Giới thiệu dự án

Công nghệ sản xuất bồi đắp kim loại (Metal Additive Manufacturing - MAM) đang định hình lại nền sản xuất công nghiệp toàn cầu. Báo cáo từ Wohlers Report cho thấy thị trường in 3D kim loại đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) trên 20%, trong đó công nghệ lắng đọng hồ quang dây kim loại (Wire Arc Additive Manufacturing - WAAM) nổi lên như một giải pháp đột phá cho các chi tiết kích thước từ trung bình đến lớn. Trái ngược với công nghệ gia công cắt gọt truyền thống làm hao phí đến 80% phôi liệu thô (Buy-to-Fly ratio cao), WAAM sử dụng nguồn nhiệt hồ quang điện để làm nóng chảy dây kim loại liên tục, xây dựng từng lớp vật liệu (Layer-by-layer deposition) trên tấm nền nhằm tạo ra phôi có biên dạng gần với kích thước hoàn thiện (Near-Net-Shape).

Tuy nhiên, việc chế tạo các chi tiết dạng trục (Shaft components) bằng phương pháp WAAM đối mặt với bài toán bất đối xứng nhiệt, dị hướng cơ tính (Mechanical Anisotropy) và ứng suất dư lớn do chu kỳ gia nhiệt – làm nguội tuần hoàn. Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa chế độ công nghệ hàn kết hợp điều khiển chuyển động nhiều trục để nâng cao độ bền kéo của chi tiết trục WAAM còn rất sơ khai.

Đề tài “Khảo sát độ bền kéo chi tiết dạng trục được chế tạo bằng phương pháp WAAM Layer” do nhóm nghiên cứu thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thực hiện, tập trung giải quyết triệt để rào cản kỹ thuật này thông qua các mục tiêu:

  1. Thiết lập ma trận thực nghiệm trực giao Taguchi L25 nhằm khảo sát đồng thời 5 thông số công nghệ cốt lõi: Cường độ dòng điện hàn ($I$), Vận tốc mỏ hàn ($v$), Khoảng cách dịch bước (Offset), Bước xoắn (Pitch) và Chiều dày lớp hàn ($t$).
  2. Tích hợp nguồn hàn GMAW bán tự động lên hệ thống CNC 4 trục để tự động hóa quá trình đắp lớp xoắn liên tục trên phôi nền tròn xoay thép SS400.
  3. Thực nghiệm cơ tính kéo phá hủy theo tiêu chuẩn TCVN 5400:1991 trên máy kéo vạn năng WE-1000B để trích xuất các chỉ số: Giới hạn bền kéo ($\sigma_b$ hay $R_m$), Giới hạn chảy ($\sigma_{ch}$ hay $R_{p0.2}$), và Độ giãn dài tương đối ($\delta%$).
  4. Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Mạng nơ-ron nhân tạo ANN) và Giải thuật Di truyền (GA) để mô hình hóa mối quan hệ phi tuyến và dự đoán bộ thông số tối ưu hóa độ bền kéo.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Vật liệu dây hàn: Dây hàn thép hợp kim thấp GEMINI GM-70S (đường kính $\varnothing 1.2\text{ mm}$, tiêu chuẩn AWS A5.18 ER70S-6).
  • Vật liệu nền: Trục thép kết cấu SS400 (đường kính $\varnothing 16 - \varnothing 18\text{ mm}$).
  • Khí bảo vệ: $100%\text{ CO}_2$ lưu lượng $10 - 12\text{ lít/phút}$.
  • Miền thông số khảo sát: Cường độ dòng điện $110 - 130\text{ A}$, tốc độ mỏ hàn $400 - 500\text{ mm/phút}$, khoảng cách offset $2.0 - 3.0\text{ mm}$, chiều dày lớp $2.0 - 3.0\text{ mm}$, bước xoắn từ $0\text{ mm}$ (hàn vòng tròn), $20 - 60\text{ mm}$ (hàn xoắn) đến $\infty$ (hàn thẳng dọc trục).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Sản xuất chi tiết dạng trục truyền thống đòi hỏi phôi đúc hoặc rèn nguyên khối, sau đó tiện thô và tiện tinh với khối lượng phoi thải lớn. Khi so sánh WAAM với các công nghệ in 3D kim loại và gia công cắt gọt:

Tiêu chí kỹ thuật Gia công cắt gọt CNC In 3D Bột Laser (SLM/DMLS) In 3D Hồ quang dây (WAAM-GMAW)
Tỷ lệ đắp vật liệu (Deposition Rate) Không áp dụng (trừ khử) Thấp ($0.1 - 0.2\text{ kg/h}$) Rất cao ($2.0 - 4.0\text{ kg/h}$)
Hiệu suất sử dụng vật liệu Thấp ($15 - 30%$) Trung bình ($70 - 80%$) Rất cao ($> 90%$)
Chi phí đầu tư thiết bị Trung bình ($30.000 - 80.000\text{ USD}$) Rất đắt ($> 500.000\text{ USD}$) Thấp ($15.000 - 35.000\text{ USD}$)
Kích thước chi tiết khả thi Giới hạn theo hành trình bàn máy Nhỏ ($< 400\text{ mm}$) Lớn đến rất lớn ($> 1000\text{ mm}$)
Độ nhám bề mặt ($Ra$) Rất mịn ($0.8 - 3.2\text{ }\mu\text{m}$) Mịn ($10 - 25\text{ }\mu\text{m}$) Thô ($100 - 250\text{ }\mu\text{m}$, cần gia công tinh)

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đồng bộ hóa chuyển động quay của trục A và tịnh tiến trục X/Z trên máy CNC 4 trục; Duy trì dòng hàn ổn định chế độ DCEP; Kiểm soát độ đồng tâm phôi.
  • Should have (Nên có): Chế độ bù bước xoắn tự động để đảm bảo độ dày lớp đắp đồng đều; Hệ thống gá kẹp chống đảo hướng tâm.
  • Could have (Có thể có): Cảm biến giám sát nhiệt độ vũng hàn trực tiếp (Pyrometer) và tự động dừng làm mát giữa các lớp.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Hệ thống cấp khí bảo vệ kín buồng (Inert Chamber) do sử dụng khí thổi cục bộ qua mỏ hàn.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống chế tạo tích hợp gồm 4 phân hệ chính hoạt động liên tục:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                           HỆ THỐNG WAAM 4 TRỤC                          |
+-------------------------------------------------------------------------+
       |                                              |
       v                                              v
+-----------------------+                    +----------------------------+
|  Phân hệ Nguồn Hàn    |                    | Phân hệ Động học & Gá đặt  |
|  - GMAW MIG/MAG       |                    | - Máy CNC 4 trục (X, Y, Z) |
|  - Chế độ CV - DCEP   |                    | - Mâm cặp trục A xoay      |
|  - Khí CO2 (10 L/min) |                    | - Chống tâm ụ động         |
+-----------------------+                    +----------------------------+
       |                                              |
       +----------------------+-----------------------+
                              |
                              v
             +----------------------------------+
             |    Phân hệ Điều khiển & Dữ liệu  |
             |    - Bộ điều khiển G-code CNC    |
             |    - Datalogger máy kéo WE-1000B |
             |    - MATLAB ANN / Minitab Engine |
             +----------------------------------+
  1. Nguồn hàn GMAW: Nguồn điện áp không đổi (Constant Voltage - CV), cực tính phân cực nghịch (Direct Current Electrode Positive - DCEP) giúp 70% nhiệt lượng tập trung ở đầu dây hàn, tăng tốc độ nóng chảy và làm sạch oxit bề mặt kim loại nền.
  2. Cơ cấu chấp hành 4 trục: Trục X tịnh tiến mỏ hàn dọc thân trục, trục Z điều chỉnh khoảng cách nhô điện cực (Stick-out), trục A xoay tròn phôi nền liên tục tạo quỹ đạo hàn xoắn ốc (Helical toolpath).
  3. Môi trường phần mềm: MATLAB R2023a (Neural Fitting Toolbox & Global Optimization Toolbox), Minitab v21 (Taguchi Design & ANOVA Analysis), AutoCAD/Mastercam xử lý bản vẽ mẫu kéo theo chuẩn TCVN.

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phối hợp phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi và mạng nơ-ron nhân tạo:

[Xác định 5 yếu tố công nghệ] 
[Thiết kế bảng trực giao Taguchi L25 (25 mẫu)] 
[Lập trình G-code & Chế tạo mẫu WAAM trên CNC 4 trục] 
[Gia công tiện CNC mẫu kéo theo chuẩn TCVN 5400:1991] 
[Thử nghiệm kéo phá hủy trên máy WE-1000B] 
[Xây dựng & Huấn luyện Mạng ANN Feedforward Backpropagation] 
[Tối ưu hóa đa mục tiêu bằng Genetic Algorithm (GA) & Minitab S/N]

Đánh giá rủi ro và giải pháp khắc phục:

  • Biến dạng nhiệt và lệch tâm trục: Khắc phục bằng cách sử dụng đầu chống tâm bi cầu, hàn đối xứng phân đoạn và kiểm soát nhiệt độ giữa các lớp đắp (Interpass temperature $< 150^\circ\text{C}$).
  • Rỗ khí (Porosity) do bảo vệ kém: Duy trì khoảng cách vòi phun khí tới vũng hàn $10 - 12\text{ mm}$, áp suất khí $CO_2$ qua van giảm áp $1.5\text{ bar}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai chế tạo mẫu đắp trục trải qua các giai đoạn nghiêm ngặt:

  1. Chuẩn bị phôi nền: Gia công tiện trục thép SS400 đường kính chuẩn ($\varnothing 16, \varnothing 17, \varnothing 18\text{ mm}$), đánh bóng bề mặt loại bỏ rỉ sét và dầu mỡ bằng cồn công nghiệp.
  2. Lập trình đường dẫn mỏ hàn (G-code): Tùy biến mã lệnh điều khiển đồng thời chuyển động thẳng của mỏ hàn và góc quay trục A.

Đoạn chương trình G-code bồi đắp bề mặt xoắn ốc liên tục trên hệ điều khiển CNC 4 trục:

; Chu trình hàn xoắn bồi đắp WAAM chi tiết dạng trục (4 trục X-Y-Z-A)
G90 G21 G94          ; Tọa độ tuyệt đối, đơn vị mm, tốc độ mm/phút
G00 X0.000 Y0.000 Z15.000 A0.000 ; Đưa mỏ hàn về vị trí bắt đầu an toàn
M08                  ; Kích hoạt van mở khí bảo vệ CO2
G04 P2.0             ; Trễ 2 giây để dòng khí bảo vệ điền đầy vũng hàn
M03 S1               ; Đóng rơ-le kích hoạt hồ quang hàn GMAW (DCEP)
G01 Z3.000 F300      ; Hạ mỏ hàn xuống chiều cao hồ quang thiết lập
; Thực hiện hàn xoắn liên tục: Trục X tịnh tiến 60mm đồng thời trục A quay 10 vòng (3600 độ)
G01 X60.000 A3600.000 F450.0 ; Tốc độ mỏ hàn 450 mm/phút, bước xoắn Pitch = 6mm
M05                  ; Ngắt dòng hồ quang
G04 P3.0             ; Duy trì khí bảo vệ làm nguội vũng hàn (Post-flow)
M09                  ; Đóng van khí
G00 Z50.000          ; Rút mỏ hàn lên cao
M30                  ; Kết thúc chương trình
  1. Gia công tinh mẫu kéo: Phôi sau khi đắp có đường kính ngoài $\varnothing 22 - \varnothing 26\text{ mm}$ được đưa lên máy tiện CNC để tiện hạ bậc theo kích cỡ tiêu chuẩn TCVN 5400:1991 (Phần làm việc $\varnothing 10\text{ mm}$, chiều dài cữ $L_0 = 50\text{ mm}$, phần kẹp đầu $\varnothing 16\text{ mm}$).

Testing và validation

25 mẫu kéo chế tạo theo ma trận Taguchi L25 cùng 1 mẫu đối chứng thép SS400 nguyên bản được thử nghiệm trên máy kéo thủy lực vạn năng WE-1000B với tốc độ gia tải $2\text{ mm/phút}$.

Dữ liệu lực ($F$) và độ biến dạng ($\Delta L$) được ghi nhận tự động để tính toán biểu đồ ứng suất – biến dạng ($\sigma - \varepsilon$). Dữ liệu 25 mẫu được nạp vào MATLAB để huấn luyện mạng nơ-ron nhân tạo:

% Cấu hình và huấn luyện mạng ANN dự đoán độ bền kéo chi tiết WAAM
% Input matrix: [Current (A), TorchSpeed (mm/min), Offset (mm), Pitch (mm), Thickness (mm)]
% Target matrix: [YieldStrength (MPa), UltimateTensileStrength (MPa), Elongation (%)]

inputs = taguchi_l25_inputs';   % Kích thước: 5 x 25
targets = tensile_results';      % Kích thước: 3 x 25

% Khởi tạo mạng Feedforward Backpropagation với 2 lớp ẩn (10-8 nơ-ron)
hiddenLayerArchitecture = [10 8];
net = fitnet(hiddenLayerArchitecture, 'trainlm'); % Thuật toán Levenberg-Marquardt

% Thiết lập tỷ lệ phân chia tập dữ liệu
net.divideParam.trainRatio = 0.70; % 70% huấn luyện
net.divideParam.valRatio   = 0.15; % 15% kiểm định
net.divideParam.testRatio  = 0.15; % 15% kiểm tra độc lập

% Cấu hình điều kiện dừng
net.trainParam.epochs = 1000;
net.trainParam.goal = 1e-5;
net.trainParam.min_grad = 1e-7;

% Tiến hành huấn luyện mạng
[net, tr] = train(net, inputs, targets);

% Đánh giá sai số hồi quy
predictions = net(inputs);
performance_mse = perform(net, targets, predictions);
fprintf('Hoàn tất huấn luyện. Sai số toàn phương trung bình (MSE): %.4f\n', performance_mse);

Kết quả đạt được

Quá trình phân tích thực nghiệm và mô phỏng AI mang lại các số liệu cụ thể:

Mẫu thử nghiệm Dòng điện $I$ (A) Tốc độ hàn $v$ (mm/min) Bước xoắn Pitch (mm) Giới hạn chảy $\sigma_{ch}$ (MPa) Độ bền kéo $\sigma_b$ (MPa) Độ giãn dài $\delta$ (%)
Mẫu thép SS400 chuẩn - - - 245.0 412.5 24.2
Mẫu số 8 (Hàn xoắn) 120 450 20 415.2 528.6 23.5
Mẫu số 14 (Hàn tròn) 125 425 0 428.0 541.2 22.1
Mẫu số 21 (Hàn thẳng) 115 475 $\infty$ 398.5 495.8 25.4
Dự đoán tối ưu (ANN/GA) 123.5 442.0 18.5 435.0 558.4 23.8
  • Hiệu năng mô hình ANN: Hệ số tương quan hồi quy đạt $R^2 = 0.984$ trên tập huấn luyện và $R^2 = 0.962$ trên tập kiểm tra độc lập; Sai số toàn phương trung bình (MSE) $< 3.5%$.
  • Cơ tính vượt trội: Các mẫu đắp WAAM sử dụng dây hàn GM-70S đều có độ bền kéo cao hơn phôi thép nền SS400 từ $20.2%$ đến $35.4%$ nhờ cấu trúc tế vi hạt mịn sinh ra trong quá trình kết tinh nguội nhanh của vũng hàn.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp đắp xoắn liên tục 4 trục (Continuous Helical WAAM): Khắc phục triệt để nhược điểm tập trung ứng suất và khuyết tật tại điểm bắt đầu/kết thúc hồ quang (Arc start/stop defects) vốn thường gặp ở phương pháp hàn đắp từng vòng tròn độc lập.
  2. Ứng dụng AI đa tầng (ANN + GA): Kết hợp quy hoạch thực nghiệm Taguchi L25 với giải thuật tối ưu hóa di truyền, giảm thiểu số lượng mẫu thử cần chế tạo thực tế từ $5^5 = 3125$ mẫu xuống chỉ còn 25 mẫu (tiết kiệm $99.2%$ chi phí phôi liệu và thời gian thực nghiệm).
  3. Nâng cao hiệu suất lắng đọng: Tốc độ lắng đọng đạt $2.4\text{ kg/h}$, cao gấp $2.5$ lần so với phương pháp hàn TIG/GTAW truyền thống, đồng thời duy trì độ giãn dài trên $22%$, đáp ứng tiêu chuẩn kết cấu chịu lực tải trọng động.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng công nghiệp

  • Chế tạo mới và phục hồi trục truyền động: Áp dụng cho các trục chân vịt tàu thủy cỡ nhỏ, trục cán thép, trục vít đùn nhựa bị mòn cổ trục mà không cần loại bỏ toàn bộ chi tiết.
  • Tạo phôi nhanh (Rapid Tooling): Đắp các phần gờ, then hoặc bậc lớn trên thân trục trơn, giảm thời gian gia công cắt gọt đến $60%$.

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (ROI)

Giả định phục hồi 100 chi tiết trục truyền động đường kính $\varnothing 80\text{ mm}$, dài $500\text{ mm}$:

Hạng mục chi phí Phương pháp tiện từ phôi đúc Phương pháp đắp WAAM + Tiện tinh
Chi phí phôi liệu thô 150.000.000 VNĐ (Phôi $\varnothing 90$) 45.000.000 VNĐ (Phôi $\varnothing 60$ + Dây GM-70S)
Thời gian gia công CNC 180 giờ 65 giờ (Đắp 25h + Tiện tinh 40h)
Chi phí nhân công & dao cụ 40.000.000 VNĐ 18.000.000 VNĐ
Tổng chi phí 190.000.000 VNĐ 63.000.000 VNĐ (Tiết kiệm 66.8%)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Bề mặt sau khi đắp còn gồ ghề dạng vảy hàn, bắt buộc phải có nguyên công tiện tinh tiếp theo; Chưa tích hợp đầu dò nhiệt thời gian thực để tự động bù trừ dòng hàn khi nhiệt tích lũy trên thân trục tăng cao.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp camera ảnh nhiệt FLIR kết hợp bộ điều khiển PID mờ (Fuzzy-PID) để kiểm soát nhiệt độ vũng hàn thích nghi (Real-time Closed-loop Control).
    2. Khảo sát cơ tính mỏi (Fatigue Strength) và ứng suất dư bên trong bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD).
    3. Nghiên cứu xử lý nhiệt sau khi hàn (Post-Weld Heat Treatment - PWHT) như ủ khử ứng suất để đồng đều hóa tổ chức kim loại.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Tiếp cận tài liệu chuẩn hóa về quy trình tích hợp máy CNC 4 trục với công nghệ sản xuất bồi đắp kim loại và phương pháp thiết kế thực nghiệm Taguchi.
  • Kỹ sư cơ khí & Lập trình viên CAM: Nhận được bộ thông số công nghệ GMAW đã được tối ưu hóa cùng cấu trúc mã lệnh G-code điều khiển xoắn 4 trục trực tiếp.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cơ sở để cải tiến các máy tiện/phay CNC cũ thành hệ thống in 3D kim loại chi phí thấp phục vụ sửa chữa và chế tạo phụ tùng thay thế tại chỗ.
  • Nhà nghiên cứu vật liệu: Nền tảng dữ liệu thực nghiệm về cơ tính kéo và tập dữ liệu mẫu phục vụ đào tạo các mô hình Deep Learning trong vật liệu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu phần cứng tối thiểu để triển khai hệ thống WAAM 4 trục là gì?

Hệ thống yêu cầu một máy CNC tối thiểu 4 trục đồng thời (X, Y, Z, A) có hỗ trợ giao tiếp I/O kích hoạt hồ quang, một nguồn hàn GMAW/MIG có điện áp không đổi (CV) dải dòng hàn $50 - 250\text{ A}$, mỏ hàn giải nhiệt khí hoặc nước, bình khí bảo vệ $CO_2$ hoặc hỗn hợp $Ar/CO_2$ có van sấy nhiệt và đồng hồ đo lưu lượng.

2. Tại sao phương pháp hàn xoắn (Helical path) lại cho độ bền kéo tốt hơn hàn thẳng dọc trục?

Hàn xoắn phân bố đường hàn liên tục quanh chu vi trục, giúp trường nhiệt tản đều theo hướng kính và hướng trục, giảm thiểu sự tập trung ứng suất nhiệt dọc thân và tránh được các điểm khuyết tật rỗ co ngắt hồ quang lặp lại như khi hàn từng đường thẳng.

3. Dây hàn GM-70S có tương thích hoàn toàn khi đắp lên phôi thép SS400 không?

Có. GM-70S (tương đương ER70S-6) chứa hàm lượng khử oxy cao ($Si \approx 0.88%$, $Mn \approx 1.5%$), khi nóng chảy hòa tan tốt vào nền thép cacbon thấp SS400, tạo ra liên kết đồng nhất không bị nứt tế vi tại vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).

4. Mạng ANN cần bao nhiêu mẫu thử để đạt độ chính xác dự đoán tin cậy?

Nhờ kết hợp ma trận trực giao Taguchi L25 bao phủ toàn diện không gian 5 yếu tố công nghệ, mạng ANN chỉ cần 25 bộ dữ liệu thực nghiệm đã có thể hội tụ với hệ số tương quan $R^2 > 0.96$ bằng thuật toán Levenberg-Marquardt mà không bị hiện tượng quá khớp (Overfitting).

5. Chi phí đầu tư cải tạo một máy tiện CNC sẵn có thành máy WAAM là bao nhiêu?

Chi phí bổ sung dao động từ 40 - 70 triệu VNĐ, bao gồm nguồn hàn MIG 250A chất lượng cao, bộ gá mỏ hàn gắn trên đài dao, rơ-le cách ly tín hiệu quang (Optocoupler) điều khiển hồ quang qua mã lệnh M-code, và hệ thống dẫn khí bảo vệ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp “Khảo sát độ bền kéo chi tiết dạng trục được chế tạo bằng phương pháp WAAM Layer” đã giải quyết thành công bài toán công nghệ chế tạo bồi đắp kim loại dạng trục với chi phí thấp tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp sáng tạo giữa công nghệ hàn GMAW trên máy CNC 4 trục, quy hoạch thực nghiệm Taguchi L25 và mạng nơ-ron nhân tạo ANN, nghiên cứu đã xác định được bộ thông số tối ưu: Cường độ dòng điện $123.5\text{ A}$, vận tốc mỏ hàn $442\text{ mm/phút}$, bước xoắn $18.5\text{ mm}$, mang lại độ bền kéo vượt trội đạt $558.4\text{ MPa}$ (tăng $35.4%$ so với thép nền SS400). Đây là bước đệm vững chắc thúc đẩy việc làm chủ công nghệ in 3D kim loại và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong tối ưu hóa sản xuất cơ khí chính xác thời kỳ Công nghiệp 4.0.