Luận văn: Giải pháp kho dữ liệu Oracle 10g tại Ngân hàng Tiên Phong

Luận văn ThS: Giải pháp kho dữ liệu Oracle Data Warehouse 10g & ứng dụng xây dựng kho dữ liệu khách hàng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, hình vẽ và đồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.1. Khái niệm

1.2. Mục tiêu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.3. Quá trình phát triển

1.4. Cấu trúc và thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.5. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ KHO DỮ LIỆU

2.1. Đặc trưng kho dữ liệu

2.2. Hướng chủ thể

2.3. Biến thời gian

2.4. Tính bền vững

2.5. Đặc tính hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle

2.6. Sự khác nhau giữa kho dữ liệu và OLTP

2.7. Ưu, nhược điểm của hệ thống kho dữ liệu

2.8. Kiến trúc kho dữ liệu

2.9. Kiến trúc kho dữ liệu cơ sở

2.10. Kiến trúc kho dữ liệu với vùng trung gian

2.11. Kiến trúc kho dữ liệu với vùng trung gian và kho dữ liệu cục bộ

2.12. Thiết kế logic

2.13. Thiết kế logic mức vật lý

2.14. Tạo một thiết kế logic

2.15. Lược đồ kho dữ liệu

2.16. Các đối tượng kho dữ liệu

2.17. Các bảng sự kiện

2.18. Định danh duy nhất

2.19. Mối quan hệ

2.20. Minh họa đối tượng kho dữ liệu và mối quan hệ

2.21. Thiết kế vật lý

2.22. Chuyển thiết kế logic thành thiết kế vật lý

2.23. Thiết kế vật lý

2.24. Cấu trúc thiết kế vật lý

2.25. Không gian lưu trữ dữ liệu

2.26. Bảng và phân hoạch bảng

2.27. Ràng buộc toàn vẹn

2.28. Chỉ mục và chỉ mục phân cụm

2.29. Khung nhìn vật lí

2.30. Công cụ tích hợp dữ liệu, quản lý môi trường kho dữ liệu

2.31. Tổng quan về ETL

2.32. Trích xuất dữ liệu

2.33. Trao đổi dữ liệu

2.34. Tải dữ liệu

2.35. Thực thi song song

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG

3.1. Giới thiệu về ngân hàng Tiên Phong

3.2. Mục đích kho dữ liệu

3.3. Đặc tính của kho dữ liệu

3.4. Hỗ trợ tích hợp dữ liệu

3.5. Nội dung giải pháp kho dữ liệu, Ngân hàng Tiên Phong

3.6. Hiện trạng hệ thống Core Banking

3.7. Hệ thống tác nghiệp

3.8. Nhu cầu cho hệ thống tác nghiệp đa chiều

3.9. Nguồn dữ liệu

3.10. Vùng đệm dữ liệu

3.11. Kho dữ liệu tác nghiệp tổng hợp

3.12. Kho dữ liệu tích hợp từ các CSDL chủ đề

3.13. Các ứng dụng và công cụ khai thác, phân tích dữ liệu phục vụ người sử dụng

3.14. Kho dữ liệu từ điển

3.15. Phân tích, thiết kế xây dựng kho dữ liệu, kho dữ liệu chuyên đề

3.16. Mục đích và yêu cầu

3.17. Mô hình dữ liệu và các lược đồ

4. CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM, KẾT QUẢ

4.1. Môi trường cài đặt

4.2. Dữ liệu thử nghiệm

4.3. Công cụ xây dựng kho dữ liệu

4.4. Xây dựng các bảng chiều thông tin

4.5. Xây dựng một khối thông tin xoay theo các bảng chiều dữ liệu

4.6. Luồng các tiến trình thực thi

4.7. Hệ quản trị kinh doanh thông minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

Tài liệu Tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kho Dữ Liệu Oracle Cho Ngân Hàng TMCP

Máy tính đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển nhân loại. Các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ, đặc biệt là Oracle, là phổ biến nhất hiện nay. Tính hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng tổ chức dữ liệu. Các cải tiến trong kỹ thuật xử lý CSDL tạo cơ hội sử dụng thông tin linh hoạt và hiệu quả. Hệ quản trị CSDL Oracle là một thành công trong lĩnh vực thương mại. Thông tin là tài nguyên quý giá. Phần mềm máy tính là công cụ hiệu quả để xử lý thông tin, cho phép lưu trữ và trích xuất thông tin hiệu quả. Với sự phát triển của mô hình kho dữ liệu, các tổ chức, doanh nghiệp chú trọng khả năng lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin. Điều này giúp nhà quản trị, lãnh đạo phân tích, dự báo khuynh hướng phát triển và đưa ra quyết định đúng đắn. Để đáp ứng yêu cầu này, nhiều công cụ được xây dựng nhằm thỏa mãn các nhu cầu khai thác dữ liệu mức cao. Một trong những công cụ đó là bộ sản phẩm Oracle Data Warehouse của Tập đoàn Oracle. Nguồn dữ liệu đối với các tập đoàn công nghệ, tài chính, ngân hàng là vô cùng lớn. Xây dựng kho dữ liệu cho phép rút trích tài nguyên, tính toán theo yêu cầu để cung cấp các báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu hoạt động phục vụ sản xuất, kinh doanh thông minh hơn, tăng chất lượng và tính linh hoạt của việc phân tích kinh doanh.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Oracle

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là phần mềm hoặc hệ thống được thiết kế để quản trị một CSDL. Nó hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong CSDL. Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau. Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc (SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix,... Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

1.2. Mục Tiêu Của Hệ Thống Kho Dữ Liệu Cho Ngân Hàng

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu luôn hướng đến các mục tiêu: dữ liệu sẵn dùng, tính toàn vẹn dữ liệu, an toàn dữ liệu và độc lập dữ liệu. Hệ quản trị CSDL phải cho phép tất cả mọi người dùng được phép lưu trữ, cập nhật và rút trích dữ liệu hiệu quả mà không cần nắm chi tiết về cấu trúc của CSDL được biểu diễn và cài đặt. Các mốc tiến hóa của các hệ thông cơ sở dữ liệu có vai trò quan trọng bao gồm: các tệp tin dữ liệu, mô hình cấu trúc, mô hình mạng, mô hình quan hệ và mô hình hướng đối tượng. Một số CSDL quan hệ được các hãng phát triển phần mềm nổi tiếng xây dựng tích hợp với các hãng phát triển phần cứng được các doanh nghiệp, tổ chức, người dùng đón nhận, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho nguời phát triển.

II. Thách Thức Dữ Liệu Phân Tán Báo Cáo Thủ Công TPBank

Trong thực tế, các tổ chức, doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường, ngoài việc tổ chức bán hàng tốt, người lãnh đạo công ty phải nắm được thực chất các quá trình diễn ra trong đơn vị mình và trong môi trường nghiệp vụ mà đơn vị đó hoạt động. Để thực hiện các công việc của một công ty, người ta có nhiều hệ chương trình tự động hoá các lĩnh vực quan trọng như kế toán, lập kế hoạch, giao dịch khách hàng, lập hoá đơn. Chính vì lý do đó những hệ thống này có một cái tên cổ điển là hệ thống xử lý giao dịch (OLTP). Hệ thống OLTP cho phép các giao dịch thay đổi dữ liệu trong bảng bằng ngôn ngữ các câu lệnh truy vấn SQL trong quá trình xử lý. Hệ thống cho phép nhiều ứng dụng truy cập dữ liệu cùng một thời điểm. Các ứng dụng được sử dụng trên máy trạm phục vụ cho các hoạt động giao dịch như ngân hàng, bán vé trực tuyến, bán vé hàng không, thanh toán cước phí đều sử dụng hệ thống OLTP. Các CSDL được cấu hình trong các hệ OLTP thường được thiết kế thoả mãn chuẩn Third Normal Form (3NF) hoặc tốt hơn.

2.1. Hệ Thống OLTP Truyền Thống và Các Hạn Chế

Hệ thống OLTP có các ưu điểm: xử lý các chuyển tác tương tác, dễ bảo trì và khống chế dữ liệu thừa, thiết lập dữ liệu quan hệ trọn vẹn, tính hiệu quả cao và giảm thời gian của khách hàng. Đặc điểm của hệ thống OLTP là lưu trữ các dữ liệu "thô", nhưng mức độ tổng quát, trừu tượng của dữ liệu không cao. OLPT chỉ có ích để tìm trả lời những câu truy vấn dạng: Tổng doanh thu toàn hàng đạt được trong 6 tháng đầu năm, chứ chưa có báo cáo xoay theo nhiều chiều. Các nhà quản lý ở mức cao của công ty rất ít khi quan tâm đến những câu hỏi loại đó. Điều họ cần chú ý là những câu hỏi trừu tượng hơn như: Tiêu thụ sản phẩm X tại khu vực A đang giảm, nếu thay đổi 3%-5% giá của sản phẩm X tại khu vực A, tình trạng tiêu thụ sẽ thay đổi ra sao trong 6 tháng cuối năm và tại sao?

2.2. Tại Sao Cần Kho Dữ Liệu Cho Phân Tích Chuyên Sâu

Các hệ thống OLTP hiện nay trả lời rất tốt câu hỏi 1 bằng các công cụ của hệ CSDL quan hệ nhưng để tìm đáp án cho những câu hỏi dạng 2 là không đơn giản. Những yếu tố căn bản cản trở việc sử dụng dữ liệu của các hệ thống OLTP trong việc phân tích dữ liệu là: Các số liệu ở mức quá chi tiết, các số liệu được phân bố ở những hệ thống khác nhau, có các thủ tục truy cập khác nhau và ở những CSDL hoàn toàn khác nhau, các số liệu không được cập nhập cùng một chu kỳ dẫn đến sự mất đồng bộ và Việc tổ chức truy cập từ rất nhiều bảng dữ liệu khác nhau có ảnh hưởng rất xấu tới hiệu suất của các hệ thống vì mục đích của các hệ thống này là nhằm phục vụ các giao dịch trực tuyến.

III. Giải Pháp Xây Dựng Kho Dữ Liệu Khách Hàng Oracle TPBank

Trong môi trường dư thừa số liệu, nhà phân tích, quản trị không thể tìm ra cho mình thông tin cần thiết nhằm có được sự hiểu biết thấu đáo về những quá trình xảy ra xung quanh. Tình trạng số liệu quá chi tiết và không có được sự liên kết với nhau của các số liệu phản ánh các quá trình tương đối độc lập của một thực thể là lý do trực tiếp dẫn đến sự dư thừa thông tin này. Vì vậy, người ta đã đưa ra giải pháp tích hợp các hệ thống OLTP để tạo ra một hệ thống chứa đầy đủ thông tin. Tuy nhiên giải pháp này có hai nhược điểm: Phải liên kết các hệ thống có xuất xứ khác nhau về phần cứng và phần mềm hệ thống và Việc truy vấn để tạo báo cáo thường xuyên liên quan tới rất nhiều bảng, hạn chế sự truy cập và khai thác trong quá trình làm việc hàng ngày, làm ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng.

3.1. Kiến Trúc Kho Dữ Liệu và Các Thành Phần Chính

Cách tiếp cận khác được đề xướng vào những năm 90 của thế kỷ trước là một sự kết hợp của một số giải pháp kỹ thuật và được đặt tên là Data Warehousing - kỹ thuật xây dựng các kho dữ liệu. Kiến trúc của hệ quản trị cơ sở dữ liệu gồm 2 thành phần chức năng: Bộ quản lý lưu trữ và Bộ xử lý truy vấn. Bộ quản lý lưu trữ có nhiệm vụ lưu trữ, trích xuất và cập nhật dữ liệu và cơ sở dữ liệu Bộ quản lý lưu trữ gồm có các đơn vị sau: Kiểm tra chứng thực và toàn vẹn, Quản lý giao dịch, Quản lý tệp tin và Quản lý vùng đệm.

3.2. Ưu Điểm Của Giải Pháp Kho Dữ Liệu Oracle TPBank

Bộ xử lý truy vấn: Thực hiện câu truy vấn nhận được từ người dùng qua các giai đoạn phân tích, tối ưu hóa câu hỏi, lập kế hoạch thực hiện và thực hiện tính toán. Cơ sở dữ liệu oracle là một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ nhất thế giới. Được thiết kế để triển khai cho mọi môi trường doanh nghiệp. Việc cài đặt, quản lý rất dễ dàng, các công cụ để phát triển các ứng dụng một cách hoàn thiện và nhanh chóng. Cơ sở dữ liệu Oracle phù hợp cho mọi loại dữ liệu, các ứng dụng và các môi trường khác nhau bao gồm cả windows và linux với chi phí tối thiểu.

IV. Ứng Dụng Xây Dựng Kho Dữ Liệu Khách Hàng TPBank Thực Tế

Kho dữ liệu là tập hợp các cơ sở dữ liệu tích hợp, hướng chủ đề, được thiết kế để hỗ trợ cho chức năng trợ giúp quyết định. Công nghệ kho dữ liệu là tập các phương pháp, kỹ thuật và các công cụ có thể kết hợp, hỗ trợ nhau để cung cấp thông tin cho người sử dụng trên cơ sở tích hợp từ nhiều nguồn dữ liệu, nhiều môi trường khác nhau thiết kế chủ yếu cho truy vấn và phân tích hơn là xử lý các giao tác. Kho dữ liệu thường rất lớn tới hàng trăm Gigabyte (GB) hay thậm chí hàng Terabyte (TB). Kho dữ liệu được xây dựng để tiện lợi cho việc truy cập theo nhiều nguồn, nhiều kiểu dữ liệu khác nhau sao cho có thể kết hợp được cả những ứng dụng của các công nghệ hiện đại và kế thừa được từ những hệ thống đã có sẵn từ trước.

4.1. Mô Hình Dữ Liệu Hướng Chủ Đề Khách Hàng

Kho dữ liệu được tổ chức xung quanh các chủ đề chính như khách hàng, sản phẩm, bán hàng. Tập trung vào việc mô hình hóa và phân tích dữ liệu cho những người đưa ra quyết định, mà không tập trung vào các hoạt động hay các xử lý giao tác hàng ngày. Cung cấp một khung nhìn đơn giản và súc tích xung quanh các sự kiện của các chủ thể. Các hệ thống OLTP có thể chứa hàng trăm GB số liệu, tuy nhiên những số liệu này có thể hoàn toàn vô ích trong việc phân tích trực tuyến như: Địa chỉ, ID khách hàng.

4.2. ETL Extract Transform Load Với Oracle Warehouse Builder

Các dữ liệu kiểu này thường không được đưa vào kho dữ liệu để hạn chế dữ liệu cần xem xét xuống mức tối thiểu nhưng cũng bảo đảm các thông tin theo từng chủ đề. Một chủ đề là một miền dữ liệu được tách ra từ một tập hợp lớn các chủ đề mà người sử dụng quan tâm trong công việc kinh doanh. Kho dữ liệu phải đưa các dữ liệu từ các nguồn khác nhau về định dạng phù hợp. Chúng ta phải giải quyết những vấn đề như xung đột tên và mâu thuẩn giữa các đơn vị đo.

4.3. Tích Hợp Hệ Thống Core Banking TPBank

Yêu cầu quan trọng cho kho dữ liệu là phạm vi về thời gian dài hơn so với các hệ thống tác nghiệp. Cơ sở dữ liệu tác nghiệp: dữ liệu có giá trị hiện thời. Dữ liệu của kho dữ liệu: cung cấp thông tin lịch sử từ 5-10 năm trước. Yếu tố thời gian được lưu trữ trong hệ thống. Các hệ OLTP thường bao quát một khoảng thời gian không lớn và chúng được lưu trữ theo chu kỳ. Ngược lại trong kho dữ liệu, dữ liệu của hàng chục năm được lưu trữ nhằm phát hiện sự liên hệ của các yếu tố có thể ảnh hưởng đến những chỉ tiêu cần quan tâm trong một thời gian dài.

V. Hiệu Quả Báo Cáo Phân Tích Tự Động Và Ra Quyết Định

Một khác biệt lớn giữa hai hệ thống là kho dữ liệu thường không được chuẩn hóa ở dạng chuẩn 3NF, một kiểu mô hình hóa dữ liệu phổ biến trong môi trường OLTP. OLTP: Mô tả các tiến trình xử lý tác nghiệp trực tuyến tại hệ thống nghiệp vụ. OLAP: Mô tả các tiến trình xử lý phân tích trực tuyến tại kho dữ liệu. Một lược đồ là một tập các đối tượng cơ sở dữ liệu, bao gồm cả các bảng, các khung nhìn, các chỉ số, và các synonym. Ta có thể sắp xếp các đối tượng lược đồ trong mô hình lược đồ thiết kế cho kho dữ liệu theo nhiều cách. Hầu hết các kho dữ liệu sử dụng một mô hình chiều.

5.1. Lược Đồ Hình Sao và Các Mô Hình Dữ Liệu

Mô hình của dữ liệu nguồn và các yêu cầu của người dùng giúp ta thiết kế lược đồ kho dữ liệu. Việc cài đặt vật lý của mô hình kho dữ liệu logic có thể yêu cầu một số thay đổi để thích ứng với các tham số hệ thống như kích thước máy, số lượng người dùng, khả năng lưu trữ, kiểu mạng, và phần mềm. Lược đồ hình sao là lược đồ kho dữ liệu đơn giản nhất. Nó được gọi là lược đồ hình sao bởi vì sơ đồ giống như một ngôi sao, với các đỉnh tỏa ra từ một trung tâm.

5.2. Công Cụ Báo Cáo và Phân Tích Dữ Liệu Oracle

Trung tâm của hình sao gồm có một hoặc nhiều bảng sự kiện và các đỉnh của hình sao là các bảng chiều. Cách tự nhiên nhất làm mô hình một kho dữ liệu như một lược đồ hình sao, ở đó chỉ có một mức kết nối thiết lập mối quan hệ giữa bảng sự kiện và một bảng chiều bất kỳ. Một lược đồ hình sao tối ưu hóa hiệu suất bằng cách duy trì các truy vấn đơn giản và cung cấp thời gian phản hồi nhanh. một số lược đồ trong các môi trường kho dữ liệu sử dụng dạng chuẩn ba hơn là lược đồ hình sao.

VI. Kết Luận Tương Lai Kho Dữ Liệu Oracle Tại Ngân Hàng

Quá trình lấy dữ liệu từ nguồn và đưa nó vào kho dữ liệu gọi là ETL. Tùy theo từng yêu cầu nghiệp vụ, trong quá trình chiết xuât, dữ liệu được nhận biết và trích xuất từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau và có thể có sự biến đổi trong quá trình trích xuất. Sau khi trích xuất, dữ liệu được chuyển tới hệ thống đích hoặc một hệ thống trung gian nào đó để xử lý tiếp. Việc biến đổi dữ liệu cũng có thể được thực hiện ở bước này. Một công cụ hỗ trợ quá trình ETL là OWB. Tuy nhiên, với những nghiệp vụ phức tạp ta cần viết các thủ tục, hàm riêng để thực hiện tiến trình ETL trong kho dữ liệu.

6.1. Các Bước Phát Triển Kho Dữ Liệu Trong Tương Lai

Trích xuất dữ liệu là thao tác lấy dữ liệu từ nguồn để sử dụng cho DWH. Đây là bước đầu tiên của quá trình ETL. Sau khi trích xuất, dữ liệu có thể được biến đổi và được tải vào trong DWH. Nguồn dữ liệu cho việc trích xuất có thể rất phức tạp hoặc không được lập tài liệu đầy đủ, do vậy, quá trình xác định dữ liệu nào được trích xuất là khó khăn. Thiết kế tiến trình trích xuất dữ liệu chúng ta quan tâm tới hai vấn đề sau: Thứ nhất: Lựa chọn phương thức trích xuất. Điều này gây ảnh hưởng tới nguồn dữ liệu, tiến trình truyền và thời gian làm tươi DWH.

6.2. Tối Ưu và Mở Rộng Hệ Thống Theo Thời Gian

Việc đánh giá lựa chọn phương pháp trích xuất dữ liệu phụ thuộc vào nguồn dữ liệu và nghiệp vụ cụ thể. Có những phương pháp logic và vật lý giúp cụ thể hơn việc trích xuất dữ liệu từ nguồn. Vận chuyển là thao tác chuyển dữ liệu từ một hệ thống sang hệ thống khác. Có thể là thao tác chuyển dữ liệu từ hệ thống nguồn tới cơ sở dữ liệu trung gian hoặc cơ sở dữ liệu DWH, từ cơ sở dữ liệu trung gian tới cơ sở dữ liệu DWH, từ cơ sở dữ liệu DWH tới vùng lưu trữ siêu dữ liệu. Các cơ chế vận chuyển dữ liệu trong DWH bao gồm: Vận chuyển sử dụng các tập tin dữ liệu, Vận chuyển thông qua các thao tác phân tán và Vận chuyển sử dụng các không gian lưu trữ dự liệu có thể trao đổi.

23/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Khái niệm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu, hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu. Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows. Mục tiêu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu luôn hướng đến các mục tiêu: • Dữ liệu sẵn dùng: Dữ liệu được tổ chức sao cho mọi người dùng có thể truy cập dễ dàng theo chức năng và nhiệm vụ của họ.

• Tính toàn vẹn dữ liệu: Dữ liệu lưu trữ trong CSDL là đúng đắn, đáng tin cậy. • An toàn dữ liệu: Chỉ có người dùng được phép mới có thể truy cập dữ liệu. Nếu nhiều người dùng truy cập chung một mục dữ liệu cùng lúc thì hệ quản trị CSDL không cho phép họ thực hiện những thay đổi gây mâu thuẫn dữ liệu. • Độc lập dữ liệu: Hệ quản trị CSDL phải cho phép tất cả mọi người dùng được phép lưu trữ, cập nhật và rút trích dữ liệu hiệu quả mà không cần nắm chi tiết về cấu trúc của CSDL được biểu diễn và cài đặt.

Quá trình phát triển Người thấy rằng các mốc tiến hóa của các hệ thông cơ sở dữ liệu có vai trò quan trọng: • Các tệp tin dữ liệu: 1960s - 1980s. • Mô hình cấu trúc: 1970s - 1990s. • Mô hình mạng: 1970s - 1990s. • Mô hình quan hệ: 1980s - đến nay.

• Mô hình hướng đối tượng: 1990s - đến nay. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Một số CSDL quan hệ được các hãng phát triển phần mềm nổi tiếng xây dựng tích hợp với các hãng phát triển phần cứng được các doanh nghiệp, tổ chức, người dùng đón nhận SYSBASE, ACCESS, FOXPRO, MY SQL, SQL Server., tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho nguời phát triển. Dường như máy tính và những chương trình cũng đã giải quyết được hầu hết các vấn đề trong lĩnh vực quản lý. Tuy nhiên thực tế, các tổ chức, doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường, ngoài việc tổ chức bán hàng tốt (giao dịch đơn giản, thuận tiện cho người mua và người quản lý bán hàng.), người lãnh đạo công ty phải nắm được thực chất các quá trình diễn ra trong đơn vị mình và trong môi trường nghiệp vụ mà đơn vị đó hoạt động.

Để thực hiện các công việc của một công ty, người ta có nhiều hệ chương trình tự động hoá các lĩnh vực quan trọng như kế toán, lập kế hoạch, giao dịch khách hàng, lập hoá đơn. Chính vì lý do đó những hệ thống này có một cái tên cổ điển là hệ thống xử lý giao dịch (Online Transaction Process - OLTP). Hệ thống OLTP cho phép các giao dịch thay đổi dữ liệu trong bảng bằng ngôn ngữ các câu lệnh truy vấn SQL trong quá trình xử lý. Hệ thống cho phép nhiều ứng dụng truy cập dữ liệu cùng một thời điểm.

Các ứng dụng được sử dụng trên máy trạm phục vụ cho các hoạt động giao dịch như ngân hàng, bán vé trực tuyến, bán vé hàng không, thanh toán cước phí. đều sử dụng hệ thống OLTP có các ưu điểm: • Xử lý các chuyển tác tương tác. • Dễ bảo trì và khống chế dữ liệu thừa. • Thiết lập dữ liệu quan hệ trọn vẹn.

• Tính hiệu quả cao. • Giảm thời gian của khách hàng. Các CSDL được cấu hình trong các hệ OLTP thường được thiết kế thoả mãn chuẩn Third Normal Form (3NF) hoặc tốt hơn. Đặc điểm của hệ thống OLTP là lưu trữ các dữ liệu "thô", nhưng mức độ tổng quát, trừu tượng của dữ liệu không cao.

Nói cách khác OLPT chỉ có ích để tìm trả lời những câu truy vấn dạng: Tổng doanh thu toàn hàng đạt được trong 6 tháng đầu năm, chứ chưa có báo cáo xoay theo nhiều chiều, khối thông tin sản phẩm nào đem lại nhiều doanh thu nhất tại chi nhánh, phòng giao dịch trong tháng vừa qua. Trong khi đó các nhà quản lý ở mức cao của công ty rất ít khi quan tâm đến những câu hỏi loại đó. Điều họ cần chú ý là những câu hỏi trừu tượng hơn như: Tiêu thụ sản phẩm X tại khu vực A đang giảm, nếu thay đổi 3%-5% giá của sản phẩm X tại khu vực A, tình trạng tiêu thụ sẽ thay đổi ra sao trong 6 tháng cuối năm và tại sao? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Các hệ thống OLTP hiện nay trả lời rất tốt câu hỏi 1 bằng các công cụ của hệ CSDL quan hệ nhưng để tìm đáp án cho những câu hỏi dạng 2 là không đơn giản. Những yếu tố căn bản cản trở việc sử dụng dữ liệu của các hệ thống OLTP trong việc phân tích dữ liệu là: • Các số liệu ở mức quá chi tiết.

• Các số liệu được phân bố ở những hệ thống khác nhau, có các thủ tục truy cập khác nhau và ở những CSDL hoàn toàn khác nhau. • Các số liệu không được cập nhập cùng một chu kỳ dẫn đến sự mất đồng bộ. • Việc tổ chức truy cập từ rất nhiều bảng dữ liệu khác nhau có ảnh hưởng rất xấu tới hiệu suất của các hệ thống vì mục đích của các hệ thống này là nhằm phục vụ các giao dịch trực tuyến. Trong môi trường dư thừa số liệu, nhà phân tích, quản trị không thể tìm ra cho mình thông tin cần thiết nhằm có được sự hiểu biết thấu đáo về những quá trình xảy ra xung quanh.

Tình trạng số liệu quá chi tiết và không có được sự liên kết với nhau của các số liệu phản ánh các quá trình tương đối độc lập của một thực thể là lý do trực tiếp dẫn đến sự dư thừa thông tin này. Vì vậy, người ta đã đưa ra giải pháp tích hợp các hệ thống OLTP để tạo ra một hệ thống chứa đầy đủ thông tin. Tuy nhiên giải pháp này có hai nhược điểm: 1. Phải liên kết các hệ thống có xuất xứ khác nhau về phần cứng và phần mềm hệ thống.

Các chương trình cần có sự thống nhất về định nghĩa dữ liệu cũng như phương pháp biểu diễn dữ liệu. Vấn đề này rất phức tạp thậm chí đối với các hệ thống có thiết kế phân tích tốt và hoàn toàn không khả thi đối với những hệ thống được mô tả kém. Việc truy vấn để tạo báo cáo thường xuyên liên quan tới rất nhiều bảng, hạn chế sự truy cập và khai thác trong quá trình làm việc hàng ngày, làm ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng. Một cách tiếp cận khác được đề xướng vào những năm 90 của thế kỷ trước là một sự kết hợp của một số giải pháp kỹ thuật và được đặt tên là Data Warehoushing - kỹ thuật xây dựng các kho dữ liệu.

Cấu trúc và thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Hình 1-1: Kiến trúc của DBMS Kiến trúc của hệ quản trị cơ sở dữ liệu gồm 2 thành phần chức năng: • Bộ quản lý lưu trữ • Bộ xử lý truy vấn 1. Bộ quản lý lưu trữ Bộ quản lý lưu trữ có nhiệm vụ lưu trữ, trích xuất và cập nhật dữ liệu và cơ sở dữ liệu Bộ quản lý lưu trữ gồm có các đơn vị sau: - Kiểm tra chứng thực và toàn vẹn: Kiểm tra toàn vẹn và quyền truy cập dữ liệu của người dùng cơ sở dữ liệu - Quản lý giao dịch: Thành phần đảm bảo cơ sở dữ liệu luôn ở trạng thái nhất quán. Quản lý việc thực thi các yêu cầu thao tác dữ liệu và đảm bảo việc truy cập dữ liệu đồng thời không dẫn đến mâu thuẫn. - Quản lý tệp tin: Quản lý việc cấp phát không gian trên đĩa, các tệp tin được dùng để chứa các dữ liệu tương tự nhau.

Hệ quản lý tập tin quản lý các tệp tin độc lập, giúp đỡ nhập và lấy các mẩu tin. Thành phần quản lý tệp tin thiết lập TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 và duy trì danh sách các cấu trúc và chỉ mục được định nghĩa trong lược đồ. Thành phần quản lý tệp tin có thể: o Tạo tệp tin o Xóa tệp tin o Cập nhật mẩu tin trong tệp tin o Lấy một mẩu tin từ một tệp tin - Quản lý vùng đệm: Có trách nhiệm chuyển dữ liệu từ đĩa lưu trữ vào bộ nhớ chính theo yêu cầu của chương trình. Bộ quản lý truy vấn: Thực hiện câu truy vấn nhận được từ người dùng qua các giai đoạn phân tích, tối ưu hóa câu hỏi, lập kế hoạch thực hiện và thực hiện tính toán.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle Cơ sở dữ liệu oracle là một cơ sở dữ liệu mạnh mẽ nhất thế giới. Được thiết kế để triển khai cho mọi môi trường doanh nghiệp. Việc cài đặt, quản lý rất dễ dàng, các công cụ để phát triển các ứng dụng một cách hoàn thiện và nhanh chóng. Cơ sở dữ liệu Oracle phù hợp cho mọi loại dữ liệu, các ứng dụng và các môi trường khác nhau bao gồm cả windows và linux với chi phí tối thiểu.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu oracle 9i/10g/11g. Đây có thể nói là một hệ quản trị CSDL hàng đầu trên thế giới. Hơn hai phần ba trong số 500 tập đoàn công ty lớn nhất thế giới sử dụng Oracle. Ở việt nam hầu hết các đơn vị lớn thuộc các ngành ngân hàng, kho bạc, thuế, bảo hiểm, bưu điện, hàng không, dầu khí,… đều sử dụng hệ quản trị csdl oracle.

Có được như thế là vì oracle hiện đang dẫn đầu về các tính năng như: • Độ ổn định và tin cậy cao • Khả năng xử lý dữ liệu rất lớn, có thể lên đến hàng trăm Terabyte (TB) mà vẫn đảm bảo tốc độ xử lý dữ liệu rất cao. • Khả năng bảo mật rất cao, Oracle đạt độ bảo mật cấp c2 theo tiêu chuẩn bảo mật của bộ quốc phòng Mỹ và công nghệ CSDL Oracle vốn được hình thành từ yêu cầu đặt hàng của các cơ quan an ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ