CHƯƠNG I: TONG QUAN VE RO LE BAO VE.1, Khái nigm vé ro-le bao vé. Các yêu cầu đối ñ rơle bão vệ. Các chĩ danh ciia role đang sử dụng trong hệ thống điện. Nguyên lý hoạt động của các loại rơle bảo vệ trạm 2.
Bảo vệ máy biến áp ba pha ba cuộn dây 35 CHUONG IIL: GI6I THIEU NGUYÊN LÍ CẤU TẠO, THONG SO KI THUAT CUA CÁC THIẾT BỊ CHÍNH. Máy biến áp chính 3. Máy cắt điện cao áp.8, Dao cách ly cao áp.4, Máy biến dòng TH. Các loại Rơle bão vệ trong trạm biến áp.
'CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN NGẢN MẠCH PHUC Vy BAO VE ROLE 4. Số liệu tính toán 4. Tính toán dòng điện ngắn mạch. CHƯƠNG V: VAN HANH VA AN TOÀN ĐIỆN.
An toàn điện KET LUẬN. TÀI LIỆU CHUONG I: GIGI THIEU VE TRAM BIEN ÁP 220KV HƯNG ĐÔNG - TP VIN! Nghệ An là một tính nằm ở phí i miễn trung, é dia lý là một tinh có diện tích rộng trên 16.000km° có số dân trên ba triệu người gồm 20 huyệt thị xã và một thành phố về kinh tế là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng nhanh. Vinh là thành phổ tỉnh ly của Tỉnh Nghệ An nằm ở phía nam của Tỉnh Nghệ An được công nhận là đô thị loại III năm 1960, loại II năm 1998 theo quy hoạch đến năm 2010 dua Vinh lên là đô thị loại I, Tỉnh Nghệ An lưới điện quốc gia đã được phủ hầu hết các huyện, thị về cung cấp điện vùng phía bắc của tình được cấp điện từ Trạm 220kV Nghĩ Sơn (Thanh Hoá) bằng đường dây mạch kép 110kV cấp cho trạm 110kv Xi măng Hoàng Mai, 110kv Quỳnh lưu, 110kV Nghĩa Đân, 110kV Quỳ Hợp vùng phía nam và phía tây của Nghệ An được cung cấp điện từ Trạm biến áp 220kV Vinh.1: Trạm biển áp Hưng Đông Trạm biến áp 220/110kV Vinh nằm ở phía bắc thành phố Vinh nhiệm vụ cung cấp điện an toan liên tục, chất lượng cho thành phố Vinh và khu vực, trạm được đưa vào vận hành năm 1983 với cấp điện áp II0kV năm 1990 trạm được mớ rộng nõng cấp lên 220kV. Trạm được cung cấp điện từ các đường dây 220kV Vinh(275) - Hà Tĩnh 1 (a/d 275) và Vinh (274)- Hà Tĩnh 2 (đ/d 276) và đường dây Vinh(271)~ Nghỉ Sơn 1(đ/d 273), 9 đường đây Vinh(276) - Nghỉ Sơn 2(đ/d 274), Vinh(272) - Đô Lương 2 (đid 271), Vinh(273) - Đô Lương 1 (đd 272).
Sơ đồ nổi điện chính phía 220kv lùng hệ thống 2 thanh góp và thanh góp vòng, I máy biến áp 220/110/10kV với tổng dung lượng 1x125MVA, 1 máy biển áp 220/110/22kV với tổng dung lượng Ix250MVA. và 2 máy biến áp 110/35/22 dung lượng 2x63MVA. Hệ thống phân phối phía 110kV dùng hệ thống. 2 thanh góp và thanh góp vòng gỗm 11 ngăn lộ máy cắt cung cấp cho lưới điện 110kV.
khu vực nam Nghệ An và phía bắc Hà Tĩnh, phía 35kV dùng sơ đồ 2 thanh góp gồm 8 ngăn lộ máy cắt cung cấp cho các huyện ven thành phố, phía 22kv dùng sơ đồ 2 thanh sóp có 8 ngăn lộ máy cắt đáp ứng yêu cầu nõng cắp từ lưới 22kV lên 22kVcho thành phố. Vinh, phía I0KV dùng sơ đỗ 1 thanh góp có 9 ngăn lộ máy cắt cung cấp điện cho các phường trong thành phố. Với sự phát triển của các công trình thuỷ điện Bản Vẽ với công, suất lắp đặt 320MW với chiều dài gần 200km đường dây được đầu nối vào phía thanh cái 220kV sơ đồ đó nõng cấp từ sơ đồ ngũ giác lên sơ đỏ hai thanh góp và thanh góp vòng. đảm bảo là điểm điều hoà công suất trong khu vực.
Trạm 220/110kV Vinh với vai trò vị trí quan trong đây là điểm điều hoả công suất cho khu vực bắc Miền trung. Một số hình ảnh về các máy biển áp chính trong trạm: Hình 1.2: Máy biển áp AT4 Hình 1. CHƯƠNG II: TÔNG QUAN VẺ RƠ LE BẢO VỆ ¡ng như trong quá trình vận hành hệ thống. liện nói chung; có thể xuất hiện tình trạng sự cố thiết bị,đường dây hoặc do chế độ làm việc bất thường của các phần tử trong hệ thống.
Các sự cố này thường kèm theo hiện tượng dòng điện tăng lên khá cao và điện áp giảm thấp, gây hư hỏng thiết bị và có thể làm định hệ thống. Các chế độ làm việc không bình thường làm cho điện áp, dòng điện và tin số lệch khỏi giới hạn cho phép. Nếu để tình trạng này kéo dài, thỉ có thể sẽ xuất hiện sự cổ lan rộng. Muến duy trì hoạt động bình thường của hệ thông và các hộ tiêu thụ khi xuất hiện sự.
cố, cẳn phải phát hiện cảng nhanh cảng tốt chỗ sự có và cách ly nó ra khỏi phần tứ bị hư. Nhờ vậy các phần còn lại sẽ duy tri được hoạt động bình thưởng, đồng thời cũng. giam được mức độ hư hại cúa phần tử bị sự có. Làm được điều này chỉ có các thiết bị tự động mới thực hi được.
Các thiết bị này gọi chung là role bao vệ. Trong hệ thống điện. rơle bảo vệ sẽ theo đõi một cách liên tục tinh trạng và chế độ làm việc của cả các phần tử trong hệ thống điện. Khi xuất hiện sự có, rơle bảo vệ phát hiện và cô lập phần từ bị sự có nhờ máy cắt điện thông qua mạch điện kiểm soát.
Khi xuất hiện chế độ làm iệc không bình thường, rơle bảo vệ sẽ phát tin hiệu và tuỳ theo yêu. cầu cài đặt, có thẻ tác động khôi phục chế độ làm việc bình thường hoặc báo động cho nhân viên vận hành. Tuy theo ách thiết kế và lắp đặt mà phân biệt rơle bảo vệ chính, rơle bảo vệ dự. phòng + Bảo vệ chính trang thiết bị là bảo vệ thực hiện tác động nhanh khi có sự cố xảy ra trong phạm vi giới hạn đối với trang thiết bị được bảo vệ.
+_ Bảo vệ dự phòng đối với cùng trang thiết bị này là bảo vệ thay thé cho bảo vệ chính trong trường hợp bảo vệ chính không tác động hoặc trong tình trạng sửa chữa nhỏ. Bảo vệ dự phòng cần phải tác động với thời gian lớn hơn thời gian tác động của bảo vệ chính, nhằm đề cho bảo vệ chính loại phần tử bị sự cỗ ra khỏi hệ thống trước tiên (khi bảo vé nay tác động đúng) 3. Các yêu cầu đối với role bảo vệ Rơle bảo vệ phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây : + Tính chọn lọc: Là khả ¡ng phân biệt các phần tứ hư hỏng và bảo vệ bằng cách chỉ cắt (cô lập) các phan tir do, “Tỉnh chọn lọc là yêu cầu cơ bản nhất của bảo vệ rơle để đảm bảo cung cắp điện an toàn liên tục. Nếu bảo vệ tác động không chọn lọc, sự cố có thể lan rộng.
Cần phân biệt hai khái ni: cất chọn lọc : + Chọn lọc tương đổi: Theo nguyên tắc tác động của mình,bảo vệ có thẻ làm việc như là bảo vệ dự trữ khi ngắn mạch phân tử lân cận. + Chọn lọc tuyệt đổi: Bảo vệ chỉ làm việc trong trường hợp ngắn mạch ở chính phần từ được bảo vệ, *_Tác động nhanh Yêu cầu nảy chỉ cần đáp ứng đối với sự cô ngắn mạch. Bảo vệ phải tác động nhanh để kịp thời cô lập các phần tử hư hỏng thuộc phạm vi bảo vệ nhằm : ~_ Đảm bảo tính én định của hệ thống. ~ _ Giảm tác hại của đồng điện ngắn mạch đối với thiết bị ~_ Giảm ảnh hưởng của điện áp thấp (khi ngắn mạch) lên các phụ tải Bảo vệ tác động nhanh phải có thời gian tác ông nhỏ hơn 0, giây.
* Độ nhị Bảo vệ cần tác độ Iø không chỉ với các trường hợp ngắn mạch trực tiếp mà cả khi ngăn mạch qua điện trở trung gian. Ngoải ra báo vệ phải tác động khi ngắn mạch xảy ra trong lúc hệ thống làm việc ở chế độ cực tiểu, tức là một số nguồn được cắt ra nên dòng. ngắn mạch nhỏ. Kyoto Tuy Độ nhạy được đánh giá bằng hệ số nhạy : Tu, : dòng điện ngắn mạch nhỗ nhất.
Iạ„ : giá trị dòng điện nhỏ nhất mà bảo vệ có thể tác động. Đối với các bảo vị tác động theo giá trị cực tiểu (ví dụ như bảo vệ thiếu điện áp), hệ số nhạy được xác định ngược lại : trị số khởi é * Dé tine: Bảo vệ phải tác động cÍ chắn khi xảy ra sự có trong vùng được giao và không được tác động sai đối với các trường hợp mà nó không có nhiệm vụ tác động. Một bảo vệ không tác động hoặc tác động sai có thể sẽ dẫn đến hậu quả là một số lớn phụ tải bị mắt điện hoặc sự cố lan rộng trong hệ thống. Xem sơ đỏ minh họa sau Ái By 6H lục, MC; — IMC ù Am Hình 2.1: Cắt chọn lọc các phân tử bị hư hỏng trong mạng * Tính kinh tế: Đối với lưới trung, hạ áp, số lượng các phần tử cần được bảo.
vệ lớn, yêu cầu bảo. vệ không cao bằng lưới truyền tải cao áp nên cần cân nhắc tính kinh tế sao cho thiết bị bảo vệ có thể đảm bảo được các yêu cầu về kĩ thuật với chỉ phí nhỏ nhất. Các chỉ danh của role dang sữ dụng trong hệ thống, 1: Phần tử chỉ huy khởi động 2: Role trung gian (chỉ huy đóng hoặc khởi động) có trễ thời gian 3: Rơle liên động hoặc kiểm tra 4: Côngtắctơ chính. 5: Thiết bị làm ngưng hoạt động.
6: Máy cắt khởi động 7: Role tang tỷ lệ 8: Thiết bị cách ly nguồn điều khiển 9; Thiết bị phục hồi 10: Đóng cắt phối hợp thiết bị 11: Thiết bị đa chức năng. 12: Thiết bị chống vượt tố: 13: Thiết bị tác động theo tốc 14: Chức năng giảm tốc độ 15: Thiết bị bám tốc độ hoặc tần số phù hợp với thiết bị song hành 16: Dự phòng cho tương lai hiện chưa sử dụng, 17: Khóa đóng cắt mạch shunt hoặc phóng điện 18: Thiết bị gia tốc hoặc giảm tốc độ đóng, 19: Công tắc tơ khởi động thiết bị có quá độ (thiết bị khởi động qua nhiều mức tăng. din) 20: Van vận hành bằng điện 21. Rơle khoảng cách 22: Mắy cắt tác động điều khiển cân bằng.
23: Thiết bị điều khiển nhiệt độ 24: Rơle tỷ số V/Hz (điện áp/tần số), chức năng quá kích thích. 25: Chức năng kiểm tra đồng bộ.