CHƯƠNG 1: TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIEN TONG DAI ĐIỆN THOẠI : Tổng đài điện thoại là một hệ thống chuyển mạch, nó có nhiệm vụ kết nối các cuộc liên lach từ thiết bị đầu cuối gọi (caHing side) đến thiết bị cuối bị gọi (called side). “Tổng đài điện thoại được nghiện cứu và đưa vào sử dụng từ nám 1965 tại New Jersy (Mỹ). Chuyển mach dign tit (Llectronic Switching System - ESS) da phát triển, những sơ đồ chuyển mạch được sử dụ trong, hệ thống chủ: n mạch điện tử thế hệ thứ nhất, dựa uên các thiết bị chuyền mạch cơ bản.
Từ năm 197%, nhiều hẳng điện thoại của Mỹ dã bắt đầu phát triển và áp dụng chuyển mạch số ở trạm đâu cuối. Ngày này, hệ thông thông tin điện tứ được xem là một trong những phương tiên kinh tế nhất để có thể năm bất được tỉn tức một cách nhanh nhất. tia mang điện thoại Trung tâm miễn (dp 1) Trung tâm vùng đớp 2) ZX%»—ỪYX% Trung tâm cấp L đớp 3) C ) ( ) Trung tâm đường dài đớp 4) Trung tam chuyển tiếp nội hạt Trung tâm đầu cuối (Tổng đài nội hạt) (ip 5) a @ @ SVTH. Nguyễn Quốc Vũ Luậ n Văn Tốt Nghiệp Tổng Đài Điện Tử Một người sử dụng đầu cuối là thuê bao nhà riêng hay thuê bao công sở trực tiếp nối đến tổng đài đầu cuối (nội hạt) của mạng điện thoại, còn được gọi là Tổng đài lớp 5 hay Trung tâm điện thoại nội hạt (CO : Central ofiice).
Những người đầu cuối muốn sử dụng thường được nối đến C.O qua một đôi dây xoắn đơn, được gọi là đường dây thuê bao. Việc định tuyến giữa các C.O phải luôn đảm bảo số tổng đài càng ít càng tốt, để giảm được tối thiểu chỉ phí truyền dẫn lưu lượng. Tuyến thực được chọn sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như khoảng cách giữa 2 C.O, mức lưu lượng của mạng hiện tại và vào thời gian của ngày. Nếu hai người sử dụng được nối đến cùng C.O thì cuộc nối chí cần thông qua môi tổng đài duy nhấ rong trưởng hợp hai thuê bao được gọi dén hai tung tâm nội hạt kh nhau và hai tổng đài lớp 5 cùng được nối đến một tổng đài lớp 4, thì trung t đường dài có thể thực hiện cuộc nối, khi các C.O cách xa nhau thì sử dụng các tổng đầi khác mặc dù các tổng đài lớp 5, 4 hoặc 3 không cần luôn nối qua cáp chuyền mạch cao hơn UIẾP theo Một chuyển mạch lớp củo hơn có thế tạo rà tất cả các chức năng chuyển mạch lớp thấp hơn.
Để giảm bốt thấp nhất các tải lưu lưới lớn ở các cấp mạng cao hơn và sự suy giảm tín hiệu khi uy tầm nhiều trung kế và tổng đài, có thể dùng các trung kế có độ sử dụng cao giữa các š đài lớp bất kỳ. PHÂẦN LOẠI TỔNG ĐÀI 1- Phân loại theo công nghệ : Củng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tổng đài điện thoại ngày càng thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội. Quá trình nâng cấp hoạt động của tổng đài trãi qua các giai đoạn sau : 1.1 Tổng đài nhân công “Tổng đài nhân công ra đời từ khi mới bắt đầu xuất hiện hệ thống thông tin điện thọai. Trong tổng đài, việc định hướng thông tin bằng sức người.
Nói cách khác, việc kết nối thông thoại cho các thuê bao được thực hiện bằng các thao tác trực tiếp của con người (gọi là điện thoại viên). Nhiệm vụ cụ thể của điện thoại viên trong tổng đài gồm : - Nhận biết nhu cầu cuộc gọi của thuê bao bằng tín hiệu đèn báo hoặc chuông kêu, đồng thời định vị được thuê bao gọi. SVTH: Nguyễn Quốc Vũ GVHD: Nguyén Viét Hing Luậ n Văn Tốt Nghiệp Tổng Đài Điện Ti - Trực tiếp rung chuông cho máy đối phương (thuê bao bị goi) bằng cách đóng bộ chuyển mạch cung cấp dòng điện AC đến máy đối phương. - Trong trường hợp đối phương bận (đối phương đang dam thoại) điện thoại viên trả lời cho thuê bao gọi biết.
~ Khi thuê bao đối phương nhấc máy, điện thoại viên nhận biết điều này và ngắt dòng chuông, rút phích cắm của thuê bao gọi và m vi phích cắm của thuê bao bị gọi, cho phép hai thuê bao thông thoại. Công việc tiếp theo của điện thoại viên là giám sát cuộc đầm thoại - Nếu một trong hai thuê báo gác máy, điện thoại viên nhân biết điều này và cắt thông thoại, bảo cho thuế báo cồn lại biết cuộc đầm thoại đã kết thúc. Tổng đài nhân công đầu tiên là tổng đài từ thách nhân công, Trong tổng đài này, các cuộc đàom thoại đều được thiết lấp bắt điện thoại viên tiếp day bang phích cắm hay khóa di chuyển. Tại ngày tổng đầi và mổi thuê báo có một máy phát điện riêng để rung chuông và một nguằn cũng cấp (DC) cho cuộc đảm thoại.
Sau đó tổng nhân công chuyển sản mật bước tiến mới, đó là tống dai nhân công cộng dién (Common battery). Tron’ tổng đài này, các thuê bao chỉ có một nguồn DC duy nhất dùng chung cho tắt cúc máy. Máy điện thoại mangeto thuận lợi hơn loại từ thạch. ~ Nhược điểm của tổng đài nhân công : + Thời gian kết nối lâu + Dễ bị nhằm lẫn + Với dung lượng lớn, kết cấu và thiết bị của tổng đài phức tạp và có nhiều điện thoại viên làm việc cùng một lúc mới đấm bảo thông thoại cho các thuê bao liên tục.2 Tổng đài tự động : 'Việc phát riển từ tổng đài nhân công sang tổng đài tự động là một bước.
tiến quan trọng của kỹ thuật thông tin điện thoại. Người ta chỉ tổng đài tự động ra làm bai loại : - Tổng đài cơ điện SVTH: Nguyễn Quốc Vũ GVHD: Nguyễn Việt Hùng Lud n Văn Tốt Nghiệp Tổng Đài Điện 1 - Tổng đài điện tử 1.1 Tổng đài cơ điện Trong tổng đài cơ điện, người ta sử dụng kỹ thuật chuyển mạch là các bộ chuyển mạch cơ khí và được điều khiển bằng các mạch điện tử, gồm : - Chuyển mạch quay tron (Rotary) - Chuyén mach tit nae (Step - by - step) ~ Chuyển mạch ngàng dọc Trong tổng đài cơ điện, việc nhân đang thuê báo gọi, xác định thuế bao bị gọi, cấp âm hiệu, kết nội thông thoại đều được thực hiện một các tự động nhớ các mạch điều khiể m bằng điện tử, cũng với các bộ cH n mạch bằng cơ khí. So với tổng đài nhân công, tông đài cơ điện có nhiều ưu điểm lớn : ~ Thời gian kết nội nhành, chính xác hơn = Dung lượng tổng đài có thể lên nhiều ~ Giảm nhẹ bởi công việc của điện thoại viên Tuy nhiên tổng đài cơ điện có một số nhược điểm : - Thiết bị cổng kênh - Tốn nhiều năng lượng 1.2 Tổng đài điện tử : Cùng với sự phát triển của linh kiện bán dẫn, trong tổng đài điện tử sử dụng các bộ chuyển mạch tương tự gồm các linh kiện bán dẫn, vi mạch (relay analog switch) và được điều khiển bởi các mạch điện tử, vi mạch. Trong tổng đài điện tử, các bộ chuyển mạch bằng bán dẫn thay thế các bộ chuyển mạch cơ khí, làm cho cơ cấu của tổng đài gọn nhẹ hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn.
Tổng đài điện tử có ưu điểm lớn là có thể tăng dung lượng thuê bao lớn mà thiết bị không, phức tạp lên nhiều. SVTH: Nguyễn Quốc Vũ Luậ n Văn Tốt Nghiệp Tổng Đài Điện Tư 2.Phân loại theo cấu trúc mạng điện thoại Hiện nay, trên mạng viễn thông Việt Nam có năm loại tổng đài sau : - Tổng đài cơ quan PABX (Private Automatic Branch Exchange) : được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn và chỉ sử dụng các trung kế COL. - Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchage) : được sử dụng ở các xã, khu dân cư đông, chợ,. và có thể sử dụng các loại trung kế.
- Tổng đài nội hạt LE (Local Exchage) : được đất ở trung tâm huyện, tỉnh và sử dụng tất cả các loại ung kế - Tổng đài đường dài TỊ: CToll Exchape) - dụng để kết nối các tổng đái nội hạt ở các tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước không có mạch thuê bao. - Tổng đài cứa ngõ quốc tế (Gate Way Exchage) : tổng đái này được dùng để chọn hướng và chuyển mạch các cud o mang quéc t€, dé ndi các mạng quốc gia với nhau, có thể chuyện quá giảng, © cudc goi. CÁC ƯU ĐIỂM T‹ ì ĐÀI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TỔNG ĐÀI CƠ DIEN TỔNG ĐÀ Ở ĐIỆN TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ - Phân tích thể loại định ~ Việc dịch số, tìm đường nối tuyến, dịch số được thực hiện bằng các các phương tiện của thuê bao,. được rơ-lay cơ điện quản lý bằng phần mềm.
- Thay đổi bất kỳ phương tiện - Việc thay đối có thể thực nào yêu cầu thêm phẩn cứng và số hiện bằng lệnh đơn giản. Một vài sự lượng lớn việc thay đổi dây. Độ linh thay đối có thể thực hiện tại máy thuê hoạt bị hạn chế. bao, vì vậy độ linh hoạt rất cao.
- Việc thử được thực hiện từ - Việc thử được thực hiện một bên ngoài, theo phương pháp nhân cách tự động theo định kỳ và việc phân công và mất nhiễu thời gian. Phân tích tích được in ra. logic được thực hiện. SVIH: Nguyễn Quốc Vũ GVHD: Nguyễn Việt Hùng Luậ n Văn Tốt Nghiệp Tổng Đài Điện Tử - Khả năng tiếp thông hạn - Khả năng tiếp thông đầy và chế và bị khóa mạch.
không bị khóa mạch. - Các phương tiện cung cấp - Một số lớn các loại dịch vụ cho thuê bao bị chế. khác nhau có thể cho phép rất dễ dàng. - Tốc độ xử lý chậm và tốc độ - Rất nhanh, việc chuyển chuyển mạch là mili giây.
mạch được thực hiện trong vài us ~ Thiết bị chiếm dụng khỏang. - Khoảng khóng gian được khéng gianl6n. yêu cầu ít hơn rất nhiều. ~ Bị nhiễu nhiều qua chuyển Hầu như không có nhiễu qua mạch.
chuyển mạch ___| ~ Thời gian thử và lấp đâit keo | - Khoảng thời gian thử và lắp đài. | darngin - Sự t động về báo dưỡng | - Bảo dưỡng, sửa chữa thì rất lớn vàsự cẩn th TL về bảo dưỡng dễ dàng, chỉ cần thay các board. dưỡng, ngăn ngừa thấp nhất. CÁC PHƯƠNG TIÊN ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ : 1/- Phương tiện cho thuê bao : - Quay số ấn phím đa tần: TTất cả các thuê bao tổng đài đện tử đều có thể dùng máy điện thoại ấn phím, dùng ở chế độ DTMF để gởi chử số quay.