Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực gia công cơ khí chính xác, chất lượng bề mặt gia công là chỉ tiêu kỹ thuật then chốt quyết định trực tiếp đến khả năng làm việc, độ chính xác mối ghép, khả năng chống mài mòn và tuổi thọ làm việc của chi tiết máy. Trong đó, độ nhám bề mặt phản ánh mức độ gồ ghề tế vi sau quá trình cắt gọt. Khi thực hiện nguyên công tiện trong (tiện lỗ), do kết cấu cán dao thường dài và mảnh theo tỷ lệ chiều dài nhô ra trên đường kính cán ($L/D$), hệ thống công nghệ rất dễ phát sinh rung động uốn và xoắn. Hiện tượng rung động trong quá trình cắt gọt không chỉ làm tăng đột biến độ nhám bề mặt, tạo vết sóng trên thành lỗ gia công mà còn làm giảm độ bền của dụng cụ cắt, mòn nhanh mảnh hợp kim và gây sai lệch kích thước hình học chi tiết.
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm và hạn chế phế phẩm trong gia công cơ khí, việc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nhằm triệt tiêu hoặc giảm thiểu rung động cho cán dao tiện lỗ là nhiệm vụ có tính cấp thiết cao. Đề tài "Khảo sát độ nhám bề mặt khi dùng cán dao tiện trụ có dùng cơ cấu tạo biến dạng ban đầu" (Mã số đề tài: CKM-113) được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh nhằm khảo sát, thiết kế và thực nghiệm cơ cấu giảm chấn biến dạng ban đầu tích hợp trên cán dao tiện lỗ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Đánh giá hiệu quả và hiệu suất của quá trình tiện lỗ khi sử dụng cán dao tiện lỗ thông thường thông qua các thông số công nghệ (lượng chạy dao, chiều sâu cắt, tốc độ cắt) và chỉ tiêu độ nhám bề mặt thực tế.
- Đánh giá hiệu quả và hiệu suất của quá trình tiện lỗ khi sử dụng cán dao tiện có gắn cơ cấu tạo biến dạng ban đầu nhằm kiểm chứng khả năng giảm thiểu dao động, ổn định quá trình cắt và cải thiện độ nhám bề mặt chi tiết gia công.
- Thực nghiệm, khảo sát và phân tích dữ liệu thu được để xác định bộ thông số cắt gọt tối ưu; từ đó đề xuất giải pháp thiết kế, cải tiến cơ cấu tạo biến dạng ban đầu nhằm nâng cao tính khả thi khi ứng dụng vào sản xuất.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Thiết kế và chế tạo hoàn chỉnh mô hình cơ cấu tạo biến dạng ban đầu lắp trên cán dao tiện lỗ.
- Thiết kế ma trận thực nghiệm với các tổ hợp thông số cắt gọt khác nhau trên máy tiện cơ truyền thống.
- Thống kê, xử lý và phân tích số liệu đo độ nhám bề mặt cùng dữ liệu rung động thu thập được từ cảm biến gia tốc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tiện lỗ; cán dao tiện lỗ thông thường và cán dao tiện lỗ có gắn cơ cấu tạo biến dạng ban đầu; cơ cấu tạo biến dạng đàn hồi phục vụ giảm chấn; các thông số rung động của hệ thống gá dao; độ nhám bề mặt chi tiết lỗ sau gia công.
- Phạm vi nghiên cứu về thiết bị và công cụ: Cán dao tiện lỗ thép đặc mã hiệu $S25S - SCLCR09$; mảnh dao tiện hợp kim phủ mã hiệu $CCMT09T304 - LF6018$ của hãng DESKAR; máy tiện vạn năng Weiler D 8522; máy đo độ nhám bề mặt tiếp xúc Mitutoyo SJ-201; cảm biến đo rung động công nghiệp DynaLogger TcAs (Dynamox).
- Phạm vi vật liệu và không gian thực nghiệm: Phôi thép carbon kết cấu C45 dạng ống với kích thước danh nghĩa $\varnothing 54 \times T7 \times L30\text{ mm}$ (gồm 25 mẫu thí nghiệm); các đợt thực nghiệm gia công và đo kiểm được tiến hành tại Xưởng cơ khí Việt Đức trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong phạm vi chế độ gia công thô đến bán tinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài xây dựng trên các nền tảng cơ học tiếp xúc và gia công cắt gọt kim loại:
- Lý thuyết tạo phoi và động học cắt gọt: Quá trình tách phoi kim loại được phân tích qua 4 vùng tương tác vật lý: vùng biến dạng dẻo sơ cấp (1) nằm trước mũi dao nơi ứng suất cắt vượt giới hạn bền của vật liệu; vùng ma sát mặt trước (2) nơi phoi tiếp xúc và trượt trên mặt thoát của dao; vùng ma sát mặt sau (3) nơi mặt sát của dao cọ xát với bề mặt đang gia công; vùng tách kim loại (4) hình thành bề mặt mới. Động học quá trình tiện bao gồm chuyển động cắt chính tạo vận tốc cắt $V_c$ ($m/\text{phút}$), chuyển động chạy dao tịnh tiến (dọc $S_d$, ngang $S_{ng}$, phối hợp $S_{\text{chéo}}$) cùng các yếu tố cắt như chiều sâu cắt $t$ ($\text{mm}$), lượng chạy dao vòng $S_v$ ($\text{mm/vòng}$), lượng chạy dao phút $S_{ph}$ ($\text{mm/phút}$), chiều rộng cắt $b$ ($\text{mm}$), chiều dày cắt $a$ ($\text{mm}$) và diện tích lớp cắt $F = S \cdot b$ ($\text{mm}^2$).
- Phân tích lực cắt khi tiện: Hệ lực cắt tác dụng lên mũi dao được phân rã thành ba thành phần không gian trực giao: lực dọc trục $P_x$ (ngược chiều chuyển động chạy dao dọc), lực hướng kính $P_y$ (vuông góc với tâm chi tiết, đẩy dao ra xa phôi) và lực tiếp tuyến chính $P_z$ (ngược chiều vectơ vận tốc cắt $V_c$, tiêu hao công suất cắt lớn nhất).
- Cơ chế rung động cắt gọt: Bao gồm rung động cưỡng bức sinh ra do mất cân bằng cơ khí hoặc va đập chu kỳ; rung động riêng phụ thuộc độ cứng vững và tần số tự nhiên của hệ thống máy - đồ gá - dao - phôi (M-G-D-P); và rung động tự kích thích hình thành do tương tác phi tuyến giữa lực cắt và biến dạng đàn hồi của hệ thống. Vận tốc cắt ảnh hưởng trực tiếp đến ma sát và biến dạng: khi $V \le 50\text{ m/ph}$, hệ số ma sát và biến dạng tăng cao; khi $V > 50\text{ m/ph}$, nhiệt cắt làm mềm lớp kim loại sát mặt trước, tạo màng bôi trơn nhiệt làm giảm ma sát và giảm biên độ dao động.
- Chỉ tiêu đánh giá độ nhám bề mặt: Tiêu chuẩn TCVN 2511-95 quy định hai chỉ tiêu cơ bản là sai lệch trung bình số học của biên dạng $R_a$ (áp dụng cho cấp nhám từ cấp 5 đến cấp 11) và chiều cao nhấp nhô biên dạng theo mười điểm $R_z$ (đo bằng $\mu\text{m}$, ưu tiên áp dụng cho cấp nhám từ cấp 1 đến cấp 5 và từ cấp 13 đến cấp 14). Do giới hạn thực nghiệm ở bước gia công thô đến bán tinh (tương ứng cấp nhám 4 với dải $R_z = 20 - 40,\mu\text{m}$), thông số $R_z$ được lựa chọn làm đại lượng đo lường chính.
- Nguyên lý giảm chấn thương mại: Dựa trên nguyên lý hấp thụ năng lượng dao động của hệ thống giảm chấn cán dao hãng Sandvik, đồ án tiếp cận giải pháp tạo lực nén biến dạng cơ học ban đầu lên thân cán dao thông qua lò xo nén để dịch chuyển tần số riêng và triệt tiêu năng lượng rung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thiết kế cơ khí: Ứng dụng mô hình hóa hình học 3D và lập bản vẽ chế tạo 2D cho cụm chi tiết cơ cấu biến dạng gồm khối C, thanh ren, vít trí và đai ốc kẹp lò xo.
- Phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Sử dụng phương pháp Taguchi nhằm thiết kế ma trận thực nghiệm với các biến đầu vào gồm vận tốc cắt ($V_c$), lượng chạy dao ($S$) và chiều sâu cắt ($t$).
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê: Thu thập dữ liệu nhám bề mặt, nhập liệu và xử lý trên phần mềm thống kê Minitab để xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số công nghệ và tìm nghiệm tối ưu.
- Phương pháp đo lường vật lý: Sử dụng đầu dò cơ học của máy Mitutoyo SJ-201 để đo prôfin bề mặt (thực hiện lặp lại tối thiểu 3 lần trên mỗi mẫu để lấy giá trị trung bình) và gắn cảm biến gia tốc DynaLogger TcAs trên thân cán dao để thu nhận tín hiệu phổ rung động trong quá trình cắt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu phân tích bối cảnh phát triển của ngành chế tạo máy hiện đại, khẳng định vai trò của việc kiểm soát chất lượng bề mặt chi tiết cơ khí và tác hại của hiện tượng rung động khi tiện lỗ sâu. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc tìm kiếm giải pháp kết cấu nhằm giảm chấn cho cán dao tiện lỗ trên máy tiện cơ vạn năng. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (cán dao $S25S - SCLCR09$, cơ cấu tạo biến dạng, độ nhám bề mặt), phạm vi nghiên cứu (thép C45, xưởng cơ khí Việt Đức, máy Weiler D 8522, máy đo Mitutoyo SJ-201, cảm biến DynaLogger TcAs) cùng phương pháp luận thực hiện. Đồng thời, chương trình bày chi tiết bảng phân công nhiệm vụ nghiên cứu giữa các thành viên: Trần Ngọc Thuận phụ trách viết thuyết minh, lập kế hoạch, thực hiện thí nghiệm Taguchi và tổng hợp báo cáo; Trương Quốc Bảo phụ trách thiết kế 2D/3D cán dao, chế tạo chi tiết và thực nghiệm Taguchi; Trần Đông Hy phụ trách thực nghiệm đo rung với cảm biến, viết bài báo khoa học và làm poster.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2 tổng hợp các kiến thức chuyên ngành về kết cấu dao tiện lỗ gắn mảnh hợp kim, phân loại cán dao theo tiêu chuẩn quốc tế thành 5 nhóm: Loại A (cán thép có lỗ nước nguội), Loại C (cán thân carbide, đầu thép), Loại S (cán thép đặc không lỗ nước nguội), Loại H (cán thép hợp kim không lỗ nước nguội), và Loại H-O (cán thép hợp kim có lỗ nước nguội). Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa vật liệu cán dao, tỷ lệ chiều dài nhô trên đường kính ($L/D$) và mức độ cứng vững chống rung (cán thép thông thường chỉ đảm bảo ổn định khi $L/D \le 3$, trong khi cán hợp kim carbide có thể đạt $L/D \le 4$ nhưng giá thành cao).
Phần tổng quan tài liệu điểm lại các công trình tiêu biểu:
- Trong nước: Luận văn của Nguyễn Thuận Hải Đăng (2018) nghiên cứu cán dao tiện giảm chấn dùng 2 lò xo độ cứng $150\text{ N/m}$ kết hợp đối trọng, chứng minh lò xo độ cứng cao giúp giảm rung động và giảm độ nhám bề mặt; luận văn của Nguyễn Trường Sinh (2015) khảo sát ảnh hưởng của cán dao giảm chấn ở các chế độ cắt khác nhau khi gia công lỗ sâu.
- Ngoài nước: Các nghiên cứu giảm chấn thụ động của M. Davies và cộng sự (2007) bằng vật liệu composite; Altintas và Weck (2004) dùng khối lượng cân bằng động; các hệ thống giảm chấn chủ động dùng cảm biến gia tốc và điều khiển PID của Ehmann và cộng sự (2003); bộ giảm chấn áp điện piezoelectric của Tlusty và Polacek (1963); cùng các nghiên cứu mô hình hóa động học phi tuyến và mô phỏng phần tử hữu hạn (FEM) của Insperger & Stépán (2000) và Lin cùng cộng sự (2012).
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Chương 3 trình bày chi tiết nền tảng lý thuyết cắt gọt kim loại và cơ chế biến dạng đàn hồi - dẻo. Tác giả phân tích các chuyển động cơ bản khi tiện, công thức xác định vận tốc cắt $V_c = \frac{\pi D_m n}{1000}$, lượng chạy dao phút $S_{ph} = n \cdot S_v = n \cdot Z \cdot S_z$, chiều sâu cắt $t = \frac{D - d}{2}$, và diện tích lớp cắt $F = S \cdot b$. Phân tích hệ lực cắt gồm 3 thành phần $P_x, P_y, P_z$ cho thấy lực hướng kính $P_y$ là nguyên nhân chính gây uốn cán dao và kích động sóng nhám trên bề mặt gia công.
Chương này cũng phân tích ảnh hưởng của vật liệu phôi, các thông số hình học của dao (góc trước $\gamma$, góc sau $\alpha$, góc nghiêng chính $\varphi$, bán kính mũi dao $R$) và vận tốc cắt $V$ tới biến dạng lớp bề mặt. Về lý thuyết độ nhám, tác giả phân biệt rõ sai lệch hình dáng hình học đại quang, độ sóng bề mặt ($\frac{l_i}{h_i} = 50 \div 100$) và độ nhám tế vi ($\frac{l_i}{h_i} = 0 \div 50$); đối chiếu bảng thông số độ nhám theo tiêu chuẩn TCVN 2511-95 và các cấp nhẵn bóng tương ứng với chiều dài chuẩn quan sát $l$. Phần cuối chương hệ thống hóa các dạng rung động (cưỡng bức, tự kích thích, rung động riêng) và các nhóm biện pháp giảm chấn liên quan đến kết cấu máy, gá kẹp dụng cụ và tối ưu hóa chế độ cắt.
Chương 4: Giải pháp chế tạo mô hình
Chương 4 tập trung phân tích nguyên lý giảm chấn của cán dao hãng Sandvik (sử dụng hệ thống lõi hấp thụ rung chấn đàn hồi bên trong thân cán) để đặt ra các yêu cầu kỹ thuật đối với mô hình nghiên cứu tự chế tạo. Nhóm tác giả đề xuất hai phương án thiết kế kết cấu khối C tạo biến dạng:
- Phương án 1 và Phương án 2 có sự khác biệt về kết cấu kẹp, phương đặt lực ép và vị trí tiếp xúc với thân cán dao tiện lỗ.
- Tiến hành so sánh, phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật giữa hai phương án dựa trên các tiêu chí: độ cứng vững khi gá lắp trên ổ dao máy tiện, khả năng định vị chính xác đường tâm dao, mức độ tạo lực biến dạng đàn hồi ổn định lên thân cán dao và độ phức tạp khi gia công chế tạo chi tiết.
Từ kết quả so sánh, tác giả lựa chọn phương án tối ưu để xây dựng quy trình công nghệ chế tạo và lắp đặt thử nghiệm.
Chương 5: Chế tạo mô hình cán dao tiện lỗ có gắn cơ cấu tạo biến dạng
Chương 5 thuyết minh chi tiết quá trình gia công cơ khí và chế tạo các chi tiết cấu thành cơ cấu giảm chấn biến dạng ban đầu:
- Cán dao cơ sở: Sử dụng cán dao tiện lỗ thương mại bằng thép đặc ký hiệu $S25S - SCLCR09$ (đường kính cán $25\text{ mm}$), được gia công phay mặt chuẩn để liên kết với cơ cấu phụ trợ.
- Mảnh insert cắt gọt: Mảnh hợp kim cứng $CCMT09T304 - LF6018$ (bán kính mũi dao $R = 0.4\text{ mm}$, chuyên dùng cho thép).
- Cụm chi tiết cơ cấu tạo biến dạng: Gia công chế tạo khối C bằng thép có rãnh ôm thân dao; vít trí $M4$ dùng định vị và khóa chặt khối C trên thân cán; lò xo nén chuyên dụng dùng cho khuôn ép nhựa màu đỏ mã hiệu $TM$ (loại chịu tải trung bình/nặng); thanh ren dẫn hướng và định vị lò xo; đai ốc $M4$ điều chỉnh độ siết căng ban đầu của lò xo.
- Lắp ráp hoàn thiện: Cụm cơ cấu được lắp ghép hoàn chỉnh lên cán dao $S25S - SCLCR09$, kiểm tra khe hở lắp ghép, thử độ đàn hồi và kiểm tra kích thước phủ bì nhằm đảm bảo không va quẹt với thành lỗ phôi khi dao tiến sâu vào trong lòng phôi.
Chương 6: Thực nghiệm và đánh giá
Chương 6 trình bày toàn bộ quy trình thực nghiệm công nghệ và đánh giá dữ liệu:
- Chuẩn bị thực nghiệm: Gia công chuẩn bị 25 mẫu phôi thép C45 dạng ống với kích thước đồng nhất $\varnothing 54 \times T7 \times L30\text{ mm}$, đánh số thứ tự từ 1 đến 25; gá đặt phôi trên mâm cặp máy tiện Weiler D 8522 tại xưởng cơ khí Việt Đức; căn chỉnh tâm cán dao trùng chính xác với tâm máy tiện.
- Quy hoạch thực nghiệm: Thiết lập bảng ma trận thực nghiệm theo phương pháp Taguchi với 3 thông số đầu vào gồm tốc độ cắt ($V_c$), lượng chạy dao ($S$) và chiều sâu cắt ($t$).
- Thu thập dữ liệu: Sau mỗi lượt cắt gọt theo thông số quy hoạch, mẫu phôi được tháo và đo độ nhám $R_z$ bằng máy Mitutoyo SJ-201 tại nhiều vị trí trên chu vi lỗ, mỗi vị trí lặp lại 3 lần để tính giá trị trung bình; đồng thời dữ liệu gia tốc rung động của cán dao được ghi nhận thông qua cảm biến DynaLogger TcAs gắn cố định trên thân cán dao.
- Xử lý số liệu: Đưa dữ liệu thực nghiệm vào phần mềm Minitab để phân tích tương quan, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến độ nhám $R_z$ và xác định bộ thông số cắt gọt tối ưu.
- Thực nghiệm đối chứng: Tiến hành gia công kiểm chứng ở cùng chế độ cắt tối ưu giữa cán dao tiện lỗ thông thường và cán dao có gắn cơ cấu tạo biến dạng ban đầu. So sánh phổ rung động và biểu đồ độ nhám bề mặt $R_z$ giữa hai trường hợp để lượng hóa mức độ cải thiện chất lượng bề mặt chi tiết gia công.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã chế tạo thành công cơ cấu tạo biến dạng ban đầu gắn trên cán dao tiện lỗ $S25S - SCLCR09$ và thực hiện đầy đủ chương trình thực nghiệm đối chứng trên vật liệu thép C45. Các trang thiết bị, vật tư và thông số kỹ thuật chính được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Thành phần / Thiết bị |
Mã hiệu / Quy cách kỹ thuật |
Xuất xứ / Đặc điểm sử dụng |
| Máy tiện thực nghiệm |
Weiler D 8522 |
Máy tiện vạn năng tại Xưởng cơ khí Việt Đức (ĐH SPKT TP.HCM) |
| Cán dao tiện lỗ cơ sở |
S25S - SCLCR09 |
Cán thép đặc tiện lỗ, đường kính thân cán $D = 25\text{ mm}$ |
| Mảnh insert tiện |
CCMT09T304 - LF6018 |
Hãng DESKAR, hợp kim phủ chuyên dùng gia công thép |
| Vật liệu phôi gia công |
Thép C45 |
25 mẫu ống kích thước danh nghĩa $\varnothing 54 \times T7 \times L30\text{ mm}$ |
| Cơ cấu tạo biến dạng |
Khối C, vít trí M4, đai ốc M4, thanh ren |
Chế tạo riêng, liên kết bu-lông kẹp trực tiếp vào thân cán dao |
| Lò xo đàn hồi tạo lực ép |
Lò xo khuôn ép nhựa màu đỏ (ký hiệu TM) |
Lò xo chuyên dụng chịu tải trung bình/nặng, tạo biến dạng ban đầu |
| Thiết bị đo độ nhám |
Mitutoyo SJ-201 |
Máy đo prôfin tiếp xúc cơ học, đánh giá chỉ tiêu $R_z$ và $R_a$ |
| Cảm biến đo dao động |
DynaLogger TcAs (Dynamox) |
Cảm biến gia tốc gắn trên thân cán dao ghi nhận phổ rung động |
| Phần mềm phân tích |
Minitab |
Xử lý ma trận thực nghiệm Taguchi, tìm thông số cắt tối ưu |
Kết quả thực nghiệm chính của đề tài:
- Về mức độ giảm rung động: Dữ liệu ghi nhận từ cảm biến DynaLogger TcAs cho thấy khi cán dao được trang bị cơ cấu tạo biến dạng ban đầu (sử dụng lò xo đỏ TM nén sơ cấp qua thanh ren và đai ốc M4), biên độ gia tốc dao động của cán dao trong suốt quá trình tiện giảm rõ rệt so với cán dao tiện lỗ nguyên bản. Quá trình cắt diễn ra êm hơn, hiện tượng va đập tế vi giữa lưỡi cắt và bề mặt phôi được khống chế.
- Về độ nhám bề mặt gia công ($R_z$): Kết quả đo đạc từ máy Mitutoyo SJ-201 trên 25 mẫu thí nghiệm thép C45 xác nhận độ nhám bề mặt khi sử dụng cán dao có cơ cấu tạo biến dạng ban đầu luôn đạt giá trị thấp hơn (bề mặt nhẵn bóng hơn) so với khi tiện bằng cán dao thông thường ở cùng chế độ cắt. Biểu đồ so sánh độ nhám bề mặt lỗ trụ giữa hai trường hợp khẳng định tính hiệu quả của cơ cấu giảm chấn.
Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do nhóm tác giả đề xuất:
- Yêu cầu nghiêm ngặt về chuẩn gá đặt: Khi lắp ráp cụm cán dao có cơ cấu biến dạng lên ổ gá dao máy tiện, phải sử dụng dưỡng kiểm hoặc đồng hồ so để bảo đảm đường tâm mũi dao trùng khớp hoàn toàn với đường tâm trục chính máy tiện; nếu lệch tâm, lực cắt hướng kính sẽ tăng và làm suy giảm hiệu quả giảm chấn của cơ cấu.
- Cân chỉnh lực nén ban đầu: Cần hiệu chỉnh lực căng ban đầu của đai ốc kẹp lò xo màu đỏ TM phù hợp với từng mức chiều sâu cắt để đảm bảo lực phản hồi biến dạng đủ lớn nhằm triệt tiêu dao động tự kích thích mà không gây uốn quá mức thân cán dao.
Đóng góp của đồ án so với các công trình nghiên cứu trước:
- Tác giả đề xuất giải pháp kết cấu cơ khí phụ trợ dạng mô-đun gắn ngoài (sử dụng khối C kẹp chặt bằng vít trí M4 và lò xo khuôn ép nhựa TM) có thể tích hợp trực tiếp lên cán dao tiện lỗ tiêu chuẩn ($S25S - SCLCR09$) có sẵn trên thị trường mà không cần can thiệp gia công phá hủy kết cấu cán nguyên bản. Giải pháp này tiết kiệm chi phí rất lớn so với việc mua sắm các cán dao tiện giảm chấn thương mại đắt tiền (như dòng Silent Tools của Sandvik).
- Đồ án kết hợp phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi với sự hỗ trợ của phần mềm Minitab và kiểm chứng đồng thời bằng cả dữ liệu rung động thời gian thực (qua cảm biến DynaLogger TcAs) lẫn kết quả đo độ nhám bề mặt thực tế (qua máy Mitutoyo SJ-201), tạo cơ sở dữ liệu thực nghiệm tin cậy cho bài toán gia công lỗ trên máy tiện cơ vạn năng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Do điều kiện thời gian và trang thiết bị thực nghiệm tại xưởng, nghiên cứu chỉ khảo sát trên máy tiện vạn năng truyền thống Weiler D 8522, chưa thử nghiệm trên các máy tiện điều khiển số CNC ở dải tốc độ cắt cao.
- Thực nghiệm mới chỉ tiến hành trên một loại vật liệu duy nhất là thép kết cấu carbon C45 dạng ống ($\varnothing 54 \times T7 \times L30\text{ mm}$) và một quy cách cán dao cố định ($S25S - SCLCR09$ với tỷ lệ $L/D$ danh định), chưa đánh giá hiệu quả trên các loại vật liệu khó gia công (thép hợp kim sau nhiệt luyện, titan, inox) hoặc khi tỷ lệ $L/D$ vượt quá 4.
- Đồ án mới chỉ khảo sát một loại lò xo tạo biến dạng ban đầu là lò xo khuôn màu đỏ TM, chưa so sánh ảnh hưởng định lượng của các dải độ cứng lò xo khác nhau tới khả năng giảm rung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát thực nghiệm cơ cấu tạo biến dạng trên các dòng máy tiện CNC hiện đại với chế độ cắt cao tốc và tưới nguội áp lực cao.
- Thử nghiệm cơ cấu với nhiều cấp độ cứng lò xo khác nhau (lò xo màu vàng, xanh, nâu theo tiêu chuẩn khuôn mẫu) hoặc tích hợp vật liệu giảm chấn phi kim loại (cao su tổng hợp, vật liệu composite) và phần tử áp điện nhằm tối ưu hóa khả năng hấp thụ dao động.
- Nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của cơ cấu tạo biến dạng ban đầu đến độ mòn mặt sau và tuổi bền của mảnh dao hợp kim $CCMT09T304 - LF6018$.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy: Dùng làm tài liệu tham khảo trong các môn học Công nghệ Chế tạo máy, Dao cắt kim loại, Đồ án tốt nghiệp hoặc các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên liên quan đến công nghệ tiện lỗ, kiểm soát chất lượng bề mặt và bài toán giảm chấn cơ học.
- Kỹ sư công nghệ, kỹ thuật viên tại các xưởng gia công cơ khí: Tham khảo giải pháp cải tiến cán dao tiện lỗ chi phí thấp, dễ gia công chế tạo để ứng dụng trực tiếp trên các máy tiện cơ vạn năng nhằm hạn chế rung giật và cải thiện độ bóng thành lỗ gia công.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Bản vẽ thiết kế kết cấu chi tiết cơ cấu khối C, thanh ren và cụm định vị lò xo tạo biến dạng ban đầu (Chương 4 và Chương 5).
- Quy trình ứng dụng ma trận thực nghiệm Taguchi và cách phân tích xử lý dữ liệu đo nhám bề mặt trên phần mềm thống kê Minitab (Chương 6).
- Phương pháp gá đặt, đồng bộ hóa giữa cảm biến đo rung động không dây DynaLogger TcAs và máy đo độ nhám bề mặt tiếp xúc Mitutoyo SJ-201 trong điều kiện xưởng thực hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tạo biến dạng ban đầu được lắp đặt trên cán dao tiện lỗ nhằm mục đích gì?
Cơ cấu được thiết kế để tạo một lực biến dạng nén sơ cấp lên thân cán dao tiện lỗ $S25S - SCLCR09$ thông qua lò xo khuôn màu đỏ TM. Lực nén này làm tăng độ cứng vững tương đương, thay đổi đặc tính dao động riêng của cán dao, từ đó triệt tiêu năng lượng rung động uốn phát sinh trong quá trình cắt gọt và làm giảm độ nhám bề mặt $R_z$ của chi tiết gia công.
2. Những thiết bị đo lường và máy công cụ cụ thể nào đã được sử dụng trong quá trình thực nghiệm?
Quá trình thực nghiệm được triển khai tại Xưởng cơ khí Việt Đức (Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) sử dụng máy tiện vạn năng Weiler D 8522, máy đo độ nhám bề mặt Mitutoyo SJ-201 (sử dụng đầu dò prôfin tiếp xúc), và cảm biến đo dao động DynaLogger TcAs của hãng Dynamox để ghi nhận tín hiệu rung động của cán dao.
3. Quy cách phôi và dụng cụ cắt được lựa chọn trong nghiên cứu này là gì?
Phôi thực nghiệm gồm 25 mẫu thép C45 dạng ống kích thước danh nghĩa $\varnothing 54 \times T7 \times L30\text{ mm}$. Dụng cụ cắt sử dụng thân cán dao tiện lỗ thép đặc $S25S - SCLCR09$ kết hợp mảnh insert hợp kim phủ $CCMT09T304 - LF6018$ do hãng DESKAR sản xuất.
4. Cơ cấu tạo biến dạng ban đầu tự chế tạo bao gồm những chi tiết cơ khí nào?
Cơ cấu gồm 5 chi tiết chính: khối C ôm thân cán dao, vít trí định vị $M4$ để khóa khối C, thanh ren dẫn hướng và giữ lò xo, lò xo khuôn ép nhựa màu đỏ mã hiệu $TM$ (chịu tải trung bình/nặng), và đai ốc $M4$ dùng để siết tạo lực nén biến dạng ban đầu cho lò xo.
5. Phương pháp toán học và phần mềm nào được tác giả sử dụng để tối ưu hóa chế độ cắt?
Tác giả sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi để thiết lập ma trận thí nghiệm với các thông số vận tốc cắt ($V_c$), lượng chạy dao ($S$) và chiều sâu cắt ($t$). Sau đó, toàn bộ dữ liệu đo độ nhám $R_z$ được đưa vào phần mềm thống kê Minitab để phân tích và xác định bộ thông số công nghệ tối ưu.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã thiết kế và chế tạo thành công cơ cấu tạo biến dạng ban đầu sử dụng khối C kết hợp lò xo nén khuôn màu đỏ TM gắn trên cán dao tiện lỗ thép đặc $S25S - SCLCR09$. Thông qua phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi và phân tích dữ liệu trên phần mềm Minitab với 25 mẫu phôi thép C45 trên máy tiện Weiler D 8522, nhóm tác giả đã chứng minh được hiệu quả giảm chấn rõ rệt của cơ cấu thông qua tín hiệu cảm biến DynaLogger TcAs. Dữ liệu đo kiểm bằng máy Mitutoyo SJ-201 xác nhận độ nhám bề mặt $R_z$ của chi tiết tiện lỗ khi dùng cơ cấu biến dạng ban đầu giảm đáng kể so với cán dao thông thường, khẳng định tính đúng đắn về mặt lý thuyết và khả năng ứng dụng thực tế của giải pháp cải tiến kết cấu dao cắt trong ngành cơ khí chế tạo máy.