Giới Thiệu Về Máy Đo VOM: Phân Loại và Hướng Dẫn Sử Dụng

Giáo trình điện tử cơ bản cho nghề đào tạo điện tử công nghiệp trình độ cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng thiết yếu cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

hướng dẫn

2023

100
20
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIẢI THIỆU ĐỒNG HỒ VOM

1.1. Phân loại máy đo VOM

1.2. Máy đo VOM hay còn gọi là đồng hồ vạn năng

1.2.1. Đồng hồ vạn năng Analog

1.2.2. Đồng hồ vạn năng số Digital

1.3. Các chức năng đo của đồng hồ vạn năng

1.4. Các thang đo và cách sử dụng đồng hồ vạn năng

1.5. Đầu vào và dây đo của đồng hồ

1.6. Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động

1.7. Các điểm lưu ý khi sử dụng máy đo VOM

1.8. Cách đo và kiểm tra các linh kiện điện tử

1.8.1. Đo điện trở

1.8.2. Đo chất lượng tụ điện

1.8.3. Đo giá trị điện cảm của cuộn dây

1.8.4. Đo xác định chân Diode và BJT

1.8.5. Đo xác định chân và loại FET

1.8.6. Đo xác định chân Thyristor (SCR)

2. CHƯƠNG 2: CÁC TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA MÁY HIỂN SÓNG

2.1. Khái niệm và công dụng

2.2. Phân loại máy hiển sóng

2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật

2.3.1. Phạm vi tần số

2.3.2. Độ nhạy

2.3.3. Đường kính màn sáng

2.3.4. Các chỉ tiêu chất lượng khác

2.4. Chức năng các bộ phận điều chỉnh bên ngoài

2.4.1. Màn hình (CRT)

2.4.2. Điều khiển hội tụ (Focus control)

2.4.3. Điều khiển độ sáng tối hình ảnh (Inten control)

2.4.4. Điều chỉnh vị trí hình ảnh kênh CH1 và CH2

2.4.5. Chuyển mạch chế độ V (V mode switch)

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo VOM Tổng Quan và Phân Loại

Máy đo VOM, hay còn gọi là đồng hồ vạn năng, là thiết bị quan trọng trong việc đo lường điện áp, dòng điện và điện trở. Có hai loại máy đo VOM chính: máy đo VOM analog và máy đo VOM số. Mỗi loại có những ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với các nhu cầu khác nhau trong công việc đo lường. Việc hiểu rõ về phân loại máy đo VOM sẽ giúp người dùng lựa chọn thiết bị phù hợp nhất cho công việc của mình.

1.1. Phân Loại Máy Đo VOM Analog và Số

Máy đo VOM analog sử dụng kim chỉ thị để hiển thị kết quả đo, trong khi máy đo VOM số hiển thị kết quả trên màn hình LCD. Mỗi loại có cách sử dụng và ứng dụng khác nhau, từ việc đo điện áp một chiều đến điện áp xoay chiều.

1.2. Các Chức Năng Chính Của Máy Đo VOM

Máy đo VOM có thể đo điện áp, dòng điện và điện trở. Ngoài ra, một số máy còn có chức năng đo tần số và kiểm tra diode. Việc nắm rõ các chức năng này giúp người dùng sử dụng máy hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề Thường Gặp Khi Sử Dụng Máy Đo VOM

Khi sử dụng máy đo VOM, người dùng thường gặp phải một số vấn đề như đọc sai kết quả do kim không về vị trí 0, hoặc chọn sai thang đo. Những vấn đề này có thể dẫn đến kết quả không chính xác, ảnh hưởng đến công việc đo lường. Việc hiểu rõ các vấn đề này sẽ giúp người dùng tránh được những sai sót không đáng có.

2.1. Đọc Sai Kết Quả Do Kim Không Về Vị Trí 0

Trước mỗi lần đo, cần phải điều chỉnh kim về vị trí 0 để đảm bảo độ chính xác. Nếu kim không về vị trí 0, kết quả đo sẽ bị sai lệch.

2.2. Chọn Sai Thang Đo Khi Đo Lường

Việc chọn sai thang đo có thể dẫn đến hỏng máy hoặc kết quả không chính xác. Người dùng nên bắt đầu với thang đo lớn nhất và giảm dần cho đến khi tìm được thang đo phù hợp.

III. Cách Kiểm Tra Máy Đo VOM Đúng Cách

Để đảm bảo máy đo VOM hoạt động chính xác, việc kiểm tra định kỳ là rất cần thiết. Các bước kiểm tra đơn giản có thể giúp phát hiện sớm các vấn đề và bảo trì máy hiệu quả. Việc này không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của máy mà còn đảm bảo độ chính xác trong các phép đo.

3.1. Kiểm Tra Kim Chỉ Thị Trước Khi Đo

Trước khi thực hiện phép đo, cần kiểm tra kim chỉ thị có về đúng vị trí 0 hay không. Nếu không, cần điều chỉnh lại để đảm bảo độ chính xác.

3.2. Kiểm Tra Các Chức Năng Của Máy

Người dùng nên kiểm tra từng chức năng của máy đo VOM để đảm bảo tất cả đều hoạt động bình thường. Việc này giúp phát hiện sớm các lỗi kỹ thuật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Máy Đo VOM Trong Ngành Điện

Máy đo VOM được sử dụng rộng rãi trong ngành điện để kiểm tra và bảo trì các thiết bị điện. Từ việc đo điện áp, dòng điện đến kiểm tra các linh kiện điện tử, máy đo VOM là công cụ không thể thiếu trong công việc hàng ngày của kỹ sư điện.

4.1. Kiểm Tra Điện Áp và Dòng Điện

Máy đo VOM giúp kiểm tra điện áp và dòng điện trong các mạch điện, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và an toàn.

4.2. Kiểm Tra Linh Kiện Điện Tử

Máy đo VOM cũng được sử dụng để kiểm tra các linh kiện điện tử như diode, transistor, và tụ điện, giúp phát hiện sớm các hỏng hóc.

V. Kết Luận Tương Lai Của Máy Đo VOM

Máy đo VOM vẫn giữ vai trò quan trọng trong ngành điện và điện tử. Với sự phát triển của công nghệ, máy đo VOM ngày càng được cải tiến về tính năng và độ chính xác. Việc nắm vững cách sử dụng và bảo trì máy đo VOM sẽ giúp người dùng tận dụng tối đa hiệu quả của thiết bị này trong công việc.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Máy Đo VOM

Máy đo VOM đang ngày càng được trang bị nhiều tính năng hiện đại, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc đo lường và kiểm tra.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Đào Tạo Sử Dụng Máy Đo VOM

Đào tạo người dùng về cách sử dụng máy đo VOM đúng cách là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CH¯¡NG 1 GIàI THIÞU ĐàNG Hà VOM 1. Phân lo¿i máy đo VOM Máy đo VOM hay còn gọi là đáng há v¿n năng gám có hai lo¿i: 1. Đáng há v¿n năng Analog * Giãi thiáu chung.1 * Chāc năng các bá phÃn điều chỉnh cÿa đáng há v¿n năng Analog. Kim chỉ thị: chỉ thị giá trị cÿa phép đo trên v¿ch chia.

Thang chia độ ( hình1.18): Thang chia đá bao gám: A E B F C G D Hình 1.2: - (A) Là vạch chia thang đo điện trở Ω : Dùng để thể hián giá trị điểm kim dÿng khi sā dāng thang đo đián trá. Thang đo đián trá đ°ÿc đặt trên cùng là do ph¿m vi đo lãn h¢n so vãi các đ¿i l°ÿng khác, để d¿ đọc h¢n. - (B) Là vạch sáng: Dùng làm giÁi phân cách. 1 - (C và D) Là vạch chia thang đo điện áp một chiều (VDC), và điện áp xoay chiều (VAC): V¿ch chia 250V; 50V; 10V: Dùng để thể hián giá trị điểm kim dÿng khi sā dāng đo đián áp mát chiều DC, đián áp xoay chiều AC t°¢ng āng.

- (D) Là vạch chia thang đo điện áp xoay chiều mức thấp (dưới 10V): Trong tr°ßng hÿp đo đián áp xoay chiều thấp không đọc giá trị trong thang đo mát chiều. Bái vì thang đo đián áp xoay chiều trá thành phi tuyÁn s¿ đ°ÿc thāc hián bái các bá chỉnh l°u dùng (Diode Gecmani). - (E) Là vạch chia thang đo hệ số khuếch đại 1 chiều h fe. + Chọn thang đo x10 + Hiáu chỉnh kim đáng há về vị trí 0V.

+ Cắm trāc tiÁp các chân cÿa transistor vào các khe đo hfe Ic + Giá trị cÿa hfe đ°ÿc đọc á trên đáng há. Giá trị này chính là tỷ sß , là há Ib sß khuÁch đ¿i 1 chiều cÿa transistor. - (F) Là vạch chia thang đo kiểm tra dòng điện rò Iceo(leakage current): + Kiểm tra transistor:. Hiáu chỉnh kim đáng há về vị trí 0Ω.

Kết nối để kiểm transistor: Đßi vãi transistor lo¿i NPN, cāc <N= cÿa điểm kiểm tra đ°ÿc kÁt nßi vãi cāc <C= cÿa transistor, và cāc <P= đ°ÿc kÁt nßi vãi cāc <E= cÿa transistor. Đßi vãi transistor lo¿i PNP thì thāc hián ng°ÿc l¿i. NÁu các điểm r¢i nằm trong vùng màu đỏ cÿa thang đo I ceo, thì transistor đó là tßt. Ng°ÿc l¿i khi chuyển lên vùng gần vãi t he, thì transistor này chắc chắn bị lßi.

+ Kiểm tra Diode:. Lāa chọn thang đo x1K đßi vãi dòng qua diode tÿ 0÷150µA; chọn thang x100 đßi vãi dòng 0÷1,5mA; chọn thang x10 đßi vãi dòng 0÷15mA; chọn thang x1 đßi vãi dòng 0÷150mA;. Kết nối để kiểm tra Diode: NÁu kiểm tra dòng thuÃn, kÁt nßi cāc <N= cÿa m¿ch kiểm tra vãi cāc (+) cÿa diode, cāc<P= cÿa m¿ch kiểm tra vãi cāc (-) cÿa diode. Còn nÁu kiểm tra dòng ng°ÿc thì làm ng°ÿc l¿i.

Giá trị cÿa dòng đián thuÃn và ng°ÿc đ°ÿc đọc á thang LI. Đá tuyÁn tính cÿa đián áp thuÃn cÿa diode đ°ÿc đọc á thang LV trong khi kiểm tra dòng thuÃn hoặc dòng ng°ÿc. - (G) Là vạch chia thang đo kiểm tra dB: Dùng để đo đầu ra tần sß thấp hoặc tần sß nghe đ°ÿc đßi vãi m¿ch AC. Thang đo này sā dāng để đọc đá tăng ích và đá suy giÁm bái tỷ sß giÿa đầu vào bà đầu ra m¿ch khuÁch đ¿i và truyền đ¿t tín hiáu theo giá trị dB.

Giá trị chu¿n 0 dB đ°ÿc xác định t°¢ng āng vãi công suất 1mW đ°ÿc tiêu thā trong m¿ch đián vãi trá kháng tÁi là 600Ω. Khi công suất thiêu thā á trá kháng tÁi 600Ω là 1mW (0dB) thì đián áp t¿o ra trên tÁi là: W = V2/R → V = 0,775 v VÃy 0 dB đ°ÿc chuyển đãi thành 0,775 v cÿa dián áp AC Kiểm tra dB: Dùng để đo trên dÁi 10V, thang đo dB có dÁi (-10dB ÷ +22dB) là các giá trị đọc trāc tiÁp, nh°ng khi chúng ta đo trên dÁi 50V thì lấy giá trị đọc đ°ÿc á trên đáng há đem cáng vãi vãi 14dB, t°¢ng tā đo á dÁi 250V thì cáng vãi 28dB, đo á 1000V cáng vãi 40dB. Do đó mà giá trị cāc đ¿i có thể đo đ°ÿc là 22 + 40 = 62dB, khi chúng ta đo á dÁi 1000V. Bộ điều chỉnh kim chỉ thị: Dùng để điều chỉnh kim về 0 khi đo đián áp và dòng đián.

Chiết áp: dùng để điều chỉnh kim về 0 khi thay đãi các thang đo Ω 5). Chuyển mạch: Dùng để thay đãi chÁ đá làm viác cÿa đáng há. Các thang đo: Thể hián các chÁ đá làm viác cÿa đáng há, bao gám có các thang đo: - Thang đo Ohm (Ω) : Dùng để đo giá trị điên trá và thông m¿ch, có đ¢n vị kèm theo. Trong thang đo Ohm(Ω) chia làm các thang đo: x1Ω; x10Ω; x100Ω; x1kΩ; x10kΩ -Thang đo điện áp xoay chiều (VAC): Dùng để đo đián áp xoay chiều, có đ¢n vị kèm theo.

Trong thang đo đián áp xoay chiều (VAC) Có thang đo: x10V; x50V; x250V; x1000V. -Thang đo điện áp một chiều (VDC): Dùng để đo đián áp mát chiều, có đ¢n vị kèm theo. Trong thang đo đián áp mát chiều (VDC) Có thang đo: x10V; x50V; x250V; x1000V. 3 -Thang đo dòng điện một chiều (DCmA): Dùng để đo dòng đián mát chiều, có đ¢n vị kèm theo.

Trong thang đo dòng đián mát chiều (DCmA) Có thang đo: 50  A; 2,5mA; 25mA; 250mA. Đầu vào và dây đo của đồng hồ: Dùng để dÁn tín hiáu cần đo vào đáng há thông qua hai dây đo đ°ÿc cắm vào hai đầu vào cÿa đáng há (dây đen là âm cÿa đáng há đ°ÿc nßi vào cāc d°¢ng cÿa pin trong đáng há, còn dây đỏ là d°¢ng cÿa đáng há đ°ÿc nßi vào cāc âm cÿa pin trong đáng há). Đầu ra của dây đo tín hiệu âm tần: аÿc nßi tiÁp vãi tā đián dùng để đo tí hiáu âm tần. Đáng há v¿n năng sß Digital * Giãi thiáu về đáng há sß Digital Đáng há sß Digital có mát sß °u điểm so vãi đáng há c¢ khí, đó là đá chính xác cao h¢n, trá kháng cÿa đáng há cao h¢n do đó không gây sāt áp khi đo vào dòng đián yÁu, đo đ°ÿc tần sß đián xoay chiều, tuy nhiên đáng há này có mát sß nh°ÿc điểm là ch¿y bằng m¿ch đián tā nên hay hỏng, không đo đ°ÿc đá phóng n¿p cÿa tā.3 Đồng hồ vạn năng số Digital * Sā dāng : - Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều ) Đặt đáng há vào thang đo đián áp DC hoặc AC Để que đỏ đáng há vào lß cắm " VΩ mA" que đen vào lß cắm "COM" 4 Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nÁu đo áp mát chiều hoặc AC nÁu đo áp xoay chiều.

Xoay chuyển m¿ch về vị trí "V" hÁy để thang đo cao nhất nÁu ch°a biÁ trÿ đián áp, nÁu giá trị báo d¿ng thÃp phân thì ta giÁm thang đo sau. Đặt thang đo vào đián áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD cÿa đáng há. NÁu đặt ng°ÿc que đo (vãi đián mát chiều) đáng há s¿ báo giá trị âm (-) - Đo dòng điện DC (AC) Chuyển que đã đáng há về thang mA nÁu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nÁu đo dòng lãn. Xoay về vị trí < A < Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng mát chiều DC hay xoay chiều AC Đặt que đo nßi tiÁp vãi m¿ch cần đo Đọc giá trị hiển thị trên màn hình.

- Đo điện trở : TrÁ l¿i vị trí dây cắm nh° khi đo đián áp. Xoay chuyển m¿ch về vị trí đo " Ω ", nÁu ch°a biÁt giá trị đián trá thì chọn thang đo cao nhất , nÁu kÁt quÁ là sß thÃp phân thì ta giÁm xußng. Đặt que đo vào hai đầu đián trá. Đọc giá trị trên màn hình.

Chāc năng đo đián trá cũng có thể đo sā thông m¿ch, giÁ sā đo mát đo¿n dây dÁn bằng thang đo trá, nÁu thông m¿ch thì đáng há phát ra tiÁng kêu. - Đo tần số Xoay chuyển m¿ch về vị trí "FREQ" hoặc " Hz" Để thang đo nh° khi đo đián áp, đặt que đo vào các điểm cần đo Đọc trị sß trên màn hình. - Đo Logic Đo Logic là đo vào các m¿ch sß ( Digital) hoặc đo các chân lán cÿa vi xā lý, đo Logic thāc chất là đo tr¿ng thái có đián - Ký hiáu "1" hay không có đián "0": Xoay chuyển m¿ch về vị trí "LOGIC" Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass Màn hình chỉ "▲" là báo māc logic á māc cao, chỉ "▼" là báo logic á māc thấp - Đo các chức năng khác Đáng há v¿n năng sß Digital cùng mát sß chāc năng đo khác nh° đo tā đián, đo Transistor nh°ng nÁu ta đo các linh kián trên, ta lên dùng đáng há c¢ khí s¿ cho kÁt quÁ tßt h¢n và đo nhanh h¢n. Các m¿ch đo trong đáng há YX – 960TR MULTIMETERS Schematic diagram DC (20K /V) DCmA BATT ACV (9K /V) SW R25 360 + (1.3K E + R28 B NPN 24K C1 C 473 VR3 E R27 R21 R29 680 510 44K B PNP B2 24K C OUTPUT D1 4148 R7 2.8K COM - Đo điện áp AC: + Đo thang 10V: + (que đo)  F1  R15 (83,3K)  SW vị trí 10V  D4148 nắn đián  WR3 (680)  c¢ cấu M  COM (que âm).

+T°¢ng tā cho các thang đo khác: 50, 250, 1000 - Đo điện áp DC: + Đo thang 10V: + (que )  F1  R6 (5K)  R5 (40K)  SW vị trí 10V  R11 (5K)  R7 (240)  W2 (680)  c¢ cấu M  COM. +T°¢ng tā cho các thang đo khác. - Đo dòng điện DC: + Đo thang 25: + (que đo)  F1  SW vị trí 25V  R11 (3K)  R7 (240)  WR3 (680)  c¢ cấu M  COM (que âm). + T°¢ng tā cho các thang đo khác.

- Đo điện trở: + Đo thang X1: +B1 (nguán pin)  SW vị trí X1  R21 (44K)  W1 (10k)  W2 (680)  c¢ cấu M  COM (que âm)  F1  -B1 1. Các điểm l°u ý khi sÿ dāng máy đo VOM : - PhÁi bÁo đÁm kim đo á vị trí sß 0 tr°ãc mßi lần đo để tránh viác đọc sai kÁt quÁ đo. NÁu kim ch°a á vị trí sß 0 dùng nút chỉnh kim về sß 0 chỉnh l¿i. 6 - Chọn đúng tầm đo (Range): tầm đo nên đ°ÿc chọn sao cho vÿa đÿ lãn h¢n giá trị cần đo.

Chọn tầm quá lãn s¿ gây ra sai sß cho phép đo. Chọn tầm đo nhỏ h¢n giá trị đo có thể gây h° hỏng khung quay. Đßi vãi phép đo ch°a biÁt tr°ãc khoÁng giá trị nên bắt đầu bằng tầm đo lãn nhất sau đó giÁm dần cho phù hÿp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ