Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn" do sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Như thực hiện (người hướng dẫn: ThS. Lê Thị Nhật Linh, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2016–2020) thuộc lĩnh vực kế toán ngân hàng thương mại.

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò kênh dẫn vốn trung gian, điều hòa nguồn tiền tệ từ chủ thể dư thừa sang chủ thể có nhu cầu vốn. Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là mảng hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng tài sản và tạo ra nguồn thu nhập căn bản, song cũng là mảng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Công tác kế toán nghiệp vụ tín dụng có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời dòng vận động của vốn vay từ khâu giải ngân, thu hồi nợ gốc, thu lãi, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, hỗ trợ quản trị an toàn nguồn vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại Phòng giao dịch Vĩnh Lộc thuộc VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn, đề tài được lựa chọn nhằm nghiên cứu sâu quy trình hạch toán và kiểm soát kế toán tín dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các vấn đề của hoạt động kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh Chợ Lớn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại và thực tế tổ chức công tác kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kế toán tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn (trọng tâm là Phòng Kế toán và Phòng giao dịch Vĩnh Lộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình nguồn nhân lực, tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Các chứng từ, sổ sách minh họa cho nghiệp vụ hạch toán kế toán tín dụng được trích xuất từ các hồ sơ phát sinh trong năm 2019 và năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kế toán nghiệp vụ cho vay trong phạm vi thực hiện của phòng kế toán tại chi nhánh, bao gồm: cho vay ngắn hạn thông thường đối với khách hàng doanh nghiệp và cho vay cầm cố giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm) đối với khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12); Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng; Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư số 10/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng; Thông tư số 21/2013/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của NHTM; các Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Lý thuyết về chức năng ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền), nguyên tắc tín dụng, phân loại thời hạn tín dụng (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm), các phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức dự phòng, thẻ tín dụng), kế toán cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá và ủy thác đầu tư dựa trên giáo trình kế toán ngân hàng của TS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2007) và TS. Lê Thị Kim Liên (2007).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài khoản, biểu mẫu chứng từ (hợp đồng tín dụng, ủy nhiệm chi, phiếu nhập kho tài sản đảm bảo, sổ chi tiết tài khoản...), các văn bản quy định nội bộ của VietinBank, tài liệu pháp lý và giáo trình chuyên ngành.
    • Quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu của giao dịch viên, kế toán viên trên phần mềm kế toán tại chi nhánh.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ tín dụng (tại Chi nhánh Chợ Lớn và Phòng giao dịch Vĩnh Lộc) để làm rõ quy trình xử lý thực tế và các trường hợp hạch toán đặc thù.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • So sánh, đối chiếu: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối giữa các năm 2017, 2018 và 2019 để nhận diện xu hướng biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu theo bảng biểu, chỉ tiêu tài chính và phân tích thực trạng hạch toán từng nghiệp vụ cho vay cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại và kế toán nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

Chương này khái quát toàn diện khung lý thuyết về NHTM và công tác kế toán tín dụng:

  • Bản chất, chức năng và vai trò của NHTM: Phân tích 3 chức năng chính gồm chức năng trung gian tín dụng (cầu nối luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu), chức năng trung gian thanh toán (mở tài khoản, cung ứng phương tiện thanh toán, kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt) và chức năng tạo tiền (tạo tiền gửi thanh toán từ hoạt động cho vay chuyển khoản). Phân tích đặc điểm kinh doanh ngân hàng: cơ cấu nguồn vốn chủ yếu từ huy động bên ngoài, khách hàng vừa là người cung ứng vừa là người tiêu thụ, tính nhạy cảm cao với thông tin và chịu sự giám sát chặt chẽ của Chính phủ.
  • Lý luận về tín dụng ngân hàng: Nêu định nghĩa tín dụng theo Luật Các TCTD năm 2010; các nguyên tắc tín dụng bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, có tài sản bảo đảm theo quy định, có biện pháp phòng ngừa rủi ro); các thời hạn cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); các phương thức cấp tín dụng (từng lần, hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, trả góp, hạn mức dự phòng, thẻ tín dụng).
  • Quy trình và phương pháp hạch toán kế toán tín dụng:
    • Hệ thống chứng từ: Chứng từ gốc (đơn xin vay, hợp đồng tín dụng, bảng phân kỳ hạn nợ) và chứng từ ghi sổ (ủy nhiệm chi, séc, giấy nộp tiền, phiếu thu, phiếu chi).
    • Kế toán cho vay các TCTD khác: Sử dụng các tài khoản loại 20 (TK 201, 202, 203, 205, 209; đuôi 1 là nợ trong hạn, đuôi 2 là nợ quá hạn). Định kỳ trích lập dự phòng ghi Nợ TK 8822 / Có TK 209; xử lý xóa nợ ghi Nợ TK 209 / Có TK 2012, 2022 và chuyển theo dõi ngoại bảng TK 971. Hạch toán lãi dự thu qua TK 394 và TK 702. Chi phí phát mãi tài sản thế chấp ghi Nợ TK 355.
    • Kế toán cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước: Sử dụng nhóm tài khoản 21 (TK 211, 212, 213, 214, 215, 216, 219; chi tiết đuôi 1 cho nợ trong hạn, đuôi 2 cho nợ quá hạn). Khi tiếp nhận tài sản cầm cố, thế chấp ghi Nợ TK ngoại bảng 994 theo biên bản định giá. Hạch toán lãi phải thu ghi Nợ TK 394 (3941, 3942) / Có TK 702. Khi thu nợ gốc ghi Giảm TK loại 21; thu nợ lãi ghi Giảm TK loại 394.
    • Các nghiệp vụ tín dụng khác: Giới thiệu nguyên lý hạch toán kế toán cho thuê tài chính (TK 23), kế toán bảo lãnh (TK 24), kế toán cho vay chiết khấu chứng từ có giá (với công thức tính Mức chiết khấu = Tiền lãi chiết khấu + Hoa hồng + Lệ phí chiết khấu) và kế toán cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác đầu tư (TK 25).

Chương 2: Thực trạng kế toán các nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn

Chương 2 trình bày chi tiết về mô hình tổ chức, nguồn lực và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: VietinBank thành lập ngày 26/03/1988 (tên ban đầu là Incombank, tách ra từ NHNN theo Nghị định 53/HĐBT). Chi nhánh Chợ Lớn được thành lập ngày 08/09/2016 tại số 132-138 Lũy Bán Bích, P. Tân Thới Hòa, Q. Tân Phú, TP.HCM theo Quyết định số 882/QĐ-HĐQT-NHCT1.2. Đây là chi nhánh bán lẻ loại 2, gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chuyên môn (Phòng Khách hàng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Hỗ trợ tín dụng) và 2 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Vĩnh Lộc, PGD Lê Quang Sung).
  • Tình hình nguồn lực lao động (2017–2019): Tổng số lao động tăng từ 46 người (2017) lên 50 người (2018) và đạt 55 người (2019). Tỷ lệ lao động nữ chiếm chủ đạo (năm 2017 chiếm 63,04%; năm 2018 chiếm 64%; năm 2019 chiếm 63,64%). Về chất lượng, 100% cán bộ nhân viên có trình độ đại học trở lên, trong đó trình độ trên đại học tăng từ 4 người (8,70% năm 2017) lên 5 người (10,00% năm 2018) và đạt 7 người (12,73% năm 2019).
Chỉ tiêu Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) So sánh 2018/2017 (+/- %) So sánh 2019/2018 (+/- %)
Tổng số lao động 46 100,00 50 100,00 55 100,00 +8,69 +10,00
1. Phân theo giới tính
- Lao động Nam 17 36,96 18 36,00 20 36,36 +5,88 +11,11
- Lao động Nữ 29 63,04 32 64,00 35 63,64 +10,34 +9,38
2. Phân theo trình độ
- Trên đại học 4 8,70 5 10,00 7 12,73 +25,00 +40,00
- Đại học 42 91,30 45 90,00 48 87,27 +7,14 +6,67
- Cao đẳng, trung cấp 0 0,00 0 0,00 0 0,00 - -
  • Quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2017–2019):
    • Tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm (năm 2018 tăng 471,997 tỷ đồng, tương ứng tăng 49,79% so với 2017; năm 2019 tăng 366,012 tỷ đồng, tương ứng tăng 25,78% so với 2018). Dư nợ cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng 90% tổng tài sản), tăng 57,00% trong năm 2018 (tăng hơn 479 tỷ đồng) và tăng 23,53% trong năm 2019 (tăng 310,9 tỷ đồng).
    • Nguồn vốn: Tiền gửi khách hàng tăng từ năm 2017 (chiếm 13,44% tổng nguồn vốn) lên năm 2018 (chiếm 17,51%, tăng 219,8 tỷ đồng / +31,38%) và năm 2019 (chiếm 25,11%, tăng hơn 90 tỷ đồng / +9,80%). Vốn và các quỹ tăng mạnh: năm 2018 tăng 121 tỷ đồng (+95,10%), năm 2019 tăng 199,7 tỷ đồng (+80,34%).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng giảm 2018/2017 (+/- %) Tăng giảm 2019/2018 (+/- %)
I. Tổng thu nhập 93.899 138.362 166.720 +47,35 +20,50
1. Thu nhập từ lãi cho vay 79.583 120.810 147.589 +51,80 +22,17
2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 8.865 10.857 12.547 +22,47 +15,57
3. Thu nhập từ kinh doanh ngoại hối 1.886 2.449 2.936 +29,85 +19,89
4. Thu nhập từ hoạt động khác 3.565 4.247 3.648 +19,13 -14,10
II. Tổng chi phí 85.642 125.247 150.604 +46,24 +20,25
1. Chi phí trả lãi tiền gửi KH 41.003 59.857 72.436 +45,88 +21,02
2. Chi phí hoạt động 23.058 31.687 38.049 +37,42 +20,08
3. Chi phí khác, dự phòng và thuế 21.581 33.703 40.119 +56,17 +19,04
III. Lợi nhuận trước thuế 8.265 13.115 16.116 +58,58 +22,88
  • Tổ chức bộ máy kế toán và phần mềm ứng dụng: VietinBank áp dụng mô hình kế toán phân tán với hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, xử lý trên phần mềm Core Sunshine. Cơ cấu phòng kế toán gồm: Trưởng phòng, Phó phòng, Bộ phận Kế toán giao dịch, Bộ phận Kế toán nội bộ, và Bộ phận quản lý chứng từ kiêm hậu kiểm.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ tín dụng: Tác giả mô tả chi tiết quy trình tín dụng, danh mục chứng từ sử dụng và phân tích 2 tình huống hạch toán nghiệp vụ cụ thể phát sinh tại chi nhánh kèm hệ thống biểu mẫu thực tế:
    • Nghiệp vụ 1: Cho vay cầm cố giấy tờ có giá (cầm cố sổ tiết kiệm cá nhân), minh họa bằng hồ sơ thực tế gồm Tờ trình thẩm định, Phiếu nhập kho hồ sơ TSĐB (hạch toán ngoại bảng TK 994), Ủy nhiệm chi giải ngân (hạch toán Nợ TK 2111 / Có TK thích hợp), Sổ chi tiết TK 2111, Giấy đề nghị thu nợ, Giấy nộp tiền trả nợ vay và Ủy nhiệm chi tất toán.
    • Nghiệp vụ 2: Cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp (cho vay thông thường), minh họa qua Giấy nhận nợ, Ủy nhiệm chi giải ngân, Phiếu thu phí dịch vụ, Sổ chi tiết TK 2111, Phiếu thu lãi tiền vay định kỳ và Phiếu vấn tin trả hết nợ vay.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Chợ Lớn

Chương này tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Chi nhánh tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán của NHNN; mô hình kế toán phân tán kết hợp dữ liệu tập trung qua phần mềm Core Sunshine giúp xử lý giao dịch tự động, độ chính xác cao; hệ thống chứng từ và hồ sơ vay vốn được kiểm soát đa tầng bởi giao dịch viên, kiểm soát viên và bộ phận hậu kiểm; 100% cán bộ có trình độ đại học trở lên.
  • Nhận xét hạn chế: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh/hỗ trợ tín dụng sang bộ phận kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; áp lực khối lượng giao dịch phát sinh vào cuối ngày tại các phòng giao dịch dễ dẫn đến sai sót tác nghiệp; việc theo dõi phân loại nợ và trích lập dự phòng đòi hỏi sự phối hợp liên phòng ban chặt chẽ hơn.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ kế toán giữa bộ phận quan hệ khách hàng, phòng hỗ trợ tín dụng và phòng kế toán tổng hợp.
    • Tăng cường kiểm soát và theo dõi kỳ hạn nợ nhằm phát hiện sớm các khoản vay có dấu hiệu chuyển nhóm nợ để kịp thời trích lập dự phòng rủi ro chính xác theo quy định của NHNN.
    • Khai thác tối đa các phân hệ tự động của phần mềm Core Sunshine trong việc tính lãi, trích lãi dự thu và đối chiếu số dư chi tiết hàng ngày.
    • Tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng, cập nhật văn bản pháp lý mới và đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho kế toán viên và giao dịch viên tại chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng của VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2017–2019: tổng tài sản tăng từ 947,9 tỷ đồng (2017) lên 1.785,9 tỷ đồng (2019); dư nợ cho vay khách hàng duy trì tỷ trọng lớn (khoảng 90% tổng tài sản), tăng trưởng 57,00% năm 2018 và 23,53% năm 2019; lợi nhuận trước thuế tăng từ 8,265 tỷ đồng (2017) lên 13,115 tỷ đồng (2018, +58,58%) và đạt 16,116 tỷ đồng (2019, +22,88%).
  • Thu nhập từ lãi cho vay đóng vai trò nguồn thu chính, chiếm 84,75% (2017), 87,31% (2018) và 88,53% (2019) trong tổng doanh thu của chi nhánh.
  • Làm rõ cấu trúc tổ chức kế toán phân tán kết hợp xử lý dữ liệu tập trung qua phần mềm ngân hàng lõi Core Sunshine tại một chi nhánh ngân hàng bán lẻ loại 2.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ tín dụng, nâng cao tính liên thông giữa các bộ phận chức năng (Phòng Khách hàng – Phòng Hỗ trợ tín dụng – Phòng Kế toán).
  • Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro và khai thác tính năng tự động hóa trên hệ thống Core Sunshine nhằm giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tín dụng gắn liền với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và chế độ tài khoản kế toán ngân hàng (QĐ 479/2004/QĐ-NHNN, TT 10/2014/TT-NHNN).
  • Cung cấp mô tả thực tế, chi tiết về chu trình hạch toán hai nghiệp vụ cho vay phổ biến (cho vay cầm cố sổ tiết kiệm cá nhân và cho vay ngắn hạn doanh nghiệp) với đầy đủ 13 biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế tại VietinBank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn trong khuôn khổ hoạt động kế toán cho vay ngắn hạn doanh nghiệp và cho vay cầm cố giấy tờ có giá tại một chi nhánh cấp 2 (VietinBank – CN Chợ Lớn) và một phòng giao dịch trực thuộc (PGD Vĩnh Lộc) giai đoạn 2017–2019. Các mảng nghiệp vụ tín dụng chuyên biệt khác như cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu công cụ chuyển nhượng hoặc cho vay hợp vốn/ủy thác đầu tư mới chỉ dừng lại ở việc khái quát cơ sở lý thuyết, chưa có dữ liệu hạch toán thực tế do đơn vị thực tập không phát sinh thường xuyên hoặc thuộc quyền xử lý của hội sở chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình hạch toán các sản phẩm tín dụng bán lẻ phức tạp, tài trợ thương mại, cho vay theo chuỗi giá trị và đánh giá tác động của việc chuyển đổi hệ thống ngân hàng số đối với công tác kiểm soát kế toán tín dụng tại các tổ chức tín dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Kế toán ngân hàng, Tài chính – Ngân hàng; giao dịch viên, kế toán viên tín dụng mới tiếp cận nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống hóa chi tiết các định khoản kế toán tín dụng cho từng phương thức cấp tín dụng theo quy chuẩn tài khoản của NHNN (nhóm TK 20, 21, 23, 24, 25, 394, 702, 994).
    • Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán tín dụng thực tế trên phần mềm ngân hàng Core Sunshine.
    • Bộ số liệu và phương pháp phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí của một chi nhánh ngân hàng bán lẻ trong 3 năm đầu thành lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản của VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2017–2019?

Dư nợ cho vay khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của chi nhánh, duy trì ở mức trên dưới 90% qua cả 3 năm. Năm 2018, khoản mục này tăng 57,00% so với 2017 (tăng hơn 479 tỷ đồng); năm 2019 tiếp tục tăng 23,53% so với 2018 (tăng 310,9 tỷ đồng).

2. Thu nhập từ lãi cho vay đóng góp như thế nào vào tổng doanh thu của VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn?

Thu nhập từ lãi cho vay chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng thu nhập của chi nhánh và tăng liên tục qua các năm: năm 2017 đạt 79,583 tỷ đồng (chiếm 84,75%), năm 2018 đạt 120,810 tỷ đồng (chiếm 87,31%, tăng 51,80%) và năm 2019 đạt 147,589 tỷ đồng (chiếm 88,53%, tăng 22,17%).

3. VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình nào và vận hành trên phần mềm gì?

Chi nhánh áp dụng mô hình kế toán phân tán với cơ sở dữ liệu tập trung tại Phòng Kế toán Hội sở chính và Phòng Chế độ Kế toán. Phòng Kế toán tại chi nhánh thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và lập báo cáo định kỳ gửi về Hội sở, sử dụng phần mềm ngân hàng lõi Core Sunshine.

4. Trong kế toán tín dụng đối với khách hàng trong nước, những tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng?

Kế toán sử dụng nhóm tài khoản loại 21 (TK 211, 212, 213 cho vay VND; TK 214, 215, 216 cho vay ngoại tệ/vàng; đuôi 1 là nợ trong hạn, đuôi 2 là nợ quá hạn; TK 219 dự phòng rủi ro), tài khoản loại 394 (3941, 3942) để theo dõi lãi phải thu, tài khoản 702 ghi nhận doanh thu lãi cho vay và tài khoản ngoại bảng 994 để theo dõi giá trị tài sản thế chấp, cầm cố.

5. Đặc điểm nguồn nhân lực của VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2017–2019 có điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 46 người (2017) lên 50 người (2018) và 55 người (2019). Tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (từ 63,04% đến 64,00%). Đặc biệt, 100% cán bộ nhân viên tại chi nhánh đều có trình độ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ trên đại học tăng từ 8,70% (2017) lên 12,73% (2019).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tín dụng ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ cho vay tại VietinBank – Chi nhánh Chợ Lớn. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp quy, chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019 và 13 biểu mẫu chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế trên phần mềm Core Sunshine, công trình đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng kinh doanh cũng như các điểm cần hoàn thiện trong khâu kiểm soát chứng từ và quản lý nợ. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tế hoạt động của chi nhánh, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên ngành kế toán – tài chính và cán bộ làm công tác kế toán ngân hàng.