Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước sang thế kỷ 21, ngành khoa học công nghệ nói chung và lĩnh vực thông tin viễn thông nói riêng có sự phát triển vượt bậc, trở thành phương tiện thiết yếu đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc của xã hội. Điện thoại là phương tiện thông tin phổ biến toàn cầu; bên cạnh các hệ thống mạng viễn thông diện rộng do các tổng đài dung lượng lớn điều khiển, nhu cầu sử dụng các dạng tổng đài dung lượng nhỏ phục vụ nội bộ tại các cơ quan hành chính, khách sạn, văn phòng công ty (tổng đài nội bộ - PABX) với quy mô từ 16 số, 24 số, 36 số là rất cấp thiết. Các tổng đài nội bộ này vừa đảm nhiệm việc kết nối thông thoại giữa các phòng ban nội bộ, vừa có khả năng kết nối trung kế với các tổng đài cấp cao hơn để liên lạc mạng quốc gia và quốc tế.

Xuất phát từ đòi hỏi thực tế của lĩnh vực kỹ thuật viễn thông, đề tài tốt nghiệp "Khảo sát và thiết kế tổng đài điện tử 16 số" (tên gọi trong văn bản: "Khảo sát và thiết tính tổng đài điện tử 16 số") được sinh viên Nguyễn Quốc Vũ (Lớp 003011) thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVHD Nguyễn Việt Hùng tại Khoa Điện - Bộ môn Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành vào tháng 03/2002).

Nhiệm vụ nghiên cứu được giao theo văn bản gồm các nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu các khái niệm chung và cơ sở lý thuyết về tổng đài điện tử, kỹ thuật chuyển mạch và truyền dữ liệu.
  2. Thiết kế hệ thống phần cứng cho tổng đài 16 thuê bao (mạch thuê bao, mạch trung kế, mạch chuyển mạch, khối điều khiển trung tâm).
  3. Xây dựng phần mềm điều khiển hoạt động của tổng đài.
  4. Thiết kế các bản vẽ sơ đồ nguyên lý minh họa cho đề tài.
  5. Xây dựng phụ lục phần mềm và tài liệu kỹ thuật minh họa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào hệ thống tổng đài điện thoại điện tử dung lượng nhỏ (16 số thuê bao), ứng dụng vi điều khiển họ MCS-51 (IC 8051/8951) kết hợp với các vi mạch chuyên dụng trong xử lý tín hiệu thoại và chuyển mạch tiếp điểm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đề tài dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết viễn thông và các tiêu chuẩn kỹ thuật mạng điện thoại:

  • Cấu trúc phân cấp mạng điện thoại: Khảo sát mô hình mạng 5 cấp đang áp dụng tại mạng viễn thông Việt Nam, bao gồm: Tổng đài cơ quan (PABX), Tổng đài nông thôn (RE), Tổng đài nội hạt (LE - cấp 5 / Central Office - C.O), Tổng đài đường dài (TE - cấp 4) và Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange).
  • Lý thuyết chuyển mạch và điều khiển: Phân tích chuyển mạch không gian (Space Division Switching), chuyển mạch phân chia thời gian (TDM/PAM, PCM) và các mô hình điều khiển cuộc gọi (điều khiển độc lập, điều khiển chung - Common Control, điều khiển theo chương trình lưu trữ - SPC).
  • Hệ thống tín hiệu và âm hiệu chuẩn: Tiêu chuẩn các tín hiệu báo hiệu âm thoại mạng viễn thông: Âm mời quay số (Dial Tone), âm báo bận (Busy Tone), âm hồi chuông (Ring Back Tone), tín hiệu chuông (Ring Tone) và tín hiệu địa chỉ (Xung thập phân - DP và Mã đa tần DTMF).
  • Chỉ tiêu kỹ thuật của tổng đài dung lượng nhỏ: Băng tần kênh thoại (300 Hz - 3400 Hz), trở kháng chuẩn tổng đài (600 $\Omega \pm 10%$), suy hao truyền dẫn, suy hao xuyên âm ($> 67$ dB ở tần số 1000 Hz), mức điện áp nguồn một chiều và xoay chiều (nguồn chuông 75 - 110 Vac tần số 16 - 30 Hz).
  • Kiến trúc phần cứng vi xử lý và vi mạch chuyên dụng: Cấu trúc họ vi điều khiển 8051, IC thu giải mã đa tần DTMF MT8870B, IC ma trận chuyển mạch tương tự CD22100 và IC ghép nối ngoại vi khả trình PPI 8255A.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành viễn thông, tra cứu tài liệu kỹ thuật (datasheet) của các dòng vi mạch số, tương tự và vi điều khiển.
  • Phương pháp thiết kế và tính toán kỹ thuật: Phân chia kiến trúc hệ thống tổng đài thành các khối chức năng độc lập; tính toán phối ghép bus dữ liệu/địa chỉ của vi điều khiển 8051 với IC nhớ, IC giải mã địa chỉ 74HC138, IC chốt 74HC373, PPI 8255A, ma trận CD22100 và MT8870B; tính toán mạch giao tiếp đường dây thuê bao (nhận dạng nhấc máy/gác máy, cấp nguồn, đóng cắt dòng chuông AC).
  • Phương pháp thiết kế thuật toán phần mềm: Xây dựng lưu đồ giải thuật cho chương trình điều khiển trung tâm, phân bổ nhiệm vụ xử lý quét trạng thái thuê bao, thu nhận số quay DTMF, điều khiển ma trận chuyển mạch và giải phóng đường truyền.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Giới thiệu chung

Chương 1: Tổng đài điện thoại

Chương này tổng quan về lịch sử phát triển của hệ thống tổng đài điện thoại trên thế giới từ năm 1865 tại New Jersey (Mỹ) và mốc chuyển mạch số năm 1970. Tác giả phân loại tổng đài theo công nghệ (tổng đài nhân công từ thạch/cộng điện, tổng đài tự động cơ điện Strowger/Crossbar, tổng đài điện tử ESS) và phân loại theo cấp mạng tại Việt Nam (PABX, RE, LE, TE, Gateway).

Tác giả lập bảng so sánh chi tiết giữa tổng đài cơ điện và tổng đài điện tử về phương thức định tuyến, tính linh hoạt, khả năng bảo dưỡng, tốc độ xử lý (tổng đài cơ điện tính bằng mili-giây, tổng đài điện tử tính bằng micro-giây) và không gian lắp đặt. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết các tiện ích cung cấp cho thuê bao (DTMF, quay số tắt, chuyển hướng cuộc gọi, hội nghị, cuộc gọi chờ Call Waiting, Camp-on-busy, số khẩn cấp), các loại trung kế (CO Line, trung kế E&M 4 dây, trung kế số), nguyên lý hoạt động của tổng đài và các yêu cầu kỹ thuật đối với tổng đài dung lượng nhỏ.

Chỉ tiêu kỹ thuật Quy định tiêu chuẩn trong văn bản
Băng tần kênh thoại 300 Hz – 3400 Hz
Trở kháng tổng đài 600 $\Omega \pm 10%$
Âm mời quay số (Dial Tone) Tần số $425 \pm 25$ Hz, nhịp phát liên tục
Âm báo bận (Busy Tone) Tần số $425 \pm 25$ Hz, nhịp 0.5s có / 0.5s không, méo hài $< 1%$
Tín hiệu chuông (Ring Tone) Điện áp 75 Vac – 110 Vac (hoặc 75 – 95 Vrms), tần số 16 Hz – 30 Hz
Trở kháng vòng thuê bao Gác máy $> 20$ k$\Omega$; Nhấc máy giảm còn 150 $\Omega$ – 1500 $\Omega$
Dòng cấp máy điện thoại 30 mA – 40 mA (Nguồn một chiều DC)
Nguồn điện làm việc Nguồn AC: 110V/220V ($50/60$ Hz); Nguồn DC: -48Vdc, -24Vdc hoặc 12Vdc

Chương 2: Các kỹ thuật chuyển mạch

Chương 2 phân tích sâu về các công nghệ chuyển mạch cuộc gọi và phương pháp điều khiển trong mạng viễn thông:

  • Chuyển mạch phân chia không gian: Gồm chuyển mạch cơ kiểu chuyển động truyền (xoay), chuyển mạch cơ kiểu đóng/mở, chuyển mạch rơle điện tử và chuyển mạch điện tử phân chia không gian (dùng cổng bán dẫn).
  • Chuyển mạch ghép: Gồm chuyển mạch phân chia tần số (FDM) và chuyển mạch phân chia thời gian (TDM) thông qua các kỹ thuật điều chế biên độ xung (PAM 2 dây, PAM 4 dây) hoặc điều chế xung mã (PCM song song, PCM nối tiếp, điều chế Delta).
  • Phương pháp điều khiển: Trình bày 3 nhóm phương pháp điều khiển chính gồm: điều khiển độc lập (trực tiếp/gián tiếp), điều khiển chung (Common Control - từng phần hoặc hệ đánh dấu Marker) và điều khiển theo chương trình lưu trữ (SPC - Stored Program Control) bằng phần mềm.

Chương 3: Cơ sở truyền dữ liệu

Trình bày các nguyên lý cơ bản của kỹ thuật truyền dẫn số liệu: cấu trúc hệ thống truyền số liệu, phương thức truyền đồng bộ và bất đồng bộ, các kỹ thuật điều chế tín hiệu, các phương pháp phát hiện và dò tìm lỗi dữ liệu trên đường truyền vật lý phục vụ cho việc trao đổi thông tin báo hiệu giữa các hệ thống chuyển mạch.

Chương 4: Các IC quan trọng trong tổng đài

Khảo sát cấu trúc phần cứng, sơ đồ chân và nguyên lý hoạt động của 4 dòng IC chuyên dụng sử dụng trong đề tài:

  1. Vi điều khiển 8051 (họ MCS-51): Phân tích chức năng 40 chân; 4 cổng I/O (P0 đến P3); không gian bộ nhớ RAM nội 128 bytes (chia thành 4 bank thanh ghi R0-R7 từ 00H-1FH, vùng RAM định địa chỉ bit 20H-2FH, RAM đa dụng 30H-7FH, và 21 thanh ghi chức năng đặc biệt SFR từ 80H-FFH); khả năng mở rộng 64KB ROM và 64KB RAM ngoài thông qua các tín hiệu $\overline{\text{PSEN}}$, $\text{ALE}$, $\overline{\text{EA}}$, $\overline{\text{RD}}$, $\overline{\text{WR}}$; 2 bộ Timer 16-bit (Timer 0, Timer 1 với các thanh ghi TMOD, TCON); cổng nối tiếp UART (thanh ghi SCON, SBUF); hệ thống 5 nguồn ngắt với 2 mức ưu tiên (thanh ghi IE, IP).
  2. IC thu giải mã DTMF MT8870B/MT8870B-1: Vi mạch chuẩn ISO-CMOS tích hợp mạch lọc dải tần và mạch giải mã số đếm kỹ thuật số; sử dụng thạch anh chuẩn 3.579 MHz (chân OSC1, OSC2); mạch Steering với các chân EST, StD để kiểm tra tính hợp lệ của cặp tần số; xuất kết quả giải mã 4-bit (Q1 đến Q4) tương ứng với 16 ký tự mã phím số khi chân TOE ở mức cao.
  3. IC ma trận chuyển mạch CD22100: Gồm ma trận $4 \times 4$ tiếp điểm tương tự (16 công tắc crosspoint analog hai chiều); điều khiển chọn công tắc thông qua 4 đường địa chỉ giải mã nội; điều khiển bật/tắt (Turned ON/Turned OFF) công tắc độc lập thông qua chân Data Input kết hợp xung Strobe Input.
  4. IC ghép nối ngoại vi PPI 8255A: Vi mạch I/O song song lập trình được gồm 24 chân I/O chia thành Port A (8-bit), Port B (8-bit), Port C (8-bit chia thành $C_{\text{upper}}$ và $C_{\text{lower}}$); hoạt động ở chế độ đặt/xóa bit (BSR) hoặc 3 chế độ I/O (Mode 0: xuất nhập đơn giản, Mode 1: bắt tay bắt buộc, Mode 2: bus hai chiều); điều khiển qua các đường $\overline{\text{RD}}$, $\overline{\text{WR}}$, $\overline{\text{CS}}$, A0, A1 và Reset.

Thiết kế và triển khai

Kiến trúc phần cứng hệ thống tổng đài 16 số

Hệ thống tổng đài điện tử 16 số được thiết kế theo sơ đồ khối liên kết gồm các thành phần:

  • Khối xử lý trung tâm (CPU): Sử dụng vi điều khiển 8051 làm trung tâm điều khiển toàn bộ tiến trình báo hiệu, nhận diện số quay, định tuyến và thiết lập đường truyền.
  • Khối giải mã địa chỉ và mở rộng bus: Sử dụng IC chốt 74HC373 để tách bus dữ liệu và bus địa chỉ byte thấp (A0-A7) từ Port 0 của 8051 dưới sự điều khiển của xung ALE; IC giải mã 74HC138 tạo các tín hiệu chọn chip ($\overline{\text{CS}}$) cho RAM, ROM và các vi mạch ngoại vi.
  • Khối giao tiếp I/O mở rộng: Sử dụng IC PPI 8255A kết nối trực tiếp với 8051 để quét và xuất/nhập tín hiệu điều khiển trạng thái các khối mạch đường dây thuê bao và ma trận chuyển mạch.
  • Khối giải mã tín hiệu số quay DTMF: Tích hợp IC MT8870B nối vào đường thoại để bắt tín hiệu phím ấn DTMF từ máy thuê bao, chuyển đổi thành mã nhị phân 4-bit đưa vào vi điều khiển.
  • Khối trường chuyển mạch thoại: Sử dụng các IC ma trận chuyển mạch tương tự CD22100 ghép nối ma trận để tạo khả năng nối thông bất kỳ giữa 16 cổng thuê bao và các đường trung kế/âm hiệu.
  • Khối mạch giao tiếp đường dây thuê bao (SLIC): Mỗi thuê bao có một mạch giao tiếp riêng đảm nhiệm: cấp nguồn DC cho máy thoại, mạch cảm biến dòng phát hiện nhấc máy (Off-hook) / gác máy (On-hook) dựa trên sự biến thiên trở kháng đường dây, và rơle đóng cắt dòng chuông AC xoay chiều.
  • Khối tạo âm hiệu và chuông: Mạch tạo âm hiệu chuẩn 425 Hz liên tục (Dial Tone), ngắt quãng (Busy Tone) và biến áp tạo nguồn dòng chuông xoay chiều 75 - 110 Vac tần số 25 - 30 Hz.
Khối chức năng Vi mạch / Linh kiện chính Nhiệm vụ chính trong hệ thống
Xử lý trung tâm 8051 / 8951 Điều khiển toàn bộ logic hoạt động, quét trạng thái, xử lý cước và định tuyến
Chốt & Giải mã địa chỉ 74HC373, 74HC138 Phân kênh bus A0-A7/D0-D7 qua chân ALE, giải mã tạo tín hiệu chọn chip $\overline{\text{CS}}$
Mở rộng I/O PPI 8255A Mở rộng 24 chân I/O để giao tiếp cảm biến thuê bao và điều khiển rơle
Thu giải mã DTMF MT8870B (Thạch anh 3.579 MHz) Thu cặp tần số thoại đa tần, lọc và xuất mã nhị phân 4-bit (Q1-Q4)
Trường chuyển mạch CD22100 Đóng/mở 16 tiếp điểm ma trận analog theo địa chỉ 4-bit để kết nối âm thoại
Giao tiếp thuê bao Mạch cảm biến dòng, Rơle, Opto Nhận dạng trạng thái gác/nhấc máy, cấp nguồn DC thoại và đóng chuông AC

Quy trình điều khiển cuộc gọi bằng phần mềm

Phần mềm điều khiển hệ thống được xây dựng trên cơ sở quét vòng lặp kết hợp xử lý ngắt theo quy trình kỹ thuật:

  1. Phát hiện nhấc máy: Khi thuê bao chủ gọi (thuê bao A) nhấc tổ hợp, mạch vòng đóng kín, trở kháng giảm từ $> 20$ k$\Omega$ xuống dưới 1500 $\Omega$, dòng điện DC chạy qua mạch cảm biến làm thay đổi mức logic tại cổng của 8255. 8051 phát hiện trạng thái nhấc máy của thuê bao A.
  2. Cấp âm mời quay số: Vi điều khiển 8051 kiểm tra tài nguyên link thoại; nếu còn rỗi, 8051 điều khiển đóng tiếp điểm CD22100 đưa âm hiệu Dial Tone (425 Hz liên tục) về máy A.
  3. Tiếp nhận và giải mã số quay: Thuê bao A bấm phím gọi, tín hiệu tần số kép được đưa tới MT8870B. Khi nhận diện đúng tần số chuẩn, chân StD lên mức 1, vi điều khiển đọc 4 bit dữ liệu Q1-Q4, ngắt âm Dial Tone và lưu mã số thuê bao bị gọi (thuê bao B).
  4. Kiểm tra trạng thái thuê bao bị gọi:
    • Nếu thuê bao B đang bận (đang đàm thoại): 8051 điều khiển cấp âm Busy Tone (425 Hz nhịp 0.5s) báo cho A.
    • Nếu thuê bao B rỗi: 8051 điều khiển mạch rơle cấp tín hiệu chuông (Ring Tone 75-110 Vac) tới máy B, đồng thời cấp âm hồi chuông (Ring Back Tone) về máy A.
  5. Thông thoại: Khi thuê bao B nhấc máy trả lời, mạch cảm biến của B báo về 8051. Vi điều khiển lập tức ngắt nguồn chuông, cắt âm hồi chuông, sau đó kích hoạt chân Strobe và Data In của IC CD22100 để đóng tiếp điểm ma trận nối thông kênh thoại giữa thuê bao A và thuê bao B.
  6. Giải phóng cuộc gọi: Khi một trong hai thuê bao gác máy, cảm biến dòng phát hiện mạch hở (trở kháng tăng cao), gửi tín hiệu về 8051. Vi điều khiển gửi lệnh xóa tiếp điểm tương ứng trên ma trận CD22100, ngắt kết nối và đưa các cổng thuê bao về trạng thái chờ phục vụ cuộc gọi mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khảo sát hệ thống lý thuyết: Tổng hợp toàn diện cơ sở lý thuyết về phân cấp mạng viễn thông, kỹ thuật chuyển mạch không gian/thời gian, các chuẩn âm hiệu và phương thức báo hiệu thoại theo quy chuẩn mạng điện thoại.
  • Thiết kế phần cứng hoàn chỉnh: Hoàn thành thiết kế nguyên lý sơ đồ khối và sơ đồ chi tiết từng khối chức năng cho tổng đài nội bộ dung lượng 16 số, sử dụng vi điều khiển 8051 làm bộ điều khiển trung tâm phối hợp cùng IC giải mã DTMF MT8870B, IC chuyển mạch CD22100 và IC mở rộng PPI 8255A.
  • Xây dựng giải thuật điều khiển: Thiết lập được lưu đồ thuật toán và nguyên lý phần mềm điều khiển tự động hóa toàn bộ quy trình thiết lập, duy trì và giải phóng cuộc gọi giữa các máy thuê bao nội bộ.

Đóng góp của đề tài

  • Đưa ra giải pháp thiết kế tổng đài nội bộ quy mô nhỏ (16 số) với kết cấu phần cứng gọn nhẹ, chi phí linh kiện thấp, tiêu tán năng lượng thấp hơn so với các hệ thống chuyển mạch cơ điện truyền thống.
  • Cung cấp tài liệu thiết kế kỹ thuật thực nghiệm chi tiết về việc ứng dụng vi điều khiển 8-bit họ 8051 trong lĩnh vực điều khiển viễn thông, làm tài liệu tham khảo cho việc học tập và nghiên cứu phần cứng mạch vi xử lý ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Dung lượng thiết kế giới hạn ở quy mô nhỏ (16 thuê bao), chưa mở rộng dung lượng lớn hơn (24, 32, 64 số).
  • Sử dụng trường chuyển mạch tương tự bằng IC CD22100 thay vì kỹ thuật chuyển mạch số thuần túy (như ghép kênh phân chia theo thời gian PCM/TDM).
  • Các tính năng nâng cao (như hiển thị số gọi đến trên màn hình LCD, ghi âm tin nhắn tự động cassette, quản lý cước tự động in qua máy tính) mới chỉ dừng lại ở bước khảo sát lý thuyết tổng quan, chưa tích hợp hoàn chỉnh trên phần cứng mô hình.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng dung lượng thuê bao của tổng đài lên các quy mô lớn hơn bằng cách ghép tầng ma trận chuyển mạch hoặc thiết kế module hóa.
  • Chuyển đổi công nghệ trường chuyển mạch từ bán dẫn tương tự sang chuyển mạch số PCM/TDM đa kênh để nâng cao chất lượng âm thoại và dung lượng thông lượng.
  • Thiết kế cổng giao tiếp nối tiếp RS-232 kết nối tổng đài với máy vi tính để cài đặt dịch vụ, giám sát lưu lượng và quản lý tính cước thuê bao tự động từ xa.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật chuyên sâu dành cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện tử, Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Máy tính và Tự động hóa: Cung cấp kiến thức thực tế về cách ghép nối bus vi xử lý 8051 với bộ nhớ ngoài, IC giao tiếp song song 8255, vi mạch xử lý tín hiệu tương tự (MT8870, CD22100) và kỹ thuật thiết kế mạch giao tiếp đường dây thuê bao (SLIC).
  • Kỹ sư và người nghiên cứu hệ thống viễn thông quy mô nhỏ: Tham khảo các thông số kỹ thuật chuẩn hóa của mạng điện thoại nội hạt (tần số, biên độ âm hiệu, thời gian trễ, tiêu chuẩn cách điện và chống sét bảo vệ đường dây).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng những IC chính nào trong thiết kế phần cứng tổng đài 16 số?

Hệ thống sử dụng 4 IC chuyên dụng nòng cốt:

  • Vi điều khiển 8051 (hoặc 8951): Bộ xử lý trung tâm điều khiển toàn bộ logic cuộc gọi.
  • IC MT8870B (kèm thạch anh 3.579 MHz): Thu và giải mã tín hiệu số quay mã đa tần DTMF sang mã nhị phân 4-bit.
  • IC CD22100: Ma trận chuyển mạch tương tự $4 \times 4$ (16 tiếp điểm crosspoint) dùng để đóng/ngắt các đường truyền âm thoại.
  • IC PPI 8255A: Mở rộng 24 đường I/O giao tiếp quét trạng thái thuê bao và điều khiển rơle.

2. Các thông số kỹ thuật chuẩn của âm hiệu Dial Tone và Busy Tone trong tổng đài là gì?

  • Âm mời quay số (Dial Tone): Tín hiệu hình sin có tần số $f = 425 \pm 25$ Hz, phát nhịp liên tục, mức tín hiệu nhỏ hơn $-10$ dBm0 đối với máy nhấn phím.
  • Âm báo bận (Busy Tone): Tần số $f = 425 \pm 25$ Hz, phát theo nhịp 0.5 giây có tín hiệu / 0.5 giây không có tín hiệu, độ méo hài $< 1%$.

3. Tổng đài nhận diện trạng thái nhấc máy của thuê bao dựa trên nguyên lý nào?

Tổng đài nhận biết trạng thái thông qua sự biến thiên trở kháng mạch vòng DC của đường dây thuê bao. Khi thuê bao gác máy, mạch hở, điện trở cách điện rất lớn ($> 20$ k$\Omega$). Khi thuê bao nhấc máy, mạch vòng khép kín qua máy điện thoại, trở kháng DC giảm xuống còn $150$ $\Omega$ đến $1500$ $\Omega$. Mạch cảm biến dòng trên khối giao tiếp thuê bao phát hiện sự thay đổi này và xuất mức logic tương ứng về cổng I/O của vi điều khiển.

4. IC ma trận chuyển mạch CD22100 hoạt động và được điều khiển như thế nào?

CD22100 chứa ma trận 16 công tắc tương tự hai chiều. Mỗi công tắc được chọn thông qua 4 đường địa chỉ giải mã. Trạng thái của công tắc được xác lập bằng cách đưa mức logic vào chân Data Input (mức 1 để bật / Turned ON, mức 0 để tắt / Turned OFF) trong khi chân Strobe Input ở mức logic 1. Trạng thái đóng/ngắt của 16 tiếp điểm tồn tại độc lập với nhau.

5. Mạng viễn thông Việt Nam được phân thành mấy cấp tổng đài theo văn bản?

Mạng viễn thông Việt Nam được phân loại thành 5 cấp tổng đài:

  1. Tổng đài cơ quan PABX (Private Automatic Branch Exchange).
  2. Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchange).
  3. Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange / Tổng đài lớp 5).
  4. Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange / Tổng đài lớp 4).
  5. Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khảo sát và thiết kế tổng đài điện tử 16 số" của sinh viên Nguyễn Quốc Vũ (ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 2002) đã hoàn thành toàn diện việc hệ thống hóa lý thuyết kỹ thuật viễn thông và thiết kế một hệ thống tổng đài nội bộ PABX dung lượng nhỏ hoàn chỉnh. Công trình ứng dụng thành công vi điều khiển 8051 kết hợp các vi mạch chuyên dụng MT8870B, CD22100 và PPI 8255A để thực hiện tự động hóa các khâu báo hiệu, giải mã quay số DTMF, chuyển mạch và giám sát cuộc gọi thoại. Đây là đề tài mang tính ứng dụng kỹ thuật cao, đáp ứng đúng các tiêu chuẩn ngành viễn thông và đóng vai trò tài liệu tham khảo có giá trị trong nghiên cứu, thiết kế phần cứng vi xử lý.