Định luật Coulomb Điện trường Điện thế. Hiệu điện thế Liên hệ giữa điện trường và điện thế 1. Khái Niệm điện tích Khi cọ xát thủy tinh với lụa thì thủy tinh hút được các vật nhẹ khác nên người ta đã nghĩ rằng thủy tinh đã nhiễm điện hay đã mang điện tích. Đến năm 1600, William Gibert khảo sát các vật thể và đi đến kết luận rằng: có hai loại điện tích, một loại có tính chất như thủy tinh gọi là chất cách điện còn loại thứ hai không có tính chất đó gọi là chất dẫn điện.
Khoảng năm 1700, Charles Dufay nhận thấy khi cọ xát nhiều vật cách điện với nỉ hay lụa thì chúng có thể đẩy nhau hoặc hút nhau. Benjamin Franklin gọi điện tích trên thanh thủy tinh là dương và của cao su là âm. Khái Niệm điện tích Trong tự nhiên chỉ tồn tại hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm. Điện tích dương hay âm có trên một vật luôn bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố: q = ± Ne , (đơn vị là C trong hệ SI) Sự nhiễm điện của một vật khi cọ xát vào vật khác là do các ion hay electron chuyển từ vật này sang vật khác.
Các điện tích không tự sinh ra và cũng Vậy không tự mất đi mà chỉ chuyển từ vật này sang vật khác hoặc bên trong vật mà thôi. Phân bố điện tích Điện tích điểm (ĐTĐ) là điện tích tập trung trong một vùng có kích thước nhỏ so với khoảng cách từ vùng đó đến điểm muốn khảo sát. Ngược lại ta có một phân bố điện tích (PBĐT). Nếu điện tích được phân bố liên tục trong một vùng có kích thước tương đương với khoảng cách từ vùng đó đến điểm khảo sát, ta sẽ xác định được phân bố điện tích liên tục đó bằng mật độ điện tích.
Có ba loại mật độ điện tích tùy theo điện tích được phân bố trên một chiều dài, trên một bề mặt hay trong một thể tích. Phân bố điện tích Có 3 loại mật độ điện tích Mật độ điện tích dài: lim q dq C l 0m d q λd q dq Mật độ điện tích mặt: lim s 0 S dS C / m 2 q dS S q dq Mật độ điện tích khối: lim v 0 v dv C / m 3 q dv V 2. ĐỊNH LUẬT COULOMB Năm 1785, Coulomb đưa ra định luật tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên. PHÁT BIỂU Phương: là đường nối hai điện tích.
Chiều: là lực đẩy nếu hai điện tích cùng dấu và là lực hút nếu hai điện tích trái dấu. Độ lớn: tỉ lệ thuận với tích số độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. Tương tác tĩnh điện giữa hai ĐTĐ r12 F21 F12 (a) q1q2 > 0 q1 q2 r21 F21 F12 (b) q1q2 < 0 q1 q2 q1q 2 F12 r12 q1q 2 4 o r12 3 F12 F21 4 r 2 q 2 q1 0 12 F21 r21 4 o r21 3 r12 : véctơ xác định vị trí của điện tích chịu tác dụng lực đối với điện tích gây ra lực tác dụng. Tương tác tĩnh điện của nhiều ĐTĐ lên một ĐTĐ qo F1 r1 Giả sử ta có n ĐTĐ: q1 q1, q2…, qi,…, qn tác r2 dụng đồng thời lên F F2 điện tích điểm qo: q2 Lực tĩnh điện do ĐTĐ qi tác dụng lên ĐTĐ q0: Lực do ĐTĐ q1 và q2 tác dụng lên qo qiqo Fi r 3 i 4o ri Lực tĩnh điện do hệ n ĐTĐ n n qi q o tác dụng lên ĐTĐ q0: F Fi r 3 i i 1 i 1 4 o ri Tương tác tĩnh điện của PBĐT lên một ĐTĐ Để xác định lực do một dF PBĐT q liên tục tác dụng lên r ĐTĐ qo ta có thể chia PBĐT q qo > 0 thành các điện tích rất nhỏ dq dq sao cho có thể xem chúng là các ĐTĐ.
Lực tương tác của ĐTĐ q>0 dq lên ĐTĐ qo : q 0 dq dF r 40 r 3 q 0 dq Giới hạn của r: từ F dF r 40 r 3 1015 m đến vài km. ĐIỆN TRƯỜNG 3. Khái niệm điện trường Để giải thích điều này người ta Do đâu các thừa nhận tồn tại một môi trường vật chất (trung gian) điện tích có thể làm môi giới cho sự lan truyền tương tác được tương tác giữa các điện tích. với nhau? ĐIỆN TRƯỜNG Vùng không gian có điện trường là vùng không gian bị biến tính bởi sự hiện diện của điện tích.
Đại lượng vật lý đặc cho điện trường là véctơ cường độ điện trường ( 𝐄 ). ĐIỆN TRƯỜNG 3. Véctơ cường độ điện trường Đặt điện tích thử q0 trong điện trường do ĐTĐ q gây ra. Lực do q tác dụng lên một điện tích thử qo là: qq o F r 4 o r 3 Xét tỉ số: F q rE qo 4o r 3 Tỉ số này chỉ phụ thuộc q (điện tích gây ra trường) và r nên nó chính là véctơ cường độ điện trường do ĐTĐ q gây ra tại điểm khảo sát.
ĐIỆN TRƯỜNG 3. Véctơ cường độ điện trường Điểm đặt điện tích q (gây ra trường) được gọi là điểm nguồn, điểm khảo sát điện trường do q gây ra gọi là điểm trường. Véctơ trường có điểm đặt là điểm trường. q E r 4 o r 3 E là trường xuyên tâm và rời xa điện tích dương (hướng về điện tích âm), là đại lượng vật lý đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực.
Ta nhận thấy một điện tích bất kì đặt tại điểm có cường độ điện trường E sẽ chịu một lực: F qE 3. ĐIỆN TRƯỜNG 3. Véctơ cường độ điện trường Giả sử ta có hệ gồm n ĐTĐ: q1, q2…qi,…, qn. Tìm điện trường do hệ n ĐTĐ này gây ra tại điểm M nào đó.
Điện trường do ĐTĐ qi gây ra tại M: qi Ei r 3 i 4o ri Suy ra điện trường do hệ n ĐTĐ gây ra tại M: n n qi E Ei r 3 i i 1 i 1 4 o ri 3. ĐIỆN TRƯỜNG 3. Véctơ cường độ điện trường Đối với phân bố điện tích, ta chia nhỏ PBĐT thành nhiều điện tích rất nhỏ dq, sao cho có thể xem nó là các ĐTĐ. dE r M Véctơ cường độ điện trường gây ra tại M bởi ĐTĐ dq: dq dq q>0 dE r 4 o r 3 Véctơ cường độ dq điện trường gây ra E dE r tại M bởi PBĐT: PBDT q 4o r 3 3.
ĐIỆN TRƯỜNG 3. Véctơ cường độ điện trường Nếu điện tích được phân bố liên tục trên: Một đơn vị chiều dài: d E dE r PBDT 4o r 3 dS Một đơn vị diện tích: E dE r PBDT S 4o r 3 dv Một đơn vị thể tích: E dE r PBDT v 4o r 3 3. ĐIỆN TRƯỜNG 3. Đường sức điện trường Định nghĩa: Là những đường cong vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại mọi điểm của nó trùng với phương véctơ cường độ điện trường.
Đặc điểm: Chiều của đường sức là chiều của véctơ cường độ điện trường. Số đường sức đi qua một đơn vị diện tích vuông góc với nó bằng trị số véctơ điện trường E tại đó: dN EdSn (1) 3. ĐIỆN TRƯỜNG 3. Đường sức điện trường CHÚ Ý: + Các đường sức điện trường không bao giờ cắt nhau vì tại mỗi điểm véctơ cường độ điện trường chỉ có một giá trị xác định.
+ Các đường sức điện trường xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Do đó, chúng là các đường cong hở. Hình ảnh đường sức của điện trường 3. ĐIỆN TRƯỜNG 3.
Đường sức điện trường (a) (b) (c) (d) (a) Điện tích điểm dương. (b) Điện tích điểm âm. (c) Hai điện tích trái dấu. (d) Hai điện tích cùng dấu 4.
Tính chất thế của trường tĩnh điện Điện tích qo đặt trong điện trường do điện tích điểm q đứng yên gây ra thì qo sẽ chịu tác dụng của lực: qq 0 r qq 0 F(r) e F(r)er 2 r 40 r 3 40 r F er là véctơ đơn vị của véctơ vị trí r và r là véctơ hướng từ q và qo r qo q er 4. Tính chất thế của trường tĩnh điện Công của lực tĩnh điện F(r) để 2 dịch chuyển điện tích qo (qo> 0; r2 q>0) từ vị trí 1 đến vị trí 2: 2 A12 F(r)er .d d q er r q0 1 O F r1 dr Theo hình ta thấy rằng: 1 er .d dr Công của lực điện trường Nên: qq 0 1 1 2 2 qq 0 qq 0 dr A12 dr (2) 1 40 r 2 40 1 r 2 40 r1 r2 4. Tính chất thế của trường tĩnh điện Từ (2) ta thấy rằng công của lực tĩnh điện không phụ thuộc vào đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí đầu và vị trí cuối. F(r) là lực trường thế và trường tĩnh điện là một trường thế.
Biểu thức toán học mô tả tính chất thế của trường tĩnh điện: E 0 4. Thế năng của điện tích trong điện trường Công của lực tĩnh điện bằng độ giảm thế năng: A12 W1 W2 (3) So sánh (2, 3), ta được biểu thức thế năng của qo trong điện trường của điện tích điểm q: qq 0 W const 40 r Nếu quy ước thế năng của qo ở rất xa q (r = ∞) bằng 0, thì thế năng của điện tích qo là: qq 0 W 4 0 r 4. Thế năng của điện tích trong điện trường Thế năng của qo trong điện trường của hệ gồm n điện tích điểm: q0 n qi W 40 i 1 ri ri là khoảng cách từ qi đến qo Thế năng của qo ở một vị trí trong điện trường gây ra bởi phân bố điện tích liên tục: W1 q 0 E. Điện thế Xét điện trường do điện tích q gây ra.
Đặt qo trong điện trường đó (qo là điện tích rất nhỏ, điện trường nó gây ra không đáng kể). W q Ta định nghĩa tỉ số: V q 0 40 r là điện thế tại điểm khảo sát. r : là khoảng cách từ q đến điểm khảo sát. Như vậy, điện thế là thế năng ứng với một đơn vị điện tích dương.