Luận án TS Kinh tế: Huy động vốn cho Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về các kênh và giải pháp huy động vốn hiệu quả cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nghệ An. Nâng cao năng lực tài chính

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn cho DNNVV tại Nghệ An

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò nền tảng trong cấu trúc kinh tế tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu huy động vốn cho nhóm doanh nghiệp này mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc. Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Anh Giang (2023) tại Học viện Tài chính đã hệ thống hóa lý luận về huy động vốn cho DNNVV. Nghiên cứu áp dụng khung tiêu chí phân loại theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Theo đó, DNNVV được xác định dựa trên ba tiêu chí: lao động tham gia bảo hiểm xã hội, vốn chủ sở hữu và doanh thu. Nghệ An là tỉnh có số lượng DNNVV lớn tại khu vực Bắc Trung Bộ. Các doanh nghiệp này hoạt động đa ngành từ nông lâm thủy sản, công nghiệp xây dựng đến thương mại dịch vụ. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận nguồn vốn vẫn là rào cản chính hạn chế quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu chỉ ra rằng nguồn vốn huy động quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của DNNVV trong bối cảnh hội nhập.

1.1. Khái niệm DNNVV và tiêu chí phân loại tại Việt Nam

Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV tại Việt Nam được phân thành ba nhóm: siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Tiêu chí phân loại áp dụng riêng cho từng ngành: nông lâm thủy sản, công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ. Nhóm siêu nhỏ có không quá 10 lao động, vốn chủ sở hữu dưới 3 tỷ đồng và doanh thu dưới 3 tỷ đồng. Nhóm nhỏ sử dụng tối đa 100 lao động, vốn chủ sở hữu tối đa 50 tỷ đồng. Nhóm vừa có quy mô lao động tương đương nhưng vốn chủ sở hữu đạt tối đa 100 tỷ đồng. Quốc tế áp dụng nhiều bộ tiêu chí khác nhau. Ngân hàng Thế giới phân loại dựa trên số lao động và tổng tài sản. APEC, OECD và EU có cách tiếp cận riêng phù hợp đặc thù từng khu vực.

1.2. Vai trò của DNNVV Nghệ An trong phát triển kinh tế địa phương

DNNVV chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số doanh nghiệp tại Nghệ An. Nhóm doanh nghiệp này tạo ra phần lớn việc làm cho lao động địa phương. Họ đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh. DNNVV Nghệ An hoạt động trong nhiều lĩnh vực then chốt. Ngành nông lâm thủy sản tận dụng lợi thế vùng biển và đất đai. Ngành công nghiệp xây dựng phục vụ quá trình đô thị hóa. Ngành thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa. Sự phát triển của DNNVV góp phần giảm nghèo và nâng cao thu nhập bình quân đầu người. Tuy nhiên, phần lớn DNNVV Nghệ An có quy mô nhỏ, năng lực quản trị hạn chế. Khả năng tích lũy vốn nội tại thấp. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về cơ chế huy động vốn hiệu quả từ bên ngoài.

II. Phân tích thực trạng huy động vốn cho DNNVV Nghệ An

Thực trạng huy động vốn cho DNNVV Nghệ An phản ánh nhiều vấn đề nổi cộm. Nguồn vốn chủ yếu đến từ hai kênh: vốn tự có và vốn vay từ ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng. Vốn tự có bao gồm vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận để lại. Hình thức này ổn định nhưng hạn chế về quy mô. Vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu huy động. Các khoản vay ngắn hạn phục vụ nhu cầu tài trợ tài sản lưu động. Vay dài hạn hỗ trợ đầu tư tài sản cố định. Về tính chất đảm bảo, doanh nghiệp có thể vay tín chấp hoặc vay có tài sản bảo đảm. Vay tín chấp dựa trên uy tín và mối quan hệ với ngân hàng. Vay có bảo đảm yêu cầu bất động sản, cổ phiếu hoặc giấy tờ có giá. Chi phí sử dụng vốn vay thường thấp hơn vốn chủ sở hữu. Lãi vay được trừ vào thu nhập chịu thuế, giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều DNNVV Nghệ An vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn này.

2.1. Phương thức và nguồn vốn huy động hiện tại của DNNVV

DNNVV Nghệ An sử dụng nhiều phương thức huy động vốn khác nhau. Vốn tự có là nguồn lực đầu tiên và cơ bản nhất. Chủ doanh nghiệp bỏ vốn ban đầu từ tiết kiệm cá nhân hoặc vay mượn người thân. Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư mở rộng sản xuất. Vốn vay ngân hàng là kênh huy động quan trọng thứ hai. Các ngân hàng thương mại trên địa bàn cung cấp sản phẩm cho vay đa dạng. Thời hạn vay linh hoạt từ ngắn hạn dưới một năm đến dài hạn trên một năm. Một số doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn từ quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, tỷ lệ DNNVV tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi còn thấp. Phần lớn doanh nghiệp phải dựa vào vốn tự tích lũy và vay thương mại với lãi suất thị trường.

2.2. Rào cản và thách thức trong tiếp cận vốn ngân hàng

DNNVV Nghệ An đối mặt nhiều rào cản trong tiếp cận vốn ngân hàng. Thiếu tài sản bảo đảm là trở ngại lớn nhất. Phần lớn doanh nghiệp không sở hữu bất động sản đủ giá trị thế chấp. Thông tin tài chính không minh bạch làm giảm niềm tin của ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp không có báo cáo tài chính được kiểm toán. Năng lực quản trị yếu khiến ngân hàng đánh giá rủi ro cao. Quy trình thẩm định phức tạp và thời gian xử lý hồ sơ kéo dài. Chi phí tuân thủ giấy tờ pháp lý tốn kém đối với doanh nghiệp nhỏ. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng chưa chặt chẽ. Thiếu kiến thức về sản phẩm tài chính cũng là nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận vốn. Những yếu tố này tạo nên khoảng cách lớn giữa nhu cầu vốn thực tế và khả năng cung ứng vốn từ hệ thống tài chính.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho DNNVV

Nâng cao hiệu quả huy động vốn cho DNNVV Nghệ An đòi hỏi giải pháp đồng bộ từ nhiều phía. Trước hết, bản thân doanh nghiệp cần cải thiện nội tại quản trị. Minh bạch hóa thông tin tài chính là bước đi quan trọng. Doanh nghiệp nên lập báo cáo tài chính định kỳ theo chuẩn mực kế toán. Xây dựng hệ thống quản lý dòng tiền khoa học giúp ngân hàng đánh giá năng lực trả nợ chính xác hơn. Đa dạng hóa nguồn vốn là chiến lược cần thiết. Ngoài vốn ngân hàng, doanh nghiệp nên tìm kiếm vốn từ quỹ đầu tư và quỹ hỗ trợ SME. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp là lựa chọn khả thi cho nhóm vừa. Về phía thể chế, chính quyền tỉnh Nghệ An cần hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn. Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV giúp giảm rủi ro cho ngân hàng. Đẩy mạnh số hóa quy trình vay vốn, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Tổ chức đào tạo kiến thức tài chính cho chủ doanh nghiệp. Kết nối doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng qua sàn giao dịch vốn.

3.1. Giải pháp từ phía nội tại doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV cần chủ động cải thiện năng lực nội tại để tăng khả năng tiếp cận vốn. Hoàn thiện sổ sách kế toán là yêu cầu tiên quyết. Báo cáo tài chính rõ ràng, được kiểm toán tạo niềm tin với ngân hàng. Doanh nghiệp nên xây dựng lịch sử tín dụng tốt bằng cách trả nợ đúng hạn. Quản lý dòng tiền hiệu quả chứng minh khả năng trả nợ. Xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết, có dự báo tài chính thuyết phục. Đào tạo nhân sự phụ trách tài chính nâng cao trình độ chuyên nghiệp. Liên kết với hiệp hội doanh nghiệp để chia sẻ kinh nghiệm tiếp cận vốn. Tìm hiểu kỹ các sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu và khả năng trả nợ. Tận dụng các chương trình hỗ trợ từ nhà nước và tổ chức quốc tế.

3.2. Giải pháp từ phía thể chế và chính sách hỗ trợ

Chính quyền tỉnh Nghệ An và cơ quan trung ương cần triển khai đồng bộ các giải pháp thể chế. Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng dành riêng cho DNNVV trên địa bàn. Quỹ này giúp ngân hàng giảm rủi ro, từ đó mở rộng cho vay. Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm. Số hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn qua nền tảng trực tuyến. Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ tín dụng về đánh giá dự án SME. Xây dựng cơ sở dữ liệu tín dụng doanh nghiệp tập trung. Khuyến khích ngân hàng thương mại phát triển sản phẩm cho vay đặc thù SME. Tăng cường hợp tác quốc tế để thu hút nguồn vốn ưu đãi từ các tổ chức phát triển. Chính sách thuế ưu đãi cho hoạt động đầu tư vào DNNVV cũng cần được nghiên cứu áp dụng.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng cho DNNVV Nghệ An

Luận án đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng huy động vốn cho DNNVV Nghệ An. Kết quả nghiên cứu mang lại đóng góp cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Về lý luận, luận án làm rõ khái niệm, phân loại và quy trình huy động vốn cho DNNVV. Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn được xác định và phân tích toàn diện. Kinh nghiệm quốc tế từ các nước phát triển và trong khu vực ASEAN được tổng hợp có chọn lọc. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp bức tranh chân thực về thực trạng tiếp cận vốn của DNNVV Nghệ An. Các khó khăn, rào cản được chỉ ra cụ thể dựa trên số liệu khảo sát. Giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp điều kiện địa phương. Ứng dụng kết quả nghiên cứu giúp các bên liên quan hoạch định chiến lược tài chính hiệu quả hơn. Doanh nghiệp có cơ sở để lựa chọn phương thức huy động vốn tối ưu. Chính quyền địa phương có căn cứ để điều chỉnh chính sách hỗ trợ. Hệ thống ngân hàng hiểu rõ hơn nhu cầu và đặc thù của phân khúc SME tại Nghệ An.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của luận án nghiên cứu

Luận án có nhiều đóng góp mới về mặt học thuật. Thứ nhất, nghiên cứu xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về huy động vốn cho DNNVV. Khung này tích hợp lý thuyết tài chính doanh nghiệp với bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Thứ hai, luận án tổng hợp và so sánh kinh nghiệm quốc tế một cách hệ thống. Các mô hình thành công từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore được phân tích rút bài học. Thứ ba, nghiên cứu cung cấp dữ liệu cập nhật về thực trạng vốn của DNNVV Nghệ An. Đây là nguồn tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo. Thứ tư, các nhân tố ảnh hưởng được kiểm định bằng phương pháp định lượng khoa học. Kết quả kiểm định giúp xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng huy động vốn.

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị chính sách cho tương lai

Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra nhiều khuyến nghị chính sách có tính ứng dụng cao. Đối với DNNVV, cần nâng cao minh bạch tài chính và xây dựng uy tín tín dụng. Doanh nghiệp nên đa dạng hóa nguồn vốn, không phụ thuộc duy nhất vào ngân hàng. Đối với chính quyền tỉnh, xây dựng quỹ bảo lãnh tín dụng là giải pháp then chốt. Đẩy mạnh kết nối ngân hàng và doanh nghiệp qua các chương trình xúc tiến. Đối với hệ thống ngân hàng, phát triển sản phẩm cho vay linh hoạt hơn cho phân khúc SME. Áp dụng công nghệ fintech trong đánh giá tín dụng và giải ngân. Hướng nghiên cứu tương lai nên tập trung vào tác động của chuyển đổi số đến khả năng tiếp cận vốn. Nghiên cứu mở rộng ra các tỉnh lân cận để so sánh và tổng quát hóa kết quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 9. Sự cần thiết của nghiên cứu Hiện nay, SME chiếm trên 95% tổng số DN và đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước. Ở Việt Nam, trong giai đoạn 2016 -2020, khu vực DN đóng góp bình quân cho ngân sách nhà nước (NSNN) tăng đến 12,4%/năm. Trong đó, SME chiếm đến 98,1% trên số doanh nghiệp đang hoạt động, tạo ra khoảng 45% GDP, 31% tổng thu NSNN và tạo công ăn việc làm cho hơn 5 triệu lao động.

Bình quân năm giai đoạn 2016 - 2020, số SME tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của DN lớn là 5,4%. Các SME phát triển ở tất cả, ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, các địa phương trong đó có tỉnh Nghệ An. Theo báo cáo tổng kết của UBND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020, doanh nghiệp Nghệ An phát triển nhanh về số lượng; hoạt động đa dạng ở các ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn. Số lượng doanh nghiệp thành lập mới gấp 1,49 lần so với giai đoạn 2011- 2015, số doanh nghiệp đang hoạt động đứng thứ 9 cả nước.

Hoạt động của doanh nghiệp đã đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: nguồn thu ngân sách nhà nước; giải quyết việc làm; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, đóng góp an sinh xã hội.Tuy vậy, doanh nghiệp Nghệ An vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế. Nhiều chỉ tiêu đánh giá về doanh nghiệp của tỉnh chưa bằng mức bình quân chung của cả nước (mật độ doanh nghiệp/1000 dân trong độ tuổi lao động mới bằng 43,5% mức bình quân chung, thu nhập bình quân lao động chỉ bằng 65% mức bình quân chung cả nước. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đang đóng góp khoảng 60-62% tổng thu ngân sách, tạo việc làm cho hơn 200.000 người lao động. Mặc dù có số lượng không nhỏ nhưng quy mô doanh nghiệp nhỏ bé (hơn 97% số doanh nghiệp của tỉnh là siêu nhỏ, nhỏ), vốn ít, công nghệ lạc hậu, thiếu lao động kỹ thuật, trình độ quản lý doanh nghiệp còn hạn chế, hiệu quả thấp và chưa có nhiều thương hiệu mạnh đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế.

Môi trường đầu tư kinh doanh mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; Doanh nghiệp đặc biệt SME vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận đất đai, nguồn vốn, khoa học công nghệ, quản trị, nguồn nhân lực.Việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát huy hiệu quả chưa cao. Không đủ vốn và huy động vốn khó khăn là vấn đề cấp bách của nhiều SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An, vấn đề này cần được tháo 1 gỡ không chỉ từ các tổ chức cung ứng vốn mà còn từ chính mỗi SME và các cơ quan quản lý nhà nước Là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, Nghệ An có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội. Góp phần khơi dậy các tiềm năng đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ở nhiều lĩnh vực trên địa bàn tỉnh đã nỗ lực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, không thể không thừa nhận một trở ngại lớn đang hiện hữu đối với các SME trên con đường phát triển – Đó là thiếu vốn triền miên.

Hệ lụy tất yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh của không ít doanh nghiệp bị đình trệ, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản. Trước những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế, trước hậu họa của đại dịch covid 19 và biến đổi khí hậu, các SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An khó có đủ sức cạnh tranh, khó hiện thực hóa được mục tiêu phát triển của chính các doanh nghiệp và của địa phương nếu không coi giải bài toán về vốn là ưu tiên hàng đầu trong thời gian tới. Nhận thức được đòi hỏi cấp bách đó, NCS lựa chọn nội dung: “Huy động vốn cho SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận án của mình, hy vọng sẽ đóng góp một phần trí tuệ và sức lực nhỏ bé của mình để kiến giải một số giải pháp hoàn thiện khả năng huy động vốn cho SME trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Liên quan đến SME, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả trong và ngoài nước đã bàn về SME, huy động vốn cho SME đó là: * Thứ nhất, Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về SME - “Small and medium-sized enterprises in countries in transition/ Economic commission for Europe" của United Nation - Geneva New York [72]; Phân tích tình hình hoạt động của các SME ở các nước Đang chuyển đổi - được mệnh danh là hoa hồng cho kinh tế Châu Âu. Tác giả chỉ rõ đặc điểm, tiêu thức phân loại, đánh giá sự hoạt động và vai trò của các SME - Nguyen Hoa Cuong (2007).

Donor Coordination in SME Development in Vietnam: What has been done and How can it be strengthened?Vietnam Economic Management Review [68]. Phân tích về tình hình hoạt động của các SME Việt Nam, trên cơ sở đó điều phối các nhà tài trợ nhằm trợ giúp cho SME phát triển. Tác giả đã phân tích thực trạng hỗ trợ tài chính cho các SME. - Trần Tiến Cường, Lê Xuân Sang, Nguyễn Kim Anh (2018) Vietnam’s Small and Medium Sized Enterprises Development: Characteristics, Constraints 2 and Policy Recommendations [87].

Phân tích đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đưa ra các khuyến nghị về hành chính và chính sách để phát triển SME ở Việt Nam. - “Sử dụng các công cụ tài chính để khuyến khích và định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” Luận án TS của Bạch Đức Hiển [21], 1996 - ĐH Tài chính Kế toán (nay là Học viện Tài chính) Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng các công cụ tài chính như thuế, chứng khoán, tín dụng trong việc định hướng sự phát triển các SME ở nước ta từ năm 1986 đến năm 2000. Tư liệu tác giả sử dụng từ trước 1995 trong đó tác giả đặc biệt quan tâm đến vai trò của thị trường chứng khoán trong huy động nguồn vốn cho các SME. - “Quản lý tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội” - LATS 2012, NCS Nguyễn Thị Minh - ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội [35].

Phân tích những vấn đề chung về SME, khung lý thuyết và khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp, nội dung cơ bản của quản lý tài chính như quản lý vốn, tổ chức huy động vốn, quản lý hạch toán chi phí, phân phối lợi nhuận và tái đầu tư. Phân tích và hoạch định tài chính, đánh giá kết quả quản lý tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính. * Thứ hai, Nghiên cứu về nguồn vốn, cơ cấu vốn và huy động vốn. - Các nghiên cứu về nguồn vốn của SME: Nghiên cứu của Beck, T.

Các tác giả chỉ ra những đặc trưng, ưu điểm, nhược điểm của SME, các loại nguồn vốn của SME: nguồn VCSH gồm nguồn vốn góp khi thành lập doanh nghiệp, nguồn vốn giữ lại từ lợi nhuận sau thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần; vốn vay nợ gồm nguồn vốn từ vay vốn từ ngân hàng và các TCTC, tín dụng thương mại, từ phát hành các giấy tờ có giá như trái phiếu. Đối với các SME, do khả năng tài chính còn nhiều hạn chế, việc huy động đủ vốn để sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ được các SME đặt lên hàng đầu. Các tác giả cũng chỉ ra tình trạng thiếu vốn cũng như khó khăn trong huy động vốn của SME từ các NHTM và TCTC, từ đó đưa ra giải pháp tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các SME. Các bài viết đã phân tích khả năng huy động vốn cho SME trong bối cảnh của từng địa phương cụ thể như Cần Thơ, Hà Nội, Thái Nguyên, từ đó đưa ra giải pháp cho SME tại từng địa phương.

- Nghiên cứu về khả năng huy động vốn của SME từ các kênh cung ứng vốn trong nền kinh tế. + Nghiên cứu về nguồn vốn từ NHTM, các TCTC cho SME: Nghiên cứu của Le. Các tác giả đã chỉ ra vai trò của NHTM, TCTC đối với SME trong việc cung ứng vốn, khẳng định nguồn vốn từ các NHTM, TCTC là nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn cho các SME. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn tín dụng của SME trên địa bàn các địa phương khác nhau, từ đó các tác giả đề xuất những giải pháp đa dạng các dịch vụ cho vay, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng giúp các SME thuận lợi hơn trong quá trình huy động vốn tín dụng từ các NHTM và TCTC.

Các bài viết trên đã chỉ ra những khó khăn về đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình hoạt động của các SME Việt Nam, đề xuất những giải pháp, kiến nghị về dịch vụ cung ứng vốn, và các chính sách từ hệ thống ngân hàng và TCTC giúp các SME dễ dàng trong tiếp cận vốn. + Nghiên cứu về huy động vốn của các SME từ kênh dẫn vốn qua phát hành trái phiếu DN: Nghiên cứu của Peter Dollé (2013) “SMEs Embrace the Bond Markets”[75], của Emanuele Rossi và Simone Boccaletti (2020) “Financial Fragility and Corporate Bond Funding of SMEs: An Analysis of the Italian Case” [73], của TS Tạ Thanh Bình (2019) “Thị trường chứng khoán và khả năng tiếp cận các nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” [50], của TS Bạch Thanh Hà (2014) “Huy động vốn thông qua trái phiếu doanh nghiệp cho đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp ở Việt Nam” [6], của Thanh Hà (2019) “Giải pháp huy động vốn tích cực thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng”[14], của TS Trần Thị Thu Hiền (2020) “ Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam” [23], của TS Nguyễn Trí Hiếu (2019) “Huy động vốn trên thị trường chứng khoán còn nhiều hạn chế” [57], của Trần Anh (2019) “Vì sao thị trường trái phiếu doanh nghiệp sôi động” [52]. Các công trình chỉ ra đặc trưng, ưu nhược điểm của nguồn vốn từ phát hành trái phiếu DN, khẳng định trái phiếu là công cụ giúp DN có thể đa dạng hóa nguồn vốn. Các tác giả đã chỉ ra ưu điểm của trái phiếu doanh nghiệp sẽ hưởng lợi hơn so với các hình thức đầu tư khác do đó đầu tư vào thị trường trái phiếu DN ngày càng được các nhà đầu tư quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ