Hướng dẫn Chuẩn đoán và Điều trị Tập 3 Nội khoa Gây mê Hồi sức - PGS. Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng

Hướng dẫn chi tiết chuẩn đoán và điều trị các bệnh lý trong tập 3 Nội khoa Gây mê Hồi sức. Nâng cao kiến thức y khoa cho bác sĩ và sinh viên y khoa.

Chuyên ngành

Nội khoa, Gây mê Hồi sức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu hướng dẫn
382
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị nội khoa gây mê hồi sức

Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị nội khoa gây mê hồi sức là tài liệu y khoa quan trọng. Tài liệu này do các chuyên gia đầu ngành biên soạn. Nội dung bao gồm nhiều lĩnh vực: hồi sức tích cực, gây mê phẫu thuật, nội khoa và điều trị ung thư. Hướng dẫn cung cấp kiến thức toàn diện cho bác sĩ lâm sàng. Các chương trình được xây dựng theo logic từ tổng quan đến chi tiết. Chương V đề cập hồi sức tích cực với các cấp cứu ngưng hô hấp tuần hoàn. Chương VI giới thiệu phương tiện theo dõi gây mê hồi sức. Chương VII tập trung vào nội khoa với các bệnh lý thận, tim mạch. Chương VIII hướng dẫn điều trị nội khoa ung thư. Tài liệu sử dụng thuật ngữ chuẩn hóa và viết tắt quốc tế. Hướng dẫn này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho thực hành lâm sàng. Bác sĩ có thể tra cứu nhanh các phác đồ điều trị. Nội dung được cập nhật theo bằng chứng y khoa hiện hành.

1.1. Cấu trúc và phạm vi của hướng dẫn

Hướng dẫn được chia thành nhiều chương theo chuyên khoa. Chương V bao gồm hồi sức tích cực với cấp cứu ngưng hô hấp tuần hoàn, dinh dưỡng bệnh nhân hồi sức, điều trị hôn mê. Chương VI đề cập phương tiện theo dõi gây mê và các phẫu thuật lồng ngực, tiêu hóa, tiết niệu. Chương VII trình bày nội khoa với bệnh thận mạn, tổn thương thận cấp, tăng huyết áp và bệnh van tim. Chương VIII hướng dẫn điều trị ung thư đại tràng, trực tràng, gan, dạ dày và các loại ung thư khác. Mỗi chương có cấu trúc rõ ràng với định nghĩa, phân loại, chẩn đoán và điều trị.

1.2. Ban soạn thảo và cơ sở khoa học

Tài liệu được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia uy tín. Chủ nhiệm là PGS. Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng. Các cố vấn bao gồm GS. Lê Quang Nghĩa, GS. Nguyễn Công Minh và nhiều phó giáo sư, tiến sĩ khác. Đội ngũ biên soạn gồm các bác sĩ chuyên khoa gây mê hồi sức, nội khoa và ung thư. Nội dung dựa trên bằng chứng y khoa cập nhật. Các phác đồ điều trị được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế. Tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn y văn trong và ngoài nước. Đây là sản phẩm hợp tác giữa nhiều bệnh viện và trường đại học y khoa.

II. Các vấn đề thường gặp trong nội khoa gây mê hồi sức

Nội khoa gây mê hồi sức đối mặt nhiều thách thức lâm sàng. Cấp cứu ngưng hô hấp tuần hoàn là tình huống khẩn cấp nhất. Bệnh nhân mất ý thức đột ngột, ngừng thở và mất mạch. Hôn mê là vấn đề thường gặp trong hồi sức tích cực. Nguyên nhân hôn mê bao gồm: bệnh lý não, chuyển hóa, nhiễm trùng và ngộ độc. Sốc nhiễm khuẩn là nguyên nhân chính gây suy đa tạng. Nhiễm khuẩn huyết cần được chẩn đoán và điều trị sớm. Rối loạn đông máu thường xuất hiện ở bệnh nhân nặng. Suy gan cấp đòi hỏi can thiệp hồi sức kịp thời. Bệnh thận mạn giai đoạn cuối cần lọc máu nhân tạo. Tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch phổ biến. Biến chứng trong quá trình lọc máu cần được theo dõi sát. Các bệnh van tim như hẹp van động mạch chủ, hở van hai lá cần đánh giá chức năng. Ung thư là vấn đề nội khoa lớn với nhiều loại khác nhau.

2.1. Cấp cứu ngưng hô hấp tuần hoàn và hôn mê

Ngưng hô hấp tuần hoàn được nhận biết qua ba dấu hiệu chính: mất ý thức đột ngột, thở ngáp cá hoặc ngưng thở, mất mạch bẹn hoặc mạch cảnh. Khi phát hiện, phải gọi giúp đỡ ngay. Đặt miếng ván cứng dưới lưng bệnh nhân. Tiến hành CABD: xoa bóp tim ngoài lồng ngực 30 lần trong 18 giây, thổi ngạt 2 lần. Nếu có hai người: một xoa bóp tim, một thổi ngạt. Hôn mê có nhiều nguyên nhân: chấn thương sọ não, đột quỵ, viêm màng não, ngộ độc thuốc. Tiếp cận bệnh nhân hôn mê theo trình tự: kiểm tra đường thở, hô hấp, tuần hoàn, đánh giá thần kinh.

2.2. Sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng

Sốc nhiễm khuẩn là tình trạng nặng do nhiễm trùng toàn thân. Viêm phổi do nhiễm khuẩn bệnh viện là nguyên nhân phổ biến. Bệnh nhân cần được cấy máu và cấy dịch để xác định vi khuẩn. Kháng sinh phổ rộng được sử dụng ngay khi nghi ngờ nhiễm trùng huyết. Tiếp cận ban đầu bao gồm bù dịch, vận mạch và kháng sinh. Suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn ảnh hưởng nhiều cơ quan: thận, gan, phổi, tim. Rối loạn đông máu với biểu hiện đông máu rải rác trong lòng mạch. Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân hồi sức rất quan trọng. Nhiễm ceton acid và tăng áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết cần được xử trí kịp thời. Toan chuyển hóa là biến chứng nặng cần can thiệp tích cực.

III. Phương pháp chẩn đoán và điều trị trong gây mê hồi sức

Phương pháp chẩn đoán trong gây mê hồi sức đa dạng. Xét nghiệm máu cơ bản đánh giá chức năng các tạng. Xét nghiệm đông máu phát hiện rối loạn đông máu. Khí máu động mạch đánh giá tình trạng hô hấp và toan kiềm. Chụp CT scan não loại trừ nguyên nhân thực thể hôn mê. MRI phát hiện thương tổn não nhỏ mà CT không thấy. Điện não đồ đánh giá hoạt động điện não. Đo áp lực nội sọ theo dõi phù não. Siêu âm tim đánh giá chức năng tim và van. Điều trị hồi sức bao gồm: thông khí nhân tạo, bù dịch, vận mạch. Lọc máu liên tục được áp dụng cho suy thận cấp. Kiểm soát đường huyết mục tiêu 140-180 mg/dL. Dinh dưỡng bệnh nhân hồi sức qua đường tĩnh mạch hoặc ống thông dạ dày. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu bằng heparin trọng lượng phân tử thấp. Bảo vệ mắt bằng kháng sinh nhỏ mắt. Chăm sóc hô hấp, hút đờm dãi, chống bội nhiễm phổi.

3.1. Kỹ thuật gây mê và theo dõi trong phẫu thuật

Phương tiện theo dõi gây mê hồi sức bao gồm: monitor đa thông số, máy thở, bơm tiêm điện. Gây mê phẫu thuật lồng ngực và mạch máu đòi hỏi kỹ thuật chuyên sâu. Phẫu thuật hệ tiêu hóa, gan mật cần đánh giá chức năng gan thận trước mổ. Phẫu thuật hệ tiết niệu, sinh dục có những yêu cầu riêng về gây mê. Gây mê trên bệnh nhân có dạ dày đầy cần đặt nội khí quản nhanh. Khởi mê đặt nội khí quản trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cần chuẩn bị kỹ. Giảm đau sau phẫu thuật là phần quan trọng của gây mê hồi sức. Ngộ độc thuốc tê và sốc phản vệ tại phòng mổ là biến chứng cần xử trí khẩn cấp. Các chế độ thở máy được cài đặt theo từng bệnh cảnh: AC, SIMV, PSV, PCV.

3.2. Điều trị nội khoa các bệnh lý thận và tim mạch

Bệnh thận mạn được phân loại theo mức lọc cầu thận. Tổn thương thận cấp có nhiều nguyên nhân: trước thận, tại thận, sau thận. Suy thận mạn giai đoạn cuối cần lọc máu nhân tạo định kỳ. Hội chứng thận hư được điều trị corticoid và thuốc ức chế miễn dịch. Chạy thận nhân tạo cấp cứu áp dụng cho ngộ độc thuốc, tăng kali máu nặng. Biến chứng thường gặp trong quá trình lọc máu: hạ huyết áp, chuột rút, buồn nôn. Tăng huyết áp người lớn được phân loại và điều trị theo bậc thang. Hẹp van động mạch chủ nặng cần phẫu thuật thay van. Hở van động mạch chủ mạn tính theo dõi chức năng thất trái. Hở van hai lá mạn tính có thể sửa van hoặc thay van.

IV. Ứng dụng thực hành lâm sàng và hướng dẫn điều trị ung thư

Ứng dụng thực hành lâm sàng đòi hỏi bác sĩ nắm vững nguyên tắc. Thiết lập thông số máy thở ban đầu theo từng bệnh cảnh rất quan trọng. Thể tích khí lưu thông từ 8-10 mL/kg, tần số 10-16 lần/phút. FiO2 ban đầu 30-40%, PEEP 3-5 cmH2O. Tốc độ dòng đỉnh 60 L/phút cho bệnh nhân ổn định. Sau phẫu thuật, chờ hết tác dụng thuốc an thần mới cai máy thở. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và chảy máu tiêu hóa. Hỗ trợ dinh dưỡng đầy đủ cho bệnh nhân hồi sức. Điều trị nội khoa ung thư là lĩnh vực quan trọng. Ung thư đại tràng, trực tràng có phác đồ hóa trị cụ thể. Ung thư tế bào gan cần đánh giá chức năng gan trước điều trị. Ung thư dạ dày, ung thư tuyến mật có tiên lượng khác nhau. Ung thư thận, tinh hoàn, tuyến tiền liệt được điều trị đa mô thức. Lymphôm không Hodgkin đáp ứng tốt với hóa trị liệu. Hướng dẫn cung cấp phác đồ điều trị chi tiết cho từng loại ung thư.

4.1. Cài đặt máy thở và cai thở máy

Cài đặt ban đầu máy thở theo từng bệnh cảnh là kỹ năng thiết yếu. Bệnh nhân suy hô hấp nặng cần thông khí kiểm soát áp lực (PCV). Bệnh nhân ổn định có thể dùng thông khí hỗ trợ áp lực (PSV). SIMV áp dụng cho bệnh nhân đang tập cai máy thở. Tỉ lệ thời gian thở vào/thở ra (I/E) thường 1:2. Thông khí tỉ lệ I/E đảo ngược dùng cho ARDS nặng. Cai máy thở nhanh khi bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn. Lực hít vào âm tối đa (NIF) đánh giá sức cơ hô hấp. Bệnh nhân dễ bị giảm thông khí sau rút nội khí quản. Xẹp phổi và co cứng cơ do đau làm giảm nồng độ oxy máu. Tránh dùng an thần kéo dài để cai máy thở thuận lợi hơn.

4.2. Điều trị nội khoa ung thư theo phác đồ

Ung thư đại tràng giai đoạn III cần hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật. Ung thư trực tràng có thể xạ trị trước mổ để giảm kích thước khối u. Ung thư hậu môn điều trị hóa xạ đồng thời. Ung thư tế bào gan giai đoạn sớm được điều trị phẫu thuật hoặc hủy u. Ung thư dạ dày tiến triển cần hóa trị toàn thân. Ung thư tuyến mật có tiên lượng xấu, điều trị triệu chứng là chính. Ung thư thận giai đoạn muộn đáp ứng với liệu pháp nhắm trúng đích. Ung thư tinh hoàn có tỷ lệ chữa khỏi cao với hóa trị. Ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn cần điều trị nội tiết thế hệ mới. Lymphôm không Hodgkin được phân loại theo tế bào học để chọn phác đồ phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị tập 3 nội khoa gây mê hồi sức

Trích đoạn nội dung tài liệu

BAN SOẠN THẢO Chủ nhiệm: PGS. NGUYỄN PHÚC CẨM HOÀNG Cố vấn: GS. LÊ QUANG NGHĨA GS. NGUYỄN CÔNG MINH PGS.

VŨ LÊ CHUYÊN PGS. NGUYỄN CAO CƢƠNG PGS. DƢƠNG VĂN HẢI PGS. ĐÀO QUANG OÁNH PGS.

NGUYỄN TUẤN VINH PGS. NGUYỄN VĂN ÂN Biên soạn: BS. NGUYỄN NGỌC BÌNH BS. LÊ PHONG HUY TS.

HỒ KHÁNH ĐỨC PGS. VƢỜNG THỪA ĐỨC TS. NGÔ ĐẠI HẢI TS. NGUYỄN TIẾN ĐỆ ThS.

NGUYỄN TẾ KHA BS. PHẠM HỮU ĐƢƠNG ThS. DƢƠNG DUY TRANG BS. NGUYỄN PHÖC NGUYÊN ThS.

TRẦN ĐỖ ANH VŨ BS. TRẦN THỊ NGỌC PHƢỢNG BS. NGUYỄN VĂN HÙNG BS. NGUYỄN NGỌC CHÂU BS.

PHAN QUỐC VIỆT BS. PHẠM THỊ NGA ThS. LÊ THỊ ĐAN THÙY DS. LÊ THỊ QUÝ THẢO BS.

ĐINH NGỌC DIỆP TS. ĐỖ VŨ PHƢƠNG BS. HỒ THỊ HÕA BÌNH ThS. TRÀ ANH DUY ThS.

ĐỒNG THANH THIỆN ThS. ĐOÀN HÙNG DŨNG ThS. NGUYỄN TRIẾT MỤC LỤC CHƢƠNG V: HỒI SỨC TÍCH CỰC. 1 CẤP CỨU NGƢNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN NGƢỜI LỚN.

2 DINH DƢỠNG CHO BỆNH NHÂN HỒI SỨC CẤP CỨU. 7 ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU BỆNH NHÂN HÔN MÊ. 15 VIÊM PHỔI DO NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN. 26 CÀI ĐẶT BAN ĐẦU THÔNG SỐ MÁY THỞ THEO TỪNG BỆNH CẢNH.

43 NHIỄM KHUẨN HUYẾT VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN. 48 TIẾP CẬN VÀ ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU SỐC. 56 SUY ĐA TẠNG DO SỐC NHIỄM KHUẨN. 58 RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU Ở BỆNH NHÂN HỒI SỨC CẤP CỨU.

67 SUY GAN CẤP. 75 LỌC MÁU LIÊN TỤC TRONG HỒI SỨC TÍCH CỰC. 82 KIỂM SOÁT ĐƢỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC. 90 NHIỄM CETON ACID & TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU DO TĂNG ĐƢỜNG HUYẾT.

93 TOAN CHUYỂN HOÁ. 130 CHƢƠNG VI: GÂY MÊ HỒI SỨC. 134 PHƢƠNG TIỆN THEO DÕI GÂY MÊ HỒI SỨC. 135 PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC VÀ MẠCH MÁU.

138 PHẪU THUẬT HỆ TIÊU HÓA, GAN MẬT. 161 PHẪU THUẬT HỆ TIẾT NIỆU, SINH DỤC. 190 HƢỚNG DẪN GÂY MÊ HỒI SỨC KHÁC. 200 GÂY MÊ TRÊN BỆNH NHÂN CÓ DẠ DÀY ĐẦY.

205 KHỞI MÊ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN. 207 GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT. 209 NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ. 212 SỐC PHẢN VỆ TẠI PHÕNG MỔ.

214 CHƢƠNG VII: NỘI KHOA. 217 BỆNH THẬN MẠN. 218 TỔN THƢƠNG THẬN CẤP. 229 SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI.

239 HỘI CHỨNG THẬN HƢ. 242 CHẠY THẬN NHÂN TẠO (CTNT) CẤP CỨU. 247 BIẾN CHỨNG THƢỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH LỌC MÁU. 253 TĂNG HUYẾT ÁP NGƢỜI LỚN.

265 HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ. 272 HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ. 276 HỞ VAN HAI LÁ MẠN TÍNH. 281 CHƢƠNG VIII: ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA UNG THƢ.

286 UNG THƢ ĐẠI TRÀNG. 287 UNG THƢ TRỰC TRÀNG. 296 UNG THƢ HẬU MÔN. 301 UNG THƢ TẾ BÀO GAN (HCC).

304 UNG THƢ DẠ DÀY. 311 UNG THƢ TÖI MẬT. 318 UNG THƢ THẬN (RCC). 325 UNG THƢ TINH HOÀN.

336 UNG THƢ TUYẾN TIỀN LIỆT. 350 UNG THƢ TUYẾN TIỀN LIỆT KHÁNG CẮT TINH HOÀN. 362 LYMPHÔM KHÔNG HODGKIN. 369 1 CHƢƠNG V: HỒI SỨC TÍCH CỰC 2 CẤP CỨU NGƢNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN NGƢỜI LỚN I.

Định nghĩa Ngƣng hô hấp tuần hoàn là sự ngừng hô hấp và các nhát bóp tim có hiệu quả.Nhận biết ngƣng hô hấp tuần hoàn  Mất ý thức đột ngột  Thở ngáp cá hoặc ngƣng thở  Mất mạch bẹn hoặc mạch cảnh II. Ngay khi phát hiện ngƣng hô hấp tuần hoàn:  Gọi giúp đỡ  Đặt miếng ván cứng dƣới lƣng bệnh nhân  Tiến hành ngay CABD:  Cấp cứu chỉ có 1 ngƣời: xoa bóp tim ngoài lồng ngực 30 lần/18 giây, thổi ngạt 2 lần.  Nếu có 2 ngƣời: 1 xoa bóp tim, 1 thổi ngạt.  Khi có mọi ngƣời đến: tiến hành sốc điện, lập đƣờng truyền, hồi sinh tim phổi (HSTP) nâng cao, thuốc, tìm nguyên nhân.

Các bƣớc tiến hành HSTP cơ bản: CABD 2. C: Compression → Circulation: Ép tim ngoài lồng ngực. Ép tim ngoài lồng ngực hiệu quả: 2 cánh tay thẳng, lồng ngực lún xuống 5cm/1 lần nhấn tim, tần số nhanh ít nhất 100 lần/phút. A: Airway: Thông đường thở  Mở miệng lấy dị vật (nếu có)  Thao tác ngửa cổ, nâng cằm  Thao tác nâng hàm, không ngửa đầu (chấn thƣơng cột sống cổ) 2.

B: Breathing: Giúp thở  Miệng – miệng 3  Miệng – mũi  Miệng qua lỗ khai khí đạo  Miệng qua Mask 2. Sốc điện:  Vận hành máy  Bôi gel vào Paddles  Xem ECG là nhịp gì?  Cài đặt mức sốc: 200, 300, 360J tuỳ đáp ứng của BN. HSTP nâng cao: ABCD nâng cao 2. A: Airway: Đặt NKQ  Nên tối thiểu hoá thời gian ngừng xoa bóp tim để đặt NKQ 2.

B: Breathing:  Đánh giá tình trạng thông khí sau đặt NKQ  Lắp ráp nối cần thiết  Giúp thở với tần số 10 – 12 lần/ phút 2. C: Circulation Chích TM: Adrenaline 1 – 2 mg mỗi 3 – 5 phút, xen kẽ với sốc điện và xoa bóp tim ngoài lồng ngực đến khi có lại nhịp tim.  Nếu trên ECG nhịp chậm: cho atropine 0,5mg tĩnh mạch mỗi 3 phút, tổng liều 3mg.  Nếu trên ECG nhịp nhanh thất: Lidocaine 1 -1,5mg/kg tĩnh mạch chậm, nếu không cải thiện: Amiodarone 300mg tĩnh mạch chậm.

 Lƣu y trong quá trình cấp cứu xen kẽ xoa bóp tim, thuốc, sốc điện liên tục cho đến khi có nhịp tim lại. D: Diagnosis: Tìm nguyên nhân đƣa đến ngƣng tim  Mục đích: tìm NN có thể phục hồi, điều trị riêng biệt  Đồng thời xem xét trên monitoring nhịp gì ? nhịp xoang, nhịp thất, rung thất, phân ly điện cơ, vô tâm thu,…  Xem xét các NN góp phần, có thể phục hồi và xử trí:  5H: 4 Hypovolemie Hypokalemie Hyperkalemie Hypoxemie Hypoglycemie  4T: Toxic Tamponade Tension pneumothorax Thrombosis 3. Đánh giá hồi sức ngƣng hô hấp tuần hoàn có hiệu quả:  Tim đập lại kéo dài > 20 phút  Có nhịp thở tự nhiên  Đồng tử co nhỏ lại, có phản xạ ánh sáng 4. Chăm sóc sau cấp cứu ngƣng hô hấp tuần hoàn  Tái lập tuần hoàn sau ngƣng HHTH: khi tim đập lại, mạch bắt đƣợc kéo dài > 20 phút  Tối ƣu hoá chức năng tim phổi và sự tƣới máu cơ quan sinh tồn  Chuyển ngay BN đến khoa hồi sức tích cực  Xác định NN ngừng tim  Dùng các biện pháp để phòng ngừng tim tái phát  Đánh giá sự phục hồi về thần kinh  Đa số tử vong trong vòng 24 giờ đầu sau ngƣng tim (tổn thƣơng não và tim mạch không ổn định là yếu tố chính quyết định sự sống còn sau ngƣng tim) 5.

Thực hành trong lâm sàng:  Đáp ứng sau hồi sức:  Phục hồi hoàn toàn  Vẫn hôn mê và suy chức năng các cơ quan  Theo dõi:  Monitoring theo dõi: M, HA, ECG, SpO2  Theo dõi lƣợng nƣớc tiểu/ giờ, tri giác, nhiệt độ 5  Theo dõi chức năng các cơ quan bằng xét nghiệm máu  Nằm đầu cao ít nhất 30 °  Kiểm soát nhiệt độ cơ thể  Duy trì oxy đủ  Tránh tăng thông khí quá mức  Tránh giảm HA: duy trì HA tâm thu > 90mmHg  Truyền dịch, máu  Thuốc vận mạch  Tìm NN để điều trị  Đảm bảo chức năng sinh tồn:  Theo dõi tri giác theo thang điểm Glasgow, mức độ mê, có cải thiện dần? còn phản xạ mi mắt?  Đề phòng ngừng tim trở lại:  Trên monitoring nhịp chậm dần  Rung thất  HA thấp mặc dù đang dùng vận mạch, HA không đo đƣợc 6. Chỉ định ngƣng hồi sức 6. Khi hồi sức > 60 phút mà không có kết quả 6. Đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sang 6.

Trên ECG: vô tâm thu TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Berg Roberg A, Hemphill Robin. Adult Basic Life Support. 2010 American Heart Association Guideline for cardiopulmonary resuscitation and Emergency Cardiovascular Care.

Dumas Florence, Rea Thomas D. Chest compression alone cardiopulmonary resuscitation is association with better long term survival compare with standard cardiopulmonary resuscitation. Marco CA, Besmen KS. Ethical issue of cardiopulmonary resuscitation comparison of emergency physician practice from 1995-2007.

Acad Emerg Med 2009; 16: 270-273. Manual of Intensive Care Medicine 2010; p: 128-137. Travers, Andrew H, Rea Thomas D, CRP Overview: 2010 American Heart Association guideline for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care. 7 DINH DƢỠNG CHO BỆNH NHÂN HỒI SỨC CẤP CỨU I.

ĐẠI CƢƠNG - Đáp ứng chuyển hóa đối với các tình trạng bệnh lý nặng cần hồi sức đƣợc đặc trƣng bằng những thay đổi trong chuyển hóa cacbonhydrat, mỡ và acid amin. Điều này gây ra tình trạng dị hóa, thoái giáng các protein thiết yếu, mỡ và cacbonhydrat phân tử lớn. Tình trạng suy dinh dƣỡng đi kèm với bệnh lý nặng cần hồi sức có thể gây tác động âm tính trên nhiều hệ thống cơ quan. Điều này dẫn tới tăng thời gian nằm viện, tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn, suy giảm chức năng hô hấp, tăng thời gian phải thở máy và tăng tổng tỷ lệ tàn phế và tử vong.

- Quá trình đánh giá nhu cầu dinh dƣỡng cho bệnh nhân HSCC thƣờng bị chậm trễ do tập trung vào xử trí cấp cứu ban đầu, xử trí nguyên nhân bệnh (phẫu thuật, điều trị sốc, đa chấn thƣơng, nhiễm khuẩn nặng,…) 1. Đối tƣợng bệnh nhân nặng trong HSCC - Bệnh nhân cao tuổi, suy dinh dƣỡng bị mắc các bệnh cấp tính - Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn - Bệnh nhân sau chấn thƣơng nặng, sau phẫu thuật lớn, phẫu thuật đƣờng tiêu hóa, biến chứng phẫu thuật, … - Bệnh nhân viêm tụy cấp nặng, sau ghép tạng. - Bệnh nhân đã có suy kiệt sẵn trƣớc khi nhập HSCC. Mục tiêu của hỗ trợ dinh dƣỡng cho bệnh nhân HSCC - Cung cấp đƣợc một lƣợng calo và protein thích hợp để bù lại tình trạng mất đang tiếp diễn.

Hạn chế và bảo tồn đƣợc các tổ chức của khối cơ thể. - Dự phòng stress oxy hóa, hỗ trợ liền sẹo vết thƣơng. - Tạo điều kiện kích thích chức năng miễn dịch. Đánh giá thực trạng dinh dƣỡng ở bệnh nhân nặng - Tình trạng hiện tại của bệnh nhân: mức độ nặng của bệnh, hệ thống cơ quan bị tác động, rối loạn chuyển hóa, chức năng đƣờng tiêu hóa và ảnh hƣởng của các can thiệp thủ thuật khác nhau.

- Quy trình đánh giá dinh dƣỡng:  Khai thác tiền sử dinh dƣỡng trƣớc khi nhập viện (đặc biệt là khẩu phần dinh dƣỡng gần đây). 8  Tiền sử bị sút cân trong thời gian gần đây.  Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index) Tiêu chuẩn chẩn đoán suy dinh dƣỡng ở ngƣời trƣởng thành – ESPEN 2015 (Hội dinh dƣỡng lâm sàng châu âu) 1. Sụt cân >10% hoặc sụt cân >5% / 3 tháng với:.

BMI < 20 nếu dƣới 70 tuổi. Chỉ số khối không mỡ <15 ở nữ và <17 ở nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ