Chương I: Giới thiệu GVHD: Phạm Thị Vân công nhân trong xưởng cần tham gia. Thực ra, để có hiệu quả, TPM cần phải được thực hiện có hiệu lực trên cơ sở toàn bộ tổ chức. - Ở Việt Nam các công ty áp dụng TPM thành công và đem lại hiểu quả cao trong sản xuất như: + Công ty Nam Dược: Theo Công ty CP Nam Dược, sau khi thực hiện TPM chỉ số OEE của Máy ép vỉ tăng khoảng 9%. Triển khai thực hiện TPM tại Công ty đã mang lại những kết quả cải tiến ban đầu cụ thể đối với một số thiết bị, cụ thể nhưtăng chỉ số OEE lên ~ 10%, chuyển giao được được một số mục bảo dưỡng cho công nhân vận hành tự bảo dưỡng (50% - 43/86 hạng mục bảo dưỡng và sửa chữa)… + Công ty may Nhà Bè (NBC) cụ thể sau khi áp dụng TPM: Hiện nay, NBC mới chỉ thực hiện TPM ở giai đoạn đầu tiên đó là bảo trì tự quản AM, do đó chưa thể đánh giá được mức độ thành công của việc áp dụng TPM.
Tuy nhiên, đây là hoạt động nền tảng cho phép thiết bị có thể tăng thời gian sản xuất liên tục từ 8 tiếng đến 16 tiếng mỗi ngày, tức là từ 1 ca lên 2 ca sản xuất mà vẫn đảm bảo được sự ổn định và tin cậy làm việc của thiết bị, cũng như đảm bảo về chất lượng của sản phẩm, thông số về “mức độ sẵn sàng” của thiết bị được nâng lên từ 33% thành 66%. Trong thời gian tới, NBC sẽ tiếp tục triển khai những giai đoạn tiếp theo của TPM nhằm đạt được mục tiêu chỉ số OEE của doanh nghiệp đạt 85%. SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 3 Tieu luan Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Phạm Thị Vân CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về bảo trì 2.1 Khái niêm ̣ bảo tri ̀ Quản lý bảo trì hiện đại là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản xuất đã lên kế hoạch, thiết bị phải sẵn sàng hoạt động để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng, nhà quản lý bảo trì và sản xuất phải xác định được chỉ số khả năng sẵn sàng để từ đó đề ra chỉ tiêu sản xuất hợp lý nhất. Một số khái niệm bảo trì trên thế giới: Định nghĩa của Afnor (Pháp): Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạng nhất định hoặc bảo đảm một dịch vụ xác định Định nghĩa của BS 3811: 1984 (Anh): Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật về quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong đó nó có thể thực hiện chức năng yêu cầu.
Chức năng yêu cầu này có thể định nghĩa như là một tình trạng xác định nào đó. Định nghĩa của Total Productivity Development AB (Thụy Điển): Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này. Định nghĩa của Dimitri Keceioglu (Mỹ): Bảo trì là bất kỳ hành động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng vận hành đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tình trạng này.2 Mục tiêu của bảo trì Loại bỏ khuyết tật trong tương lai Ngăn ngừa sự cố trong quá trình vận hành. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
Tối đa hiệu suất hoạt động. Giảm thời gian chờ do máy hư. Giảm chi phí bảo trì. Nâng cao hiệu quả hoạt động.
Ngăn ngừa sự mòn của chi tiết máy. Cải thiện năng suất. Tối đa khả năng sẵn sàng và tối thiểu chi phí. SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 4 Tieu luan Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Phạm Thị Vân 2.3 Vai trò của bảo trì Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hư hỏng.
Cực đại hóa năng suất. Làm cho tuổi thọ máy lâu hơn nhờ đảm bảo hoạt động đúng nhu cầu. Nâng chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy ít nhất để chi phí bảo trì nhỏ nhất. Tối ưu hóa hiệu suất của máy.
Làm cho máy móc vận hành có hiệu quả và ổn định, chi phí vận hành ít hơn, đòng thời làm ra sản phẩm đạt chất lượng hơn. Tạo môi trường làm việc an toàn hơn.2 Các chiến lược bảo trì 2.1 Bảo trì có kế hoạch Bảo trì có kế hoạch là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát. Bảo trì có kế hoa ̣ch bao gồ m: Bảo trì phòng ngừa: Là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện theo một trình tự nhất định để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển tới mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất. Gồm bảo trì phòng ngừa trực tiếp và bảo trì phòng ngừa gián tiếp: Bảo trì phòng ngừa trực tiếp: được thực hiện nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị.
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp: được thực hiện để tìm ra các hư hỏng trong giai đọan ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra. Trong giải pháp này, các công việc bảo trì không tác động đến trạng thái vật lý của thiết bị mà thay vào đó là các kỹ thuật giám sát tình trạng được áp dụng để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc thiết bị. Kỹ thuật giám sát tình trạng chia thành Bảo trì cải tiến: Được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì. Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị.
Bảo trì chính xác: Là hình thức bảo trì thu thập các dữ liệu của bảo trì dự đoán để hiệu chỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó cực đại hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọ của máy. Bảo trì dự phòng (CBM): Là bảo trì dựa trên tình trạng thiết bị (CBM). Trong chiến lược này, bảo trì được đáp ứng với điều kiện thiết bị cụ thể hoặc hiệu suất suy thoái (Vanzile và Otis, 1992). các chẩn đoán kỹ thuật được triển khai để đo lường tình trạng vật lý của các thiết bị như nhiệt độ, tiếng ồn, độ rung, bôi trơn và chống ăn mòn (Brook, 1998) Bảo trì năng suất toàn bộ (TPM): Thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm tăng tối đa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị.
TPM tạo ra những hệ thống ngăn ngừa tổn thất xảy ra trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu “ không tai nạn, không khuyết tật, không hư hỏng”. TPM được áp SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 5 Tieu luan Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Phạm Thị Vân dụng trong toàn bộ phòng ban và toàn bộ các thành viên từ người lãnh đạo cao nhất đến những nhân viên trực tiếp sản xuất. Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM): Là RCM cũng được thành lập vào những năm 1960 nhưng ban đầu hướng tới duy trì máy bay và được sử dụng bởi các nhà sản xuất máy bay, các hãng hàng không, và chính phủ (Dekker, 1996) 2.2 Bảo trì không có kế hoạch Bảo trì không có kế hoa ̣ch được hiểu là công tác bảo trì được thực hiện không có kế hoạch hoặc không có thông tin trong lúc thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng. Nếu có một hư hỏng nào đó xảy ra thì thiết bị đó sẽ được sửa chữa hoặc thay thế.
Trong chiến lược bảo trì này có hai loại phổ biến là: - Bảo trì phục hồi không kế hoạch: Là tất cả các hoạt động bảo trì được thực hiện sau khi xảy ra đột xuất một hư hỏng nào đó để phục hồi thiết bị về tình trạng hoạt động bình thường nhằm thực hiện các chức năng yêu cầu. - Bảo trì khẩn cấp: Bảo trì khẩn cấp là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo.3 Bảo trì phòng ngừa Bảo trì phòng ngừa (Preventive Maintenance) là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện theo một trình trự nhất định để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy và làm gián đoạn sản xuất. Nội dung chính của công tác bảo trì được thực hiện thông qua việc giải đáp các câu hỏi: Làm việc gì? Ai làm việc đó? Khi nào sẽ làm? Trong những khoản thời gian nào? Làm như thế nào? , được tổ chức và phối hợp chặt chẽ với nhau.1 vai trò - Phòng ngừa để tránh cho máy móc bi ̣hỏng. - Cực đa ̣i hóa năng suấ t.
- Làm cho tuổ i tho ̣ của máy lâu hơn nhờ đảm bảo hoa ̣t đô ̣ng đúng yêu cầ u - Nâng chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhấ t và thời gian ngừng máy ít nhất để chi phí bảo trì nhỏ nhấ t. - Tố i ưu hóa hiê ̣u suấ t của máy. - Làm cho máy móc vâ ̣n hành có hiê ̣u quả và ổ n đinh ̣ hơn, chi phí vâ ̣n hành it́ hơn, đồ ng thời làm ra sản phẩ m đa ̣t chấ t lươ ̣ng hơn. - Ta ̣o ra môi trường làm viê ̣c an toàn hơn.
SVTH: Nguyễn Trí Hải (B1407770) 6 Tieu luan Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Phạm Thị Vân 2.2 Mục tiêu bảo trì - Duy trì tuổi thọ có ích của thiết bị và tránh những hư hỏng xảy ra không lường trước (làm vệ sinh, bôi trơn, điều chỉnh, bảo trì định kỳ, kiểm tra giám sát thiết bị thường xuyên). - Phát hiện sớm các nguy cơ nhằm tránh hư hỏng vượt quá giới hạn cho phép sau này. - Trang thiết bị luôn sẵn sàng hoạt động - Tránh làm ngưng sản xuất, gây lãng phí.4 Tổng quan về bảo trì năng suất toàn diện (TPM) 2.1 Khái niệm TPM là một hệ thống quản lý hiện đại đã được áp dụng trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt là sản xuất theo dây chuyền, nhằm khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có của đơn vị sản xuất: công nghệ, thiết bị, con người, thị trường v.