Khai Thác Mô Hình Ngôn Ngữ Trong Bài Toán Phát Hiện Đối Tượng Ít Mẫu

Khóa luận trình bày ứng dụng mô hình ngôn ngữ trong phát hiện đối tượng với ít mẫu dữ liệu, mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này.

Chuyên ngành

Bachelor of Science in Computer Science

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thesis

2024

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: INTRODUCTION

1.1. Pratical Context

1.5. Structure of the Thesis

2. CHƯƠNG 2: LITERATURE REVIEW

2.1. Few-shot Learning

2.1.1. Concepts and Preliminaiel

2.1.2. Two-Stage Models

2.2. Few-shot Object Detection

3. CHƯƠNG 3: METHODOLOGY

3.1. Our baseline: Decoupled Faster R-CNN (DeFRCN)

3.2. Semantic Distillation Module

3.3. Improve Localization Awareness

3.4. Datasets and Evaluation metrics

4. CHƯƠNG 4: EXPERIMENTS

5. CHƯƠNG 5: CONCLUSION AND FUTURE WORKS

5.1. Conclusion

5.2. Future works

REFERENCES

LIST OF FIGURES

LIST OF TABLES

ABBREVIATIONS

ACKNOWLEDGEMENTS

ABSTRACT

Tóm tắt

I. Khai Thác Mô Hình Ngôn Ngữ Trong Phát Hiện Đối Tượng Ít Mẫu

Phát hiện đối tượng ít mẫu là một thách thức lớn trong lĩnh vực học máy. Việc khai thác mô hình ngôn ngữ có thể giúp cải thiện khả năng phát hiện các đối tượng mới với số lượng mẫu huấn luyện hạn chế. Mô hình ngôn ngữ cung cấp thông tin ngữ nghĩa bổ sung, giúp tăng cường khả năng nhận diện của hệ thống.

1.1. Tổng Quan Về Phát Hiện Đối Tượng Ít Mẫu

Phát hiện đối tượng ít mẫu (Few-shot Object Detection) là một lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển. Nó nhằm mục đích xác định vị trí và lớp của các đối tượng trong hình ảnh với số lượng mẫu huấn luyện rất ít. Các phương pháp hiện tại thường gặp khó khăn trong việc khai thác thông tin ngữ nghĩa.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mô Hình Ngôn Ngữ

Mô hình ngôn ngữ như CLIP và BLIP đã chứng minh khả năng kết hợp giữa thông tin hình ảnh và ngữ nghĩa. Việc sử dụng các mô hình này có thể giúp cải thiện độ chính xác trong phát hiện đối tượng ít mẫu bằng cách cung cấp thông tin bổ sung về các lớp đối tượng.

II. Vấn Đề Trong Phát Hiện Đối Tượng Ít Mẫu

Một trong những thách thức lớn nhất trong phát hiện đối tượng ít mẫu là thiếu dữ liệu huấn luyện. Điều này dẫn đến việc mô hình không thể học được các đặc trưng cần thiết để nhận diện các đối tượng mới. Hơn nữa, việc thiếu thông tin ngữ nghĩa cũng làm giảm hiệu suất của các phương pháp hiện tại.

2.1. Thiếu Dữ Liệu Huấn Luyện

Dữ liệu huấn luyện không đủ làm cho mô hình khó khăn trong việc nhận diện các đối tượng mới. Các phương pháp hiện tại thường chỉ tập trung vào việc trích xuất đặc trưng hình ảnh mà không xem xét mối quan hệ giữa các lớp.

2.2. Vấn Đề Về Thông Tin Ngữ Nghĩa

Thông tin ngữ nghĩa là yếu tố quan trọng trong việc phát hiện đối tượng. Việc không khai thác thông tin này có thể dẫn đến việc mô hình không hiểu rõ về các lớp đối tượng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng phát hiện.

III. Phương Pháp Khai Thác Mô Hình Ngôn Ngữ

Để giải quyết các vấn đề trong phát hiện đối tượng ít mẫu, một phương pháp mới được đề xuất là sử dụng kỹ thuật truyền thụ kiến thức. Phương pháp này kết hợp thông tin ngữ nghĩa và mối quan hệ giữa các lớp để cải thiện khả năng phát hiện của mô hình.

3.1. Kỹ Thuật Truyền Thụ Kiến Thức

Kỹ thuật truyền thụ kiến thức giúp chuyển giao thông tin từ mô hình đã được huấn luyện sang mô hình mới. Điều này giúp mô hình mới có thể học được các đặc trưng quan trọng từ dữ liệu huấn luyện ít mẫu.

3.2. Kết Hợp Thông Tin Ngữ Nghĩa

Việc kết hợp thông tin ngữ nghĩa từ các mô hình ngôn ngữ giúp mô hình phát hiện đối tượng ít mẫu có thể hiểu rõ hơn về các lớp đối tượng. Điều này làm tăng khả năng nhận diện và phân loại chính xác hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp

Phương pháp khai thác mô hình ngôn ngữ trong phát hiện đối tượng ít mẫu đã được thử nghiệm trên các tập dữ liệu như PASCAL VOC. Kết quả cho thấy phương pháp này đạt được hiệu suất cao hơn so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Kết Quả Thử Nghiệm Trên Tập Dữ Liệu

Các thử nghiệm trên tập dữ liệu PASCAL VOC cho thấy rằng phương pháp mới có thể cải thiện độ chính xác trong việc phát hiện các đối tượng mới. Điều này chứng tỏ rằng việc khai thác thông tin ngữ nghĩa là rất quan trọng.

4.2. Ứng Dụng Trong Thực Tế

Phương pháp này có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như giám sát an ninh, nhận diện đối tượng trong video, và nhiều ứng dụng khác trong thị giác máy tính.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Kết luận cho thấy rằng việc khai thác mô hình ngôn ngữ trong phát hiện đối tượng ít mẫu là một hướng đi tiềm năng. Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện các phương pháp hiện tại và khám phá thêm các ứng dụng mới.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp thông tin ngữ nghĩa có thể cải thiện đáng kể khả năng phát hiện đối tượng ít mẫu. Các kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp mới có hiệu suất vượt trội.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể bao gồm việc phát triển các mô hình ngôn ngữ mạnh mẽ hơn và cải thiện khả năng học từ dữ liệu ít mẫu. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực phát hiện đối tượng.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khai thác mô hình ngôn ngữ trong bài toán phát hiện đối tượng với ít mẫu dữ liệu

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF INFORMATION TECHNOLOGY FALCUTY OF COMPUTER SCIENCE PHAM NHAT HOANG NGUYEN TRAN TIEN BACHELOR OF SCIENCE IN COMPUTER SCIENCE HONOR PROGRAM HO CHI MINH CITY, 2024 VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF INFORMATION TECHNOLOGY FALCUTY OF COMPUTER SCIENCE PHAM NHAT HOANG - 20520052 NGUYEN TRAN TIEN - 20521011 BACHELOR OF SCIENCE IN COMPUTER SCIENCE HONOR PROGRAM THESIS ADVISOR Dr. NGUYEN VINH TIEP HO CHI MINH CITY, 2024 COMMITTEE The Assessment Committee is established under the Decision President of the University of Information Technology: 1. ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍMINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc CÔNG NGHỆ THÔNG TIN re TP.

NHAN XET KHOA LUAN TOT NGHIEP (CUA CAN BO HUONG DAN) Tên khóa luận: KHAI THÁC MÔ HÌNH NGÔN NGỮ TRONG BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ĐÓI TƯỢNG VỚI ÍT MẪU DỮ LIỆU Nhóm SV thực hiện: Cán bộ hướng dẫn: Phạm Nhật Hoàng 20520052 TS. Nguyễn Vinh Tiệp Nguyễn Trần Tiến 20521011 Đánh giá Khóa luận 1. Về cuốn báo cáo: Số trang - _ Só chương Sô bảng sô liệu So hình vẽ Sô tải liệu tham khảo Sản phâm Một sô nhận xét về hình thức cuôn báo cáo: 3. Về chương trình ứng dụng: Người nhận xét (Ký tên và ghi rõ họ tên) ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.

HO CHÍMINH CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP. NHAN XET KHOA LUAN TOT NGHIEP (CUA CAN BO PHAN BIEN) Tên khóa luận: KHAI THÁC MÔ HÌNH NGÔN NGỮ TRONG BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ĐÓI TƯỢNG VỚI ÍT MẪU DỮ LIỆU Nhóm SV thực hiện: Cán bô phản biên: Phạm Nhật Hoàng 20520052 Nguyễn Trần Tiến 20521011 Đánh gia Khóa luận 5. Về cuốn báo cáo: Số trang - Số chương So bảng sô liệu SỐ hình vẽ Sô tài liệu tham khảo Sản phâm Một sô nhận xét vê hình thức cuôn báo cáo: 7. Về chương trình ứng dụng: Người nhận xét (Ký tên và ghi rõ họ tên) ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.

HO CHÍMINH CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DE CƯƠNG CHI TIẾT Tên dé tài: KHAI THÁC MÔ HÌNH NGÔN NGỮ TRONG BÀI TOÁN PHÁT HIỆN ĐÓI TƯỢNG VỚI ÍT MẪU DỮ LIỆU Tên đề tài tiếng anh: EXPLOITING LANGUAGE MODELS FOR FEW-SHOT OBJECT DETECTION Ngôn ngữ thực hiện: Tiếng Anh Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Vinh Tiệp Thời gian thực hiện:Từ ngày L5/09/2023 đến ngày 15/12/2023 Sinh viên thực hiện: Phạm Nhật Hoàng - 20520052 Lớp: KHTN2020 Email: 20520052@gm.vn Điện thoại: 0837890278 Nguyễn Trần Tiến - 20521011 Lớp: KHTN2020 Email: 20521011@gm.vn Điện thoại: 0963690428 Nội dung đề tai:(M6 ta chỉ tiết mục tiêu, phạm vi, doi tượng, phương pháp thực hiện, kết quả mong đợi của đề tài) Phát hiện đối tượng trong tình huống ít mẫu (few-shot object detection) nhằm xác định vị trí và lớp của các đối tượng trong một hình ảnh trong bối cảnh của một số mẫu huấn luyện còn ít. Hầu hết các phương pháp phát hiện đối tượng ít mẫu hiện có tập trung vào việc trích xuất đặc trưng hình ảnh mà bỏ qua thông tin mối quan hệ giữa các lớp và sự hỗ trợ của thông tin bổ sung như thông tin ngữ nghĩa. Ngoài ra, các kỹ thuật phát hiện đối tượng ít mẫu có một vấn đề tích cực bởi vì đữ liệu huấn luyện không đủ, giới hạn khả năng khám phá thông tin ngữ nghĩa một cách đầy đủ. Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đề xuất việc sử dụng kỹ thuật truyền thụ kiến thức (knowledge distillation) trong phương pháp học phát hiện đối tượng ít mẫu, kết hợp thông tin ngữ nghĩa bồ sung và mối quan hệ giữa các lớp dé hướng dẫn mô hình phát hiện tốt các trường hợp mới.

Các thử nghiệm mở rộng trên tập dit liệu đánh giá phát hiện đối tượng ít mẫu PASCAL VOC cho thấy phương pháp của chúng tôi đạt được kết quả cạnh tranh so với các phương pháp phát hiện đối tượng ít mẫu tiên tiến nhất. Stage |: Base training Stage II: Few-shot fine-tuning Fixed Feature Extractor vey Base Images Novel Shots (Abundant) (Few) Hình 1. Bài toán phat hiện đối tượng ít mẫu dữ liệu Các phương pháp hiện đại dựa trên học sâu đã đạt được kết quả ấn tượng trên các nhiệm vụ thị giác máy tính. Tuy nhiên, các mô hình này chủ yếu phụ thuộc vào đữ liệu huấn luyện có nhãn quy mô lớn, điều này tốn kém và không luôn có sẵn trong thực tế.

Các phương pháp như vậy gặp sự giảm hiệu suất mạnh mẽ khi giảm dt liệu huấn luyện. Ngược lại, con người có khả năng học thông tin mới dựa trên một vài mẫu thông tin nhờ vào kiến thức trước đó của chúng ta. Khả năng mong muốn này được mô phỏng thành một dang học ít mẫu (few-shot learning) trong máy tinh dé giải quyết van đề trên. Học ít mẫu được giới thiệu dé hiệu quả huấn luyện các mô hình học sâu trong bối cảnh có hạn chế về đữ liệu và được áp dụng vào các nhiệm vụ thị giác máy tính bao gồm phân loại, phát hiện đối tượng và phân đoạn.

Gần đây, đã có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực phát hiện đối tượng ít mẫu (FSOD). Các phương pháp FSOD huấn luyện bộ phát hiện dé xác định vùng tiềm năng chứa các đối tượng mới và phân loại chúng trong hình ảnh với dữ liệu khan hiếm. Thông thường, có hai tập dữ liệu: dữ liệu cơ sở với nhiều nhãn trên mỗi lớp và dữ liệu mới chứa một số mẫu có nhãn (ít hơn 10). Do đó, các bộ phát hiện ít mẫu được huấn luyện trên các lớp cơ sở dé học khái niệm của nhiệm vụ thị giác va fine-tune trên tập dit liệu mới dé có khả năng phát hiện các đối tượng mới trong tập kiểm tra.

Một số phương pháp FSOD áp dụng mạng Siamese dé điều chỉnh lại đặc trưng cho mỗi lớp dé bắt được các đối tượng mới. Các phương pháp FSOD khác tận dụng biến đổi dit liệu hoặc tăng cường dữ liệu dé bổ sung dit liệu huấn luyện cho các lớp mới. Gần đây, DeFRCN đã điều chỉnh độ dốc giữa các mô-đun trong Faster R-CNN đề phân tách học đa nhiệm. Các phương pháp khác khám phá cơ chế chú ý trong kiến trúc transformer đề tạo ra các đặc trưng phân biệt.

Tuy nhiên, các phương pháp trên ít quan tâm đến việc tận dụng các tín hiệu b6 sung được trích xuất từ một tập đữ liệu quy mô lớn hoặc được định nghĩa rõ ràng như thông tin ngữ nghĩa. Hơn nữa, các mối quan hệ giữa các lớp hoặc giữa các lớp cơ sở và các lớp mới trong dữ liệu như vậy cũng được biểu diễn rõ ràng, điều này quan trọng dé cải thiện hiệu suất của các hệ thống phát hiện đối tượng. Trong công việc này, chúng tôi trình bày một phương pháp mới dé trích xuất các tín hiệu bỗ sung và tận dụng mối quan hệ trong chúng dé cải thiện các bộ phát hiện ít mẫu. Cụ thé, chúng tôi đề xuất một mô hình đa modal làm đầu vào, hỗ trợ việc phân loại hiệu quả các đối tượng mới nhờ vào các định nghĩa rõ ràng trong dữ liệu bồ sung của chúng.

Sau đó, mô hình được truyền thụ kiến thức để chuyền giao kiến thức và giải phóng các đầu vào bô sung. Đóng góp của chúng tôi được tông kết như sau: e Ching tôi đề xuất một phương pháp mới áp dung học truyền thu dé hiệu quả tận dụng dữ liệu huấn luyện bồ sung dé cải thiện các bộ phát hiện ít mau. e_ Chúng tôi trình bày một phương pháp FSOD trích xuất các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các lớp cơ sở và các lớp mới dé tận dụng các đặc trưng chung. e Ching tôi cung cấp bằng chứng thực nghiệm rằng mô hình của chúng tôi vượt trội so với các phương pháp cơ bản một cách đáng kể.

Nội dung và phương pháp thực hiện: - Nội dung 1: Khảo sát và thiết kế * Khao sát các công trình nghiên cứu liên quan đến bài toán phát hiện, các phương pháp Phát hiện đối tượng trong tình huống it mẫu nói chung và các phương pháp kết hợp thông tin ngữ nghĩa giữa hình anh và ngôn ngữ (Vision-langueage model) * - Dựa trên kết quả khảo sát, lựa chọn mô hình tìm kiếm kiến trúc mạng nơ-ron phù hợp nhất, thiết kế mạng mô hình học sâu, thiết kế nhiều cách kết hợp thông tin ngữ nghĩa giữa hình ảnh và ngôn ngữ, lựa chọn/ thiết kê phương pháp huấn luyện phù hợp với mô hình Phát hiện đối tượng trong tình huống it mẫu dữ liệu - Nội dung 2: Tìm hiểu dữ liệu. Dữ liệu được sử dụng cho bài toán phát hiện đối tượng Ít mẫu (Few-shot object detection) là các tap dữ liệu thường bao gồm hai phan chính: dit liệu cơ sé (base data) va đữ liệu mới (novel data). e - Dữ liệu co sở (Base data): Đây là tập dữ liệu chứa các hình anh với đối tượng đã được gắn nhãn chỉ tiết và có số lượng mau đủ lớn cho mỗi lớp. Dữ liệu cơ sở này được sử dụng dé huấn luyện mô hình cơ bản, giúp mô hình hiểu khái niệm về các đối tượng cơ bản.

e - Dữ liệu mới (Novel data): Day là tập dữ liệu chứa các hình ảnh với các đối tượng mới mà mô hình chưa từng thấy trong quá trình huấn luyện trên dit liệu cơ sở. Tập dữ liệu mới này thường có số lượng mẫu rất ít (ít hơn 10 mẫu) cho mỗi đối tượng mới. Dữ liệu này được sử dụng dé fine-tune mô hình, dé mô hình có khả năng phát hiện các đối tượng mới trong tập đữ liệu kiểm tra. Dữ liệu cơ sở làm nền tảng để mô hình học cách phát hiện và phân loại các đối tượng cơ bản, trong khi dữ liệu mới giúp mô hình thích nghi với các đối tượng mới mà nó chưa biết trước đó.

Sự kết hợp giữa hai loại dữ liệu này giúp mô hình có khả năng tự động hóa trong việc phát hiện đối tượng ít mẫu. Một số tập đữ liệu thường được sử dụng cho bài toán phát hiện đối tượng ít mẫu (Few-shot object detection). Dưới đây là một số ví đụ tiêu biểu: e PASCAL VOC: Tập dữ liệu PASCAL VOC là một trong những tập dữ liệu phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Nó bao gồm nhiều loại đối tượng và hình ảnh đã được gan nhan chỉ tiết về vị tri của các đối tượng trong hình ảnh.

se COCO: Tập dit liệu COCO (Common Objects in Context) là một tập dữ liệu lớn với nhiều loại đối tượng và hình ảnh có độ phân giải cao. Nó cung cấp dữ liệu đa dạng cho việc phát hiện đối tượng và phân đoạn đối tượng. - Nội dung 3: Huấn luyện mô hình » .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ