CH¯¡NG 1 GIàI THIÞU ĐàNG Hà VOM 1. Phân lo¿i máy đo VOM Máy đo VOM hay còn gọi là đáng há v¿n năng gám có hai lo¿i: 1. Đáng há v¿n năng Analog * Giãi thiáu chung.1 * Chāc năng các bá phÃn điều chỉnh cÿa đáng há v¿n năng Analog. Kim chỉ thị: chỉ thị giá trị cÿa phép đo trên v¿ch chia.
Thang chia độ ( hình1.18): Thang chia đá bao gám: A E B F C G D Hình 1.2: - (A) Là vạch chia thang đo điện trở Ω : Dùng để thể hián giá trị điểm kim dÿng khi sā dāng thang đo đián trá. Thang đo đián trá đ°ÿc đặt trên cùng là do ph¿m vi đo lãn h¢n so vãi các đ¿i l°ÿng khác, để d¿ đọc h¢n. - (B) Là vạch sáng: Dùng làm giÁi phân cách. 1 - (C và D) Là vạch chia thang đo điện áp một chiều (VDC), và điện áp xoay chiều (VAC): V¿ch chia 250V; 50V; 10V: Dùng để thể hián giá trị điểm kim dÿng khi sā dāng đo đián áp mát chiều DC, đián áp xoay chiều AC t°¢ng āng.
- (D) Là vạch chia thang đo điện áp xoay chiều mức thấp (dưới 10V): Trong tr°ßng hÿp đo đián áp xoay chiều thấp không đọc giá trị trong thang đo mát chiều. Bái vì thang đo đián áp xoay chiều trá thành phi tuyÁn s¿ đ°ÿc thāc hián bái các bá chỉnh l°u dùng (Diode Gecmani). - (E) Là vạch chia thang đo hệ số khuếch đại 1 chiều h fe. + Chọn thang đo x10 + Hiáu chỉnh kim đáng há về vị trí 0V.
+ Cắm trāc tiÁp các chân cÿa transistor vào các khe đo hfe Ic + Giá trị cÿa hfe đ°ÿc đọc á trên đáng há. Giá trị này chính là tỷ sß , là há Ib sß khuÁch đ¿i 1 chiều cÿa transistor. - (F) Là vạch chia thang đo kiểm tra dòng điện rò Iceo(leakage current): + Kiểm tra transistor:. Hiáu chỉnh kim đáng há về vị trí 0Ω.
Kết nối để kiểm transistor: Đßi vãi transistor lo¿i NPN, cāc <N= cÿa điểm kiểm tra đ°ÿc kÁt nßi vãi cāc <C= cÿa transistor, và cāc <P= đ°ÿc kÁt nßi vãi cāc <E= cÿa transistor. Đßi vãi transistor lo¿i PNP thì thāc hián ng°ÿc l¿i. NÁu các điểm r¢i nằm trong vùng màu đỏ cÿa thang đo I ceo, thì transistor đó là tßt. Ng°ÿc l¿i khi chuyển lên vùng gần vãi t he, thì transistor này chắc chắn bị lßi.
+ Kiểm tra Diode:. Lāa chọn thang đo x1K đßi vãi dòng qua diode tÿ 0÷150µA; chọn thang x100 đßi vãi dòng 0÷1,5mA; chọn thang x10 đßi vãi dòng 0÷15mA; chọn thang x1 đßi vãi dòng 0÷150mA;. Kết nối để kiểm tra Diode: NÁu kiểm tra dòng thuÃn, kÁt nßi cāc <N= cÿa m¿ch kiểm tra vãi cāc (+) cÿa diode, cāc<P= cÿa m¿ch kiểm tra vãi cāc (-) cÿa diode. Còn nÁu kiểm tra dòng ng°ÿc thì làm ng°ÿc l¿i.
Giá trị cÿa dòng đián thuÃn và ng°ÿc đ°ÿc đọc á thang LI. Đá tuyÁn tính cÿa đián áp thuÃn cÿa diode đ°ÿc đọc á thang LV trong khi kiểm tra dòng thuÃn hoặc dòng ng°ÿc. - (G) Là vạch chia thang đo kiểm tra dB: Dùng để đo đầu ra tần sß thấp hoặc tần sß nghe đ°ÿc đßi vãi m¿ch AC. Thang đo này sā dāng để đọc đá tăng ích và đá suy giÁm bái tỷ sß giÿa đầu vào bà đầu ra m¿ch khuÁch đ¿i và truyền đ¿t tín hiáu theo giá trị dB.
Giá trị chu¿n 0 dB đ°ÿc xác định t°¢ng āng vãi công suất 1mW đ°ÿc tiêu thā trong m¿ch đián vãi trá kháng tÁi là 600Ω. Khi công suất thiêu thā á trá kháng tÁi 600Ω là 1mW (0dB) thì đián áp t¿o ra trên tÁi là: W = V2/R → V = 0,775 v VÃy 0 dB đ°ÿc chuyển đãi thành 0,775 v cÿa dián áp AC Kiểm tra dB: Dùng để đo trên dÁi 10V, thang đo dB có dÁi (-10dB ÷ +22dB) là các giá trị đọc trāc tiÁp, nh°ng khi chúng ta đo trên dÁi 50V thì lấy giá trị đọc đ°ÿc á trên đáng há đem cáng vãi vãi 14dB, t°¢ng tā đo á dÁi 250V thì cáng vãi 28dB, đo á 1000V cáng vãi 40dB. Do đó mà giá trị cāc đ¿i có thể đo đ°ÿc là 22 + 40 = 62dB, khi chúng ta đo á dÁi 1000V. Bộ điều chỉnh kim chỉ thị: Dùng để điều chỉnh kim về 0 khi đo đián áp và dòng đián.
Chiết áp: dùng để điều chỉnh kim về 0 khi thay đãi các thang đo Ω 5). Chuyển mạch: Dùng để thay đãi chÁ đá làm viác cÿa đáng há. Các thang đo: Thể hián các chÁ đá làm viác cÿa đáng há, bao gám có các thang đo: - Thang đo Ohm (Ω) : Dùng để đo giá trị điên trá và thông m¿ch, có đ¢n vị kèm theo. Trong thang đo Ohm(Ω) chia làm các thang đo: x1Ω; x10Ω; x100Ω; x1kΩ; x10kΩ -Thang đo điện áp xoay chiều (VAC): Dùng để đo đián áp xoay chiều, có đ¢n vị kèm theo.
Trong thang đo đián áp xoay chiều (VAC) Có thang đo: x10V; x50V; x250V; x1000V. -Thang đo điện áp một chiều (VDC): Dùng để đo đián áp mát chiều, có đ¢n vị kèm theo. Trong thang đo đián áp mát chiều (VDC) Có thang đo: x10V; x50V; x250V; x1000V. 3 -Thang đo dòng điện một chiều (DCmA): Dùng để đo dòng đián mát chiều, có đ¢n vị kèm theo.
Trong thang đo dòng đián mát chiều (DCmA) Có thang đo: 50 A; 2,5mA; 25mA; 250mA. Đầu vào và dây đo của đồng hồ: Dùng để dÁn tín hiáu cần đo vào đáng há thông qua hai dây đo đ°ÿc cắm vào hai đầu vào cÿa đáng há (dây đen là âm cÿa đáng há đ°ÿc nßi vào cāc d°¢ng cÿa pin trong đáng há, còn dây đỏ là d°¢ng cÿa đáng há đ°ÿc nßi vào cāc âm cÿa pin trong đáng há). Đầu ra của dây đo tín hiệu âm tần: аÿc nßi tiÁp vãi tā đián dùng để đo tí hiáu âm tần. Đáng há v¿n năng sß Digital * Giãi thiáu về đáng há sß Digital Đáng há sß Digital có mát sß °u điểm so vãi đáng há c¢ khí, đó là đá chính xác cao h¢n, trá kháng cÿa đáng há cao h¢n do đó không gây sāt áp khi đo vào dòng đián yÁu, đo đ°ÿc tần sß đián xoay chiều, tuy nhiên đáng há này có mát sß nh°ÿc điểm là ch¿y bằng m¿ch đián tā nên hay hỏng, không đo đ°ÿc đá phóng n¿p cÿa tā.3 Đồng hồ vạn năng số Digital * Sā dāng : - Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều ) Đặt đáng há vào thang đo đián áp DC hoặc AC Để que đỏ đáng há vào lß cắm " VΩ mA" que đen vào lß cắm "COM" 4 Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nÁu đo áp mát chiều hoặc AC nÁu đo áp xoay chiều.
Xoay chuyển m¿ch về vị trí "V" hÁy để thang đo cao nhất nÁu ch°a biÁ trÿ đián áp, nÁu giá trị báo d¿ng thÃp phân thì ta giÁm thang đo sau. Đặt thang đo vào đián áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD cÿa đáng há. NÁu đặt ng°ÿc que đo (vãi đián mát chiều) đáng há s¿ báo giá trị âm (-) - Đo dòng điện DC (AC) Chuyển que đã đáng há về thang mA nÁu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nÁu đo dòng lãn. Xoay về vị trí < A < Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng mát chiều DC hay xoay chiều AC Đặt que đo nßi tiÁp vãi m¿ch cần đo Đọc giá trị hiển thị trên màn hình.
- Đo điện trở : TrÁ l¿i vị trí dây cắm nh° khi đo đián áp. Xoay chuyển m¿ch về vị trí đo " Ω ", nÁu ch°a biÁt giá trị đián trá thì chọn thang đo cao nhất , nÁu kÁt quÁ là sß thÃp phân thì ta giÁm xußng. Đặt que đo vào hai đầu đián trá. Đọc giá trị trên màn hình.
Chāc năng đo đián trá cũng có thể đo sā thông m¿ch, giÁ sā đo mát đo¿n dây dÁn bằng thang đo trá, nÁu thông m¿ch thì đáng há phát ra tiÁng kêu. - Đo tần số Xoay chuyển m¿ch về vị trí "FREQ" hoặc " Hz" Để thang đo nh° khi đo đián áp, đặt que đo vào các điểm cần đo Đọc trị sß trên màn hình. - Đo Logic Đo Logic là đo vào các m¿ch sß ( Digital) hoặc đo các chân lán cÿa vi xā lý, đo Logic thāc chất là đo tr¿ng thái có đián - Ký hiáu "1" hay không có đián "0": Xoay chuyển m¿ch về vị trí "LOGIC" Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass Màn hình chỉ "▲" là báo māc logic á māc cao, chỉ "▼" là báo logic á māc thấp - Đo các chức năng khác Đáng há v¿n năng sß Digital cùng mát sß chāc năng đo khác nh° đo tā đián, đo Transistor nh°ng nÁu ta đo các linh kián trên, ta lên dùng đáng há c¢ khí s¿ cho kÁt quÁ tßt h¢n và đo nhanh h¢n. Các m¿ch đo trong đáng há YX – 960TR MULTIMETERS Schematic diagram DC (20K /V) DCmA BATT ACV (9K /V) SW R25 360 + (1.3K E + R28 B NPN 24K C1 C 473 VR3 E R27 R21 R29 680 510 44K B PNP B2 24K C OUTPUT D1 4148 R7 2.8K COM - Đo điện áp AC: + Đo thang 10V: + (que đo) F1 R15 (83,3K) SW vị trí 10V D4148 nắn đián WR3 (680) c¢ cấu M COM (que âm).
+T°¢ng tā cho các thang đo khác: 50, 250, 1000 - Đo điện áp DC: + Đo thang 10V: + (que ) F1 R6 (5K) R5 (40K) SW vị trí 10V R11 (5K) R7 (240) W2 (680) c¢ cấu M COM. +T°¢ng tā cho các thang đo khác. - Đo dòng điện DC: + Đo thang 25: + (que đo) F1 SW vị trí 25V R11 (3K) R7 (240) WR3 (680) c¢ cấu M COM (que âm). + T°¢ng tā cho các thang đo khác.
- Đo điện trở: + Đo thang X1: +B1 (nguán pin) SW vị trí X1 R21 (44K) W1 (10k) W2 (680) c¢ cấu M COM (que âm) F1 -B1 1. Các điểm l°u ý khi sÿ dāng máy đo VOM : - PhÁi bÁo đÁm kim đo á vị trí sß 0 tr°ãc mßi lần đo để tránh viác đọc sai kÁt quÁ đo. NÁu kim ch°a á vị trí sß 0 dùng nút chỉnh kim về sß 0 chỉnh l¿i. 6 - Chọn đúng tầm đo (Range): tầm đo nên đ°ÿc chọn sao cho vÿa đÿ lãn h¢n giá trị cần đo.
Chọn tầm quá lãn s¿ gây ra sai sß cho phép đo. Chọn tầm đo nhỏ h¢n giá trị đo có thể gây h° hỏng khung quay. Đßi vãi phép đo ch°a biÁt tr°ãc khoÁng giá trị nên bắt đầu bằng tầm đo lãn nhất sau đó giÁm dần cho phù hÿp.