Chương 1 TONG QUAN. 2 LL GiGi thigu VE 00 ố .- --- CC E1 1110000001211 1111111 ng re 2 1.3 Đặc điểm sinh hỌC.4 Tình hình nuôi, chế biến và thị trường cá Hồi trên thé giới .5 Phụ phẩm chế biến cá HỒI.2 Dịch thuỷ phân prOf€1T.1 Tính chất của dịch thuỷ phân profein.2 Hoạt tính của dịch thuỷ phân .3 Các phương pháp thuỷ phân protein .24 Dịch thuỷ phân protein tÙỪ Cá.5 Ứng dụng dịch thuỷ phân protein từ Cd. Peptide có hoạt tính sinh hỌC .1 Peptide kháng oxy hÓa.2 Peptide khang vi sinh VẬTK. Peptide liên kết Canxi.4 Peptide ức chế enzyme chuyển đổi Angiotensin-Ï.A Enzym DFO(AS€.3 Cơ chế xúc tác của PTOt€asSe.5 Chất kháng oxy hod vocccccccscscsssssscssssssesscscsesscsesessssessscsesecscsesessesesecseseeesseaeees 17 l.2 Một số phương pháp khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá .3 Dịch thuỷ phân va peptide kháng oxy hoá.6 Thu nhận peptIe.1 Phương pháp thu nhận phần đoạn peptide .---««« «<< s«2 22 1⁄7 Tổng quan tình hình nghiên cứu hoạt tính kháng oxy hoá của dịch thủy phân protein từ cá và các phân đoạn pepfIe.- -- - - - - 55 991 ng re 23 Chuong 2 NGUYÊN LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Phụ phẩm cá hồi.3 Hoá chất KAA we.2 Phương pháp nghiÊn CUu.2 Thuyết minh sơ đồ nghiên CỨU.3 Các phương pháp nghiÊn UU .1 Phương pháp xử lý nguyên lIỆU .2 Phương pháp xác định thành phan hoá học nguyên liệu.
Quy trình sản xuất dịch thuỷ phân từ phụ phẩm chế biến cá Hồi sử dụng chế phầm CNZYME .---- ¿+ + +%++SE+E+E#EE£E£EEEEEEEEEEEEEEEE1211111 2111111.34 Phương pháp thuỷ phân.5 Phương pháp xác định hoạt tính kháng oxy hoá .6 Phương pháp tối ưu hóa điều kiện thủy phân.7 Phuong pháp tách phân đoạn peptide cua dịch thuỷ phân .8 Phân tích thong kê.---- ¿2 S2 SE+ESESE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrrrkrree 41 Chương3_ KẾT QUA VA BAN LUẬN.1 Kết quả khảo sát thành phan hoá học của phụ phẩm chế biến cá Hồi .2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại enzyme thủy phân đến hoạt tính kháng oxy hoá của dịch thuỷ phân sử dụng phương pháp bắt gốc tự do DPPH và phương 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hoạt tính kháng oxy hoá của dich thuỷ phân sử dụng phương pháp bắt gốc tự do DPPH và phương pháp FRAP.4 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính kháng oxy hoá của dịch thuỷ phân sử dụng phương pháp bắt gốc tự do DPPH và phương pháp FRAP47 3.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ E/S đến hoạt tính kháng oxy hoá của dịch thuỷ phân sử dụng phương pháp bắt gốc tự do DPPH và phương pháp FRAP49 3.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến hoạt tính kháng oxy hoá của dịch thuỷ phân sử dụng phương pháp bắt gốc tự do DPPH và phương pháp 3⁄7 Tối ưu hóa điều kiện thủy phân dé thu dich thủy phân có hoạt tính kháng oxi 6a TT.1 Thi nghiệm sàng lọc yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính kháng oxy hóa của dịch thủy phan .2 Thí nghiệm tối ưu ha wee cccceecscsssscsescsesssscsessssssssssessssssessseseseeseen 55 3.8 Kết quả tách phân đoạn peptide dịch thủy phân .------ 25555552 59 Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHU LỤC. DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT DPPH: 2 ,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl FRAP: Ferric Reducing Ability of Plasma Trolox: 6-hydroxy-2,5,7,3-tetramethylchroman-2-carboxylic acid ICs50: Nông độ ức chế 50% gốc tự do BHT: Butylated hydroxytoluene ACE: Enzyme chuyển hoá Angiotensin E/S: Tỉ lệ enzyme/co chất ANOVA: Analysis of variance AOAC: Association of Official Analytical Chemists ORAC: Oxygen radical absorbance capacity TBA: Thiobarbituric acid CPP: Casein Phospho Peptide RP — HPLC: Reverse Phase — High Performance Liquid Chromatography OPA: ortho-Phthalaldehyde DIT: 1,4 — Dithiothreitol SDS: Sodium Dodecyl Sulfate AOAC: Association of Official Analytical Chemists CCC: Central Composite Circumscribed FFD: Fractional factorial designs XI DANH MỤC BANG Bang 1.1 Phân loại tên khoa học cá HỒÀI.
SG 112121 E5 91112111 911121511 1xx rrrrei 2 Bang 1.2 Thanh phan của dịch thuỷ phân từ protein của cá [ 18] .3 Tên thương mai, tác dung của thực phẩm chức năng trên thế giới sử dung dịch thuỷ phân protein từ cá [ [ Ì.0 ng ke 9 Bang 1.4 Peptide kháng oxy hoá từ động vật biến [13] .------ 2 5 5+c+c<cscsee II Bang 1.5 Peptide khang vi sinh vat [ ÍỐ Ì.-- << 1 1119999311111 1 1 ve rre 12 Bang 1.6 Peptide liên Kết Canxi .7 Peptide ức chế enzyme chuyển đổi Angiotensin-[.8 Phân loại enzyme theo VỊ tri XUC tC .9 Hoạt tính kháng oxy hoá của một số dịch thuỷ phân protein.1 Chế phẩm enzyme được sử dụng .2 Các mức yếu tô trong ma trận thiết kế sàng lọc.3 Ma trận thiết kế thí nghiệm sàng lọc.4 Các mức yếu tố thí nghiệm trong tối ưu hóa của hai thông số được sàng lọc là thời gian thủy phân và tỉ lệ E/S.5 Ma trận thiết kế thí nghiệm tối ưu.1 Thành phan hoá học của phụ phẩm chế biến cá Hồi.2 Kết qua thí nghiệm sang lọc các yếu tố đến phan trăm bắt gốc tự do DPPH53 Bảng 3.3 Mức độ ảnh hưởng của các thông số của điều kiện thủy phân sử dụng phương pháp giai thừa phân số (FED).- - ¿2E + E2 EESE£E+E#EEEEEEEEE E111 EEE re, 54 Bang 3.4 Ma trận thực nghiỆm.5 Hệ số phương trình hồi quy và độ tin cậy của các hệ số tương ứng với các thông số của quá trình thuỷ phân.---- ¿+ 55% 2E+EEE2E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrerrred 56 Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi quy so với thực Bảng 3.7 Giá trị ICso của các phân đoạn peptide và chất kháng oxy hoá chuẩn.8 Giá trị FRAP của các phân đoạn peptide và chất kháng oxy hoá Xiil DANH MỤC HÌNH 508$: 3 Hình 1.2 Phụ phâm chế biến cá Hồi .----- - 2 22 E+E+E2EEEE£E£E#EEEEEEEEEEEESEEEErkrkrree 4 Hình 1.3 Một số cơ chế hoá học và vật lý đại diện cho quá trình kháng oxy hoá của PCPlIde 1 .4 So đồ phản ứng của gốc tự do DPPH và chat kháng oxy hoá.5 Sơ đồ phan ứng của phương pháp FRAP.6 Sơ đồ phản ứng của phương pháp ABTS .7 Sơ đồ điện di SDS - PAGPE. E311 11121 3E 11g ng ree 22 Hình 2.----- - 2 SE SE9E SE 2393 EEEEEEE2EE11 2121111111111.2 Quy trình sản xuất dịch thuỷ phân từ phụ phẩm chế biến cá hôi .1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại enzyme thủy phân đến hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của dịch thủy phân .2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của loại enzyme thủy phân đến hoạt tính kháng oxy hóa theo phương pháp FRAP.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của dịch thủy phan .4 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hoạt tính kháng oxy hóa của dịch thuỷ phân theo phương pháp FR.5 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của dịch thuỷ phẩn.6 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của dịch thuỷ phân theo phương pháp FRAP.7 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ E/S đến hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của dịch thuỷ phẩn.8 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ E/S đến hoạt tính của dịch thuỷ phân theo phương pháp FRAP.9 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến hoạt tính bắt gốc tự do DPPH của dịch thuỷ phân.10 Kết quả khảo sát anh hưởng của thời gian thủy phân đến hoạt tinh của dịch thuỷ phan theo phương pháp FR.11 Biểu đồ thé hiện mức độ ảnh hưởng của các yếu tô của điều kiện thủy phân đến hoạt tính kháng oxy hóa theo phương pháp bắt gốc tự do DPPH .12 Đồ thị bề mặt đáp ứng cho hoạt tính kháng oxy hóa của dịch thuỷ phân phụ phẩm cá Hồi với phương pháp bắt gốc tự do DPPH .--5-5- 55 2 2 s£s+ezescee: 58 XV ĐẶT VAN DE Cá Hỏi là nguôn lợi thủy sản có giá trị kinh tế cao. Thịt cá Hỏi có nhiều giá trị định dưỡng chứa nhiều hàm lượng protein, acid béo cần thiết như DHA., các vitamin và nhiều nguyên t6 vi lượng [1]. Nguôn phụ phẩm chế biến từ cá Héi chiếm khoảng 45% khối lượng con cá nên lượng phụ phẩm thải ra ngoài môi trường là rất lớn [2].
Trong đó, nội tang và thịt vụn chiếm phan lớn với hon 50% lượng phụ phẩm, phân đầu và xương có tỉ lệ lần lượt là 7% và 8% [4]. Hiện nay, phụ phẩm cá hồi chủ yếu đang được sử dụng để sản xuất bột cá, bột xương, dầu sinh học, chế phẩm enzyme,. Việc nghiên cứu dé tận dụng nguồn phụ phẩm cá hồi tao các sản phẩm có giá tri gia tăng đã và dang là một trong những xu hướng được các nhà khoa học quan tâm nhằm sử dụng hiệu qua hơn nguồn phụ phẩm này. Quá trình oxy hóa là một trong những quá trình thiết yếu trong tất cả sinh vật và là nguồn gốc sinh ra gốc tự do.
Gốc tự do được tạo ra trong quá trình trao đôi chất, do stress kéo dài trong cơ thể, peroxide hóa lipid. Việc dư thừa gốc tự do dẫn đến gây phá hoại các mô sống dẫn đến tốn thương tế bào, bệnh tật, ung thư, xơ vữa động mạnh, lão hóa. Đối với thực phẩm, quá trình oxy hóa làm giảm thời gian bảo quản thực phẩm và sinh ra những độc tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng [5]. Sự ức chế quá trình oxy hoá trong thực phẩm và trong cơ thể người sẽ ngăn ngừa được vẫn đề hư hỏng của thực phẩm và ngăn ngừa các căn bệnh nghiêm trọng cho cơ thể.
Hiện nay, để giải quyết vấn để trên, các chất kháng oxy hoá tổng hợp như butylated hydroxyanisole (BHA), butylated hydroxytoluene (BHT), tert — butylhydroquinone (TBHQ) hay propyl gallate được sử dung như là phụ gia dé bảo vệ thực phẩm khỏi sự hư hỏng do quá trình oxy hóa gây ra [6]. Mặc dù các chất này có hoạt tính cao hơn những chất kháng oxy hoá tự nhiên như a-tocopherol, ascorbic acid. nhưng lại chứa nhiều mối nguy về van dé an toàn với sức khoẻ con người [7]. Vì thế, mối quan tâm vê việc tìm ra chat kháng oxy hoá có nguồn gôc tự nhiên được đặt lên hang dau.
Vì vậy, nghiên cứu “Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá của các phân đoạn peptide thu nhận từ dịch thuỷ phân protein phụ phẩm cá Héi” được thực hiện nhằm tìm ra chất kháng oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên từ việc tận dụng phụ phẩm chế biến hải sản. Chuong1 TONG QUAN 1.1 Giới thiệu về cá Hồi 1.1 Cá Hồi Cá hồi là tên chung cho nhiều loài cá có tên khoa học là Salmo salar. Sự khác biệt về tên gọi thường được cho là cá hồi di cu (salmon) và cá hồi không di cu (trout). Cá hồi sống dọc các bờ biến tại cả Bac Đại Tây Dương (các họ di cư Salmo salar) và Thái Bình Dương, và cũng đã từng được đưa tới Hồ lớn ở Bac Mỹ.
Cá hồi được sản xuât nhiêu trong ngành nuôi trong thủy sản ở nhiêu nơi trên thé giới. Về đặc trưng. cá hồi là cá ngược sông dé đẻ.