Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tế của bản thân HS về các nội dung liên quan đến các dụng cụ đo điện cơ bản. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tạo tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học. b) Tổ chức thực hiện – GV đặt câu hỏi: Nội dung: Để lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa các mạch điện, thiết bị, đồ dùng điện trong gia đình, cần sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản. Các em hãy quan sát Hình 2.1 SGK và cho biết dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo đại lượng điện nào? 15 – HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình và thảo luận cặp đôi để đưa ra các kết quả.
Sản phẩm: Dự kiến câu trả lời của HS: Dụng cụ đo điện đang được sử dụng trong Hình 2.1 SGK là đồng hồ vạn năng. – GV tổ chức báo cáo, thảo luận: Mời đại diện 2 – 3 HS trả lời, sau đó nhận xét. – GV định hướng và gợi ý cho HS liên hệ với kiến thức đã được học thông qua các dụng cụ đo điện cơ bản ở môn Khoa học tự nhiên để chỉ ra dụng cụ đo điện đang được sử dụng để đo hiệu điện thế và kết quả của phép đo là 230 V. GV đặt câu hỏi gợi mở: Nếu thầy/cô sử dụng công tơ điện thì có đo được hay không? – GV dẫn dắt vào bài: Để có thể lắp đặt, kiểm tra hoặc sửa chữa mạch điện, thiết bị điện, đồ dùng điện trong gia đình, người ta thường sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản.
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản. * Ngoài ra, GV có thể tổ chức hoạt động khởi động như sau: GV cho HS xem video về sử dụng dụng cụ đo trong sửa chữa vật dụng nào đó và đặt câu hỏi dựa vào video. Link video: https://youtu.be/ejRUTIiwkgI?si=bOEiOoIjcTznBomZ 2. Hình thành kiến thức mới 2.
Một số dụng cụ đo điện cơ bản a) Mục tiêu: Kể được tên, nêu được chức năng và trình bày được cấu tạo của một số dụng cụ đo điện cơ bản. b) Tổ chức thực hiện – GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” với luật chơi như sau: GV hô “Bắn tên, bắn tên” và HS sẽ đáp lại “Tên ai, tên ai”. Sau đó, GV sẽ gọi tên bạn HS trong lớp và đặt câu hỏi: Kể tên dụng cụ đo điện mà em biết. Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô và GV tiếp tục lượt sau rồi gọi tên HS tiếp theo trả lời là tên HS đã trả lời trước đó.
Trò chơi diễn ra trong 3 phút. – GV giao nhiệm vụ như sau: Nội dung: Đọc SGK, thảo luận nhóm đôi và thực hiện lần lượt các nhiệm vụ sau trong phiếu học tập: – Nhiệm vụ 1: Nối cột A với cột B để thể hiện được chức năng của dụng cụ đo điện. – Nhiệm vụ 2: Đọc nội dung về cấu tạo của dụng cụ đo điện và trả lời câu hỏi: Mỗi dụng cụ đo điện gồm bao nhiêu bộ phận? Công dụng của mỗi bộ phận đó để làm gì? – HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 16 Sản phẩm: Dự kiến câu trả lời của HS.
– Nhiệm vụ 1: Đo thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, điện trở, hiệu điện thế. Đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp. Đo dòng điện xoay chiều. – Nhiệm vụ 2: + Đồng hồ vạn năng có những bộ phận: 1.
Nút nguồn: bật tắt thiết bị. Màn hình hiển thị: hiển thị kết quả đo. Vỏ: khung bảo vệ thiết bị. Các thang đo: thể hiện các đơn vị đo lường khác nhau.
Núm xoay chọn thang đo: chuyển đổi giữa các thang đo. Giắc cắm que đo: kết nối 2 que đo. Que đo: kết nối với thiết bị được đo. Hàm kẹp: nơi kết nối thiết bị được đo.
Vỏ: khung bảo vệ thiết bị. Lẫy mở hàm kẹp: bộ phận đóng mở hàm kẹp. Thang đo: khoảng cách các đơn vị thang đo. Núm xoay chọn thang đo: lựa chọn chức năng đo.
Màn hình hiển thị: hiển thị kết quả đo. Giắc cắm que đo: kết nối 2 que đo. Que đo: kết nối với thiết bị được đo. Màn hình hiển thị: hiển thị kết quả đo.
Vỏ: khung bảo vệ thiết bị. Các cực nối điện: kết nối với các dây điện. 17 – GV tổ chức báo cáo thảo luận: GV gọi 1 – 2 nhóm HS trao đổi chia sẻ kết quả thảo luận nhóm. – GV cho HS quan sát hình ảnh các loại đồng hồ vạn năng, ampe kìm, công tơ điện khác nhau.
Đồng hồ vạn năng kim Đồng hồ vạn năng điện tử Ampe kìm loại không có dây đo Ampe kìm loại có dây đo Công tơ điện 1 pha Công tơ điện điện tử 18 – GV nhận xét, kết luận, củng cố kiến thức: Đồng hồ vạn năng là dụng cụ để đo các thông số điện một chiều hoặc xoay chiều như đo cường độ dòng điện, đo hiệu điện thế, đo điện trở,. Đồng hồ vạn năng thường có cấu tạo gồm bảy bộ phận cơ bản là nút nguồn, màn hình hiển thị, vỏ, các thang đo, núm xoay chọn thang đo, giắc cắm que đo, que đo. Để đo được một đại lượng nhất định, cần điều chỉnh núm xoay để chọn thang đo và dải đo phù hợp. Ampe kìm (hay ampe kẹp) là dụng cụ đo dòng điện xoay chiều.
Một số loại ampe kìm có tích hợp tính năng giống như đồng hồ vạn năng. Ampe kìm thường có cấu tạo gồm tám bộ phận cơ bản là hàm kẹp, vỏ, lẫy mở hàm kẹp, thang đo, núm xoay chọn thang đo, màn hình hiển thị, giắc cắm que đo, que đo. Để đo cường độ dòng điện xoay chiều trên một đoạn dây dẫn cần đo, rồi điều chỉnh núm xoay để lựa chọn thang đo với dải đo thích hợp và bấm lẫy mở hàm để kẹp vào đoạn dây dẫn cần đo đã xác định trước đó. Công tơ điện là dụng cụ đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp.
Đối với mạng điện trong nhà, công tơ điện được sử dụng là loại công tơ điện 1 pha. Công tơ điện thường có cấu tạo gồm 3 bộ phận cơ bản là màn hình hiển thị, vỏ, các cực nối điện. Các cực nối điện thường được làm bằng đồng hoặc hợp kim dẫn điện. Vỏ ngoài được làm bằng vật liệu cách điện (thường là nhựa).
Sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản a) Mục tiêu: Trình bày được các bước sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản. b) Tổ chức thực hiện – GV chuẩn bị các dụng cụ đo điện cơ bản như đồng hộ vạn năng, ampe kìm, pin AAA, pin cell. – GV giao nhiệm vụ như sau: Nội dung HS đọc SGK, hoạt động nhóm 04: – Sử dụng các dụng cụ đo điện đo các thông số của các loại pin. – Ghi lại các bước sử dụng dụng cụ đo để đo được thông số của pin.
– HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hành nhiệm vụ GV đưa ra (Trong quá trình sử dụng các thiết bị điện, GV sẽ hướng dẫn và lưu ý để đảm bảo an toàn và chính xác). Dự kiến câu trả lời của HS: 19 Sản phẩm Các bước sử dụng dụng cụ đo: 1. Đồng hồ vạn năng Bước 1. Chọn đại lượng đo và thang đo: – Bật đồng hồ bằng nút nguồn và kiểm tra hoạt động của màn hình hiển thị.
– Điều chỉnh núm xoay để lựa chọn đại lượng cần đo với thang đo thích hợp. – Cắm que đo vào giắc cắm phù hợp. Tiến hành đo: Đặt 2 đầu đo vào 2 điểm cần đo phù hợp để tiến hành đo. Đọc kết quả: Đọc kết quả đo trên màn hình hiển thị.
Chọn đại lượng đo và thang đo: – Xác định đoạn dây dẫn cần đo dòng điện. – Điều chỉnh núm xoay để lựa chọn thang đo thích hợp. – Kiểm tra hoạt động của màn hình hiển thị. Tiến hành đo: Bấm lẫy mở hàm để kẹp vào đoạn dây dẫn cần đo đã xác định trước đó để đo dòng điện xoay chiều.
Đọc kết quả: Đọc kết quả đo trên màn hình hiển thị. – GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi 1 – 2 nhóm trao đổi chia sẻ kết quả thảo luận nhóm. – GV nhận xét, kết luận. Luyện tập a) Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.
b) Tổ chức thực hiện – GV chuẩn bị mạch điện cần đo với nguồn 220 V và hỗ trợ các nhóm chuẩn bị các dụng cụ đo: ampe kìm, đồng hồ vạn năng và phiếu báo cáo thực hành. – GV giao nhiệm vụ: Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ sau: – Nhóm 1: Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp một chiều. – Nhóm 2: Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện áp xoay chiều. – Nhóm 3: Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở.
– Nhóm 4: Sử dụng ampe kìm để đo cường độ dòng điện trên một đoạn dây dẫn. 20 – HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm, thảo luận, thống nhất đưa ra phương án trả lời. Trong quá trình HS tìm hiểu và sử dụng các dụng cụ đo điện, GV cần nhắc cho HS về những lưu ý để đảm bảo an toàn và có kết quả đo chính xác. Dự kiến sản phẩm của HS: Sản phẩm: HS thực hiện đo và điền kết quả vào Phiếu báo cáo thực hành.
– GV tổ chức báo cáo thảo luận: HS báo cáo kết quả thực hành theo nhóm và chung cả lớp. HS tự đánh giá kết quả của mình, nhận xét và đánh giá theo nhóm. – GV chú ý nhắc nhở HS thu gọn các thiết bị, dụng cụ thực hành vào nơi quy định trước khi kết thúc giờ học. Vận dụng (Ở nhà) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để đo các dụng cụ, thiết bị trong gia đình.
b) Tổ chức thực hiện GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện. Nội dung Nhiệm vụ về nhà: Hãy sử dụng dụng cụ đo mà gia đình em có và đo các thiết bị, đồ dùng của gia đình em. – HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV chọn một số HS trả lời vào thời điểm thích hợp ở buổi học sau; nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá quá trình). Phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Bài 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN Nhóm: .