Thiết kế và thi công mô hình nông nghiệp đô thị: Giải pháp xanh cho thành phố

Khám phá quy trình thiết kế và thi công mô hình nông nghiệp đô thị hiệu quả, ứng dụng công nghệ hiện đại, phù hợp không gian hạn chế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2023

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BẢN NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu một vài nét về nông nghiệp đô thị

2.2. Xu hướng phát triển của nông nghiệp đô thị

2.3. Cấu trúc cơ bản và ứng dụng của một hệ thống ứng dụng công nghệ IOT

2.3.1. Cấu trúc cơ bản

2.3.2. Ứng dụng của một hệ thống công nghệ IOT

2.4. Giới thiệu về Firebase

2.5. Chuẩn giao tiếp I2C

2.6. Tổng quan về MIT App Inventor

2.6.1. Giới thiệu

2.6.2. Ưu và nhược điểm

2.7. Giới thiệu về phần mềm Arduino IDE

2.8. Giới thiệu về phần mềm Proteus

2.9. WIFI

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Yêu cầu thiết kế

3.2. Sơ đồ khối tổng thể của hệ thống

3.3. Thiết kế trong mỗi mô hình

3.3.1. Khối cảm biến

3.3.2. Khối hiển thị

3.3.3. Khối xử lý trung tâm

3.3.4. Khối thiết bị

3.4. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch

3.5. Lưu đồ giải thuật chính

3.6. Lưu đồ giải thuật chế độ tự động

3.7. Lưu đồ giải thuật chế độ thủ công

3.8. Lưu đồ giải thuật tự động bật tắt đèn

3.9. Lưu đồ gửi dữ liệu lên Firebase

3.10. Thiết kế phần mềm App

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ

4.1. Mô hình hệ thống

4.2. Chế độ thủ công

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thiết kế mô hình nông nghiệp đô thị

Thiết kế mô hình nông nghiệp đô thị là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng hệ thống nông nghiệp hiệu quả. Mô hình này tập trung vào việc tạo ra một hệ thống có khả năng đo lường các thông số môi trường như nhiệt độ và độ ẩm đất một cách chính xác. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa các cảm biến, bộ xử lý trung tâm và hệ thống hiển thị. Công nghệ trong nông nghiệp đô thị như IoT được áp dụng để kết nối các thiết bị, giúp hệ thống hoạt động tự động và liên tục. Mục tiêu là tạo ra một mô hình nhỏ gọn, dễ di chuyển và có độ bền cao, phù hợp với môi trường đô thị.

1.1. Cấu trúc hệ thống

Hệ thống bao gồm các khối chính: khối cảm biến để thu thập dữ liệu, khối xử lý trung tâm để phân tích và điều khiển, và khối hiển thị để cung cấp thông tin cho người dùng. Kỹ thuật thi công nông nghiệp đô thị đảm bảo rằng các khối này hoạt động đồng bộ và hiệu quả. Sơ đồ khối tổng thể của hệ thống được thiết kế để tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót trong quá trình vận hành.

1.2. Ứng dụng công nghệ IoT

Công nghệ trong nông nghiệp đô thị như IoT được tích hợp để kết nối các thiết bị và giám sát từ xa. Các cảm biến được kết nối với bộ xử lý trung tâm thông qua giao thức I2C, đảm bảo truyền tải dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Quản lý mô hình nông nghiệp đô thị thông qua ứng dụng di động cho phép người dùng theo dõi và điều khiển hệ thống một cách linh hoạt.

II. Thi công mô hình nông nghiệp đô thị

Thi công mô hình nông nghiệp đô thị là quá trình biến các thiết kế thành hiện thực. Giai đoạn này bao gồm việc lắp đặt các cảm biến, kết nối các thiết bị và kiểm tra hệ thống. Kỹ thuật thi công nông nghiệp đô thị đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Các thiết bị như cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đất và máy bơm được lắp đặt và kết nối với bộ xử lý trung tâm. Quá trình thi công cũng bao gồm việc kiểm tra và hiệu chỉnh hệ thống để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu.

2.1. Lắp đặt và kết nối thiết bị

Các thiết bị như cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đất và máy bơm được lắp đặt và kết nối với bộ xử lý trung tâm. Kỹ thuật thi công nông nghiệp đô thị đảm bảo rằng các kết nối này được thực hiện một cách chính xác và an toàn. Quá trình này cũng bao gồm việc kiểm tra và hiệu chỉnh hệ thống để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu.

2.2. Kiểm tra và hiệu chỉnh hệ thống

Sau khi lắp đặt, hệ thống được kiểm tra và hiệu chỉnh để đảm bảo hoạt động ổn định. Quản lý mô hình nông nghiệp đô thị thông qua ứng dụng di động cho phép người dùng theo dõi và điều khiển hệ thống một cách linh hoạt. Các thông số như nhiệt độ và độ ẩm đất được hiển thị trên màn hình LCD và ứng dụng di động, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và điều chỉnh hệ thống.

III. Nông nghiệp đô thị hiệu quả

Nông nghiệp đô thị hiệu quả là mục tiêu cuối cùng của mô hình này. Hệ thống được thiết kế để tối ưu hóa quy trình canh tác, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhân công và tăng năng suất cây trồng. Lợi ích của nông nghiệp đô thị bao gồm việc cung cấp thực phẩm tươi sống tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển và góp phần bảo vệ môi trường. Hệ thống cũng được thiết kế để dễ dàng mở rộng và nâng cấp, phù hợp với nhu cầu phát triển của đô thị.

3.1. Tối ưu hóa quy trình canh tác

Hệ thống được thiết kế để tối ưu hóa quy trình canh tác, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhân công và tăng năng suất cây trồng. Phát triển nông nghiệp đô thị thông qua việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp cải thiện chất lượng và số lượng sản phẩm. Hệ thống cũng được thiết kế để dễ dàng mở rộng và nâng cấp, phù hợp với nhu cầu phát triển của đô thị.

3.2. Lợi ích của nông nghiệp đô thị

Lợi ích của nông nghiệp đô thị bao gồm việc cung cấp thực phẩm tươi sống tại chỗ, giảm chi phí vận chuyển và góp phần bảo vệ môi trường. Hệ thống cũng được thiết kế để dễ dàng mở rộng và nâng cấp, phù hợp với nhu cầu phát triển của đô thị. Mô hình nông nghiệp bền vững đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động lâu dài và ổn định trong môi trường đô thị.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan 1 Đưa ra sơ lược về tình hình nông nghiệp ở nước ta. Từ các dữ kiện đó, nhóm sẽ đưa ra các mục tiêu và giới hạn cho hệ thống mà nhóm sẽ thực hiện. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Tổng quan về các linh kiện và phần mềm sẽ được sử dụng nhằm xây dựng nên mô hình nông nghiệp trong đô thị. Ngoài ra, nhóm thực hiện đồ án còn đưa ra các lý thuyết giao thức liên kết của các thiết bị mà nhóm sẽ sử dụng.

Chương 3: Thiết kế hệ thống Dựa trên các chức năng mà nhóm mong muốn, cũng như lý thuyết của chương 2 để sẽ xây dựng nên các sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý của mô hình và các lưu đồ thuật toán. Chương 4: Thi công hệ thống, đánh giá, kết luận Quá trình thi công mô hình, cũng như các kết quả thực nghiệm mô hình, sau đó đánh giá coi mô hình có đạt được những tiêu chí ban đầu mà nhóm đã đặt ra chưa. Chương 5: Hướng phát triển Từ các kết quả thu được, nhóm sẽ đưa ra các giải phát để phát triển sau này. 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu một vài nét về nông nghiệp đô thị 2.

Khái niệm Nông nghiệp đô thị được hiểu là việc sử dụng các diện tích nhỏ, các lô đất trống, sân vườn, thảm cỏ, ban công, sân thượng… trong các thành phố lớn để trồng cây hoặc chăn nuôi gia cầm, gia súc nhỏ.[1] Nông nghiệp đô thị giúp đảm bảo nguồn cung thực phẩm không bị tắc nghẽn ở những nơi cần một số lượng thực phẩm lớn do tập trung dân số cao như thành phố, ngoài ra việc các đô thị lớn phát triển nông nghiệp đô thị còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo thêm nhiều cảnh quan đẹp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Xu hướng phát triển của nông nghiệp đô thị Theo Theo Quyết định 143/QĐ-BXD về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 thì tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đến năm 2025 đạt tối thiểu 45% và đến năm 2030 đạt trên 50%,. Theo số liệu đã nêu như trên thì việc phát triển nông nghiệp trong đô thị là một xu thế tất yếu vì nó sẽ giải quyết được đồng thời cả hai vấn đề đó là công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước diễn ra với tốc độ cao và vẫn đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực. Muốn làm được như vậy thì nông nghiệp đô thị phải hướng đến xây dựng nền nông nghiệp thông minh tích hợp các công nghệ tiên tiến.

Cấu trúc cơ bản và ứng dụng của một hệ thống ứng dụng công nghệ IOT 2. Cấu trúc cơ bản Kiến trúc của IOT gồm bốn thành phần cơ bản chính gồm: Vạn vật (Things), Trạm kết nối (Gateways), Hạ tầng mạng (Internet) và cuối cùng là lớp dịch vụ (Service).[2] Vạn vật (Things): Ngày nay có vô vàn vật dụng đang phục vụ trong cuộc sống của con người, chúng xuất hiện ở trên các khu canh tác, ở trong nhà hoặc trên chính các thiết bị di động của người dùng. Giải pháp IoT giúp các thiết bị thông minh được sàng lọc, kết nối và quản lý dữ liệu của các đối tượng một cách cục bộ, còn các thiết bị chưa thông minh thì có thể kết nối được thông qua các trạm kết nối. Từ đó, các thiết bị, vật dụng sẽ có thể thực hiện nhiệm vụ của mình đối với đối tượng nông nghiệp cần quản lý.

3 Trạm kết nối (Gateways): Có vai trò là một vùng trung gian trực tiếp, cho phép các vật dụng có sẵn này kết nối với điện toán đám mây một cách bảo mật và dễ dàng quản lý. Gateways có thể là một thiết bị vật lý hoặc là một phần mềm được dùng để kết nối giữa Cloud (điện toán đám mây) và bộ điều khiển, các cảm biến, các thiết bị thông minh. Hạ tầng mạng (Internet): Internet là một hệ thống toàn cầu của nhiều mạng IP được kết nối với nhau và liên kết với hệ thống máy tính. Cơ sở hạ tầng mạng này bao gồm thiết bị định tuyến, trạm kết nối, thiết bị tổng hợp, thiếp bị lặp và nhiều thiết bị khác có thể kiểm soát lưu lượng dữ liệu lưu thông và cũng được kết nối đến mạng lưới viễn thông và cáp - được triển khai bởi các nhà cung cấp dịch vụ.

Lớp dịch vụ (Service): Là các ứng dụng được các hãng công nghệ, hoặc thậm chí người dùng tạo ra để dễ dàng sử dụng các sản phẩm IOT một cách có hiệu quả và tận dụng được hết giá trị của sản phẩm. Ứng dụng của một hệ thống công nghệ IOT Các lĩnh vực sử dụng IOT ngày càng nhiều trong cuộc sống như [3]: - Smart home (nhà thông minh) : được lắp đặt các thiết bị điện, điện tử được kết nối với Internet để giám sát và cho phép chủ nhân điều khiển các thiết bị từ xa thông qua smartphone hoặc lập trình cho thiết bị hoạt động theo lịch (điều hòa, các thiết bị đóng tắt từ xa, rèm cửa, …) - Smart wearable : Thiết bị đeo được hỗ trợ IoT là thiết bị thông minh có thể đeo được như các phụ kiện bên ngoài, được nhúng trong quần áo và hàng may mặc, cấy vào cơ thể, hoặc thậm chí xăm lên làn da (được tích hợp cảm biến đo khoảng - Smart farming (nông trại thông minh) : ngành nông nghiệp ứng dụng các công nghệ giám sát và chăm sóc cây trồng tự động thay thế cho phương pháp canh tác và chăm nuôi truyền thống nhằm để tăng năng suất của cây trồng và tối ưu trong việc tưới tiêu. Giới thiệu về Firebase Firebase là một dịch vụ cơ sở dữ liệu được hoạt động ở nền tảng đám mây. Nó có chức năng chính là giúp cho người dùng có thể phát triển và mở rộng quy mô của ứng dụng mobile nhanh hơn dù là Android, IOS hay Web.1: Hình ảnh về firebase [5] 2.

Chuẩn giao tiếp I2C Hiện nay, một trong những phương pháp giao tiếp đơn giản và ngày càng phổ biến giữa các thiết bị điện tử hiện nay đó là chuẩn giao tiếp I2C. Chuẩn giao tiếp này dùng hai chân lần lượt là SDA dùng để truyền tín hiệu từ thiết bị truyền đến thiết bị nhận và SCL dùng để truyền xung nhịp. [6] Cách thức hoạt động: [7] - Giao tiếp I2C là quá trình truyền nhận dữ liệu giữa các thiết bị chủ khách, hay Master - Slave. - Thiết bị Master là 1 vi điều khiển, nó có nhiệm vụ điều khiển đường tín hiệu SCL và gửi nhận dữ liệu hay lệnh thông qua đường SDA đến các thiết bị khác.

- Các thiết bị nhận các dữ liệu lệnh và tín hiệu từ thiết bị Master được gọi là các thiết bị Slave. Các thiết bị Slave thường là các IC, hoặc thậm chí là vi điều khiển. - Hai đường bus SCL và SDA đều hoạt động ở chế độ Open Drain, nghĩa là bất cứ thiết bị nào kết nối với mạng I2C này cũng chỉ có thể kéo 2 đường bus này xuống mức thấp (LOW), nhưng lại không thể kéo được lên mức cao. Vì để tránh trường hợp bus vừa bị 1 thiết bị kéo lên mức cao vừa bị 1 thiết bị khác kéo xuống mức thấp gây hiện tượng ngắn mạch.

Do đó cần có 1 điện trờ (từ 1 – 4,7 kΩ) để giữ mặc định ở mức cao. Tổng quan về MIT App Inventor 2. Giới thiệu MIT App Inventor là một ứng dụng web có mã nguồn mở dành cho việc lập trình các thiết bị di động chạy hệ điều hành Android [8]. MIT App Inventor cho phép các nhà lập trình tạo ra các giao diện của phần mềm bằng cách sử dụng hình thức đồ 5 họa, người dùng lập trình bằng phương pháp kéo thả các khối block code và sắp xếp chúng theo mục đích sử dụng.2: Logo của MIT App Inventor [9] 2.

Ưu và nhược điểm Ưu điểm: Tối ưu hóa việc xây dựng những thành phần cơ bản của một ứng dụng Android như nút bấm, nút lựa chọn, chọn ngày giờ, ảnh, văn bản, thông báo, kéo trượt, trình duyệt web,… Xây dựng được nhiều tính năng trên điện thoại như chụp ảnh, chọn ảnh, bật video, quay phim, thu âm, nhận diện giọng nói, chuyển lời thoại thành văn bản, dịch,… Nền tảng còn có thể giúp App đang được xây dựng kết nối danh bạ, email, gọi điện, chia sẻ thông tin qua các ứng dụng mạng xã hội. Nhược điểm: Lập trình viên không thể sử dụng mọi tính năng của Android, khuyết điểm này chỉ có thể khắc phục bằng cách tự xây dựng mở rộng cho App Inventor. Chỉ có thể xây dựng được các phần mềm App điện thoại với những chức năng cơ bản vì giới hạn dung lượng của mỗi project chỉ là 5mb. Giới thiệu về phần mềm Arduino IDE IDE (Integrated Development Environment) là môi trường dùng để phát triển phần mềm, nó cũng tương tự như những phần mềm bình thường khác nhưng mục đích chính là dùng để viết mã nguồn.

6 Phần mềm IDE rất thích hợp để viết code điều khiển cho các chip thuộc các dòng Arduino, MCU,… do cộng đồng sử dụng lớn, nhiều thư viện hỗ trợ với mã nguồn mở nên rất thích hợp dành cho những người mới. Ngoài ra IDE còn là một phần mềm có giao diện đơn giản dễ sử dụng và ngôn ngữ lập trình chính là ngôn ngữ C, một ngôn ngữ rất phổ biến trong lĩnh vực lập trình.3: Logo phần mềm Arduino IDE [10] 2. Giới thiệu về phần mềm Proteus Phần mềm Proteus là phần mềm được thiết kế bởi Labcenter Electronics, phần mềm được sử dụng để vẽ các sơ đồ nguyên lý, thiết kế các mạch in cho các mạch điện tử. Ngoài ra phần mềm còn có thể mô phỏng cách thức hoạt động của các mạch điện tử được điều khiển bởi các họ vi điều khiển như MCS-51, PIC, AVR, … Hình 2.4: Logo phần mềm Proteus [11] 2.

WIFI WiFi (Wireless Fidelity) là công nghệ kết nối mạng không dây sử dụng sóng radio để truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị mà không cần sử dụng dây cáp. WiFi được sử dụng phổ biến để kết nối các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng, TV thông minh,. để kết nối với Internet hoặc kết nối với nhau.1: Các chuẩn WIFI [13] Tiêu chuẩn Tần số Tốc độ 802.11ac 5 GHz 1Gbps 802.11ax 6 GHz 10Gbps 8 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3. Yêu cầu thiết kế Mô hình cần có các tiêu chí sau: + Mô hình đo được các thông số như nhiệt độ, độ ẩm đất.

+ Mô hình tự động tưới nước cho cây theo thời gian được đặt sẵn, nếu ngưỡng nhiệt độ, độ ẩm vượt quá quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn thiết kế và thi công mô hình nông nghiệp đô thị hiệu quả" cung cấp những kiến thức thiết thực về cách thức xây dựng và triển khai các mô hình nông nghiệp trong môi trường đô thị. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại và bền vững để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân đô thị. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các mô hình này, như tăng cường an ninh lương thực, giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra không gian xanh trong thành phố.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp và các công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế và chế tạo lò sấy nông sản, nơi cung cấp thông tin về công nghệ sấy nông sản, hoặc tìm hiểu về Báo cáo thực tập doanh nghiệp phân viện quy hoạch thiết kế nông nghiệp miền nam, giúp bạn nắm bắt quy hoạch và thiết kế nông nghiệp tại miền Nam Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện bạch thông tỉnh bắc kạn cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển sản phẩm nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về nông nghiệp đô thị và các ứng dụng thực tiễn của nó.