lệ 1500