Chương 1: hững lý luận chung về tài trợ thương mại và hoạt động tài trợ thương mại của gân hàng thương mại - Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại gân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thành Công - Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện, phát tri n hoạt động tài trợ thương mại tại gân hàng Thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thành Công. 5 CHƯƠNG NHỮNG L LUẬN CHUNG V TÀI T Ợ THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI T Ợ THƯƠNG MẠI C A NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HOẠT ĐỘNG TÀI T Ợ THƯƠNG MẠI C A NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại Quá trình phát tri n kinh tế của các nước trên thế giới tất yếu dẫn đến sự hân công lao động. Sự phân công này dần dần vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia đưa đến sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá lẫn nhau giữa các công ty thuộc các quốc gia khác nhau, làm cho không những hàng hoá trong nước gia tăng mà việc trao đổi hàng hoá, d ch vụ giữa các nước c ng hát tri n.
Điều này còn giải quyết được vấn đề sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các quốc gia như: đất đai, hí hậu, khoáng sản. đưa đến lợi thế cho mỗi quốc gia trong việc sản xuất một số loại sản phẩm nào đ và họ trao đổi với nhau nhằm cân bằng sự dư thừa về loại sản phẩm này với sự thiếu hụt về sản phẩm hác. Đồng thời, việc tham gia vào quá trình hợ tác và hân công lao động quốc tế sẽ giúp các quốc gia c điều kiện tốt nhất đ phát tri n kinh tế do áp dụng được những thành tựu về khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới, giải quyết được những kh hăn về vốn, về nhân lực, về trình độ quản lý. Điều đ đ i hỏi phải m rộng phạm vi trao đổi quốc tế và c như vậy mới thoả mãn nhu cầu tiêu d ng ngày càng tăng của mỗi quốc gia.
Xuất phát từ yêu cầu trên đã xuất hiện mối quan hệ giữa th trường trong nước và nước ngoài ngày càng gắn b chặt chẽ với nhau hơn. Các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và d ch vụ đan xen nhau, tạo điều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau rất biện chứng. Hoạt động xuất nhập khẩu của một nước kết hợp với nhau trong một chu kỳ h ín. Đ là mối quan hệ giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu, giữa giá nội tệ và ngoại tệ.
Song các quan 6 hệ hàng hoá và tiền tệ nói trên không th tách rời mà chỉ có th thực hiện được thông qua trao đổi quốc tế. hư vậy, chính hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và d ch vụ là cơ hình thành hoạt động Tài trợ thương mại (TTTM). Khái niệm TTTM tại gân hàng thương mại (NHTM) có th được đ nh nghĩa như au: “Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại là việc Ngân hàng thương mại dùng uy tín (credit) và tài chính (capital) của mình để hỗ trợ, tài trợ cho các hoạt động thương mại từ khâu sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm trên thị trường thế giới”. Ví dụ như trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C), nếu doanh nghiệp sử dụng 100% vốn đ ký quỹ m L/C, hi đ HTM đang thực hiện tài trợ bằng chữ tín.
gược lại, trong trường hợp khách hàng không ký quỹ 100%, hi đ HTM đang tiến hành tài trợ bằng cả uy tín và vốn (vì phải cho vay hoặc cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp). TTTM thường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này ang đồng tiền của nước hác. Đồng tiền nội đ a với chức năng là hương tiện lưu thông, hương tiện thanh toán trong phạm vi một quốc gia sẽ hông vượt ra khỏi giới hạn của n được nếu như hai bên liên quan trong hợ đồng không có sự thoả thuận với nhau. B i vì khi ký kết hợ đồng thương mại, tín dụng.
các bên phải đàm hán thống nhất đồng tiền nào được sử dụng đ thanh toán giao d ch, n c th là đồng tiền của nước người mua, tiền của nước người bán hoặc một đồng tiền của một nước nào đ được chọn đ giao d ch thanh toán. Các đồng tiền được sử dụng trong TTTM thường là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng tự do chuy n đổi như V D, EU , GBP, JPY. TTTM chủ yếu là thanh toán qua chứng từ, tách rời với sự di chuy n của hàng hoá từ nước người bán đến nước người mua. TTTM có quan hệ trực tiếp đến cả bên mua lẫn bên bán.
Nếu công tác TTTM được làm tốt sẽ góp phần 7 thúc đẩy hoạt động ngoại thương hát tri n, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát tri n của hoạt động ngoại thương. 1 Vai trò của tài trợ thương mại gày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng hát tri n thì TTTM đã tr thành một hoạt động cơ bản, không th thiếu của các gân hàng thương mại. Hoạt động TTTM của Ngân hàng thương mại là một mắt xích không th thiếu được trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợ đồng ngoại thương. Thực hiện tốt vai tr trung gian thanh toán của mình trong hoạt động TTTM, gân hàng thương mại đã đ ng g rất nhiều cho hách hàng, cho nền kinh tế c ng như cho chính bản thân ngân hàng.
* Đối với nền kinh tế TTTM của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hoá xuất nhập khẩu (X K) lưu thông trôi chảy. Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hoá XNK theo yêu cầu của th trường được thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo sự ổn đ nh của nền kinh tế. TTTM của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát tri n, tăng hiệu quả sản xuất inh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế. Doanh nghiệp có sự giú đỡ của ngân hàng c vốn đ m rộng sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá trang thiết b làm tăng năng uất lao động.
Doanh nghiệp phát tri n chính là inh tế đất nước phát tri n. TTTM là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanh đối ngoại. Hoạt động thanh toán tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương hát tri n, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuy n vốn, góp phần phát tri n kinh tế. Bên cạnh đ , hoạt động TTTM làm tăng hối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng vào Việt Nam.
* Đối với khách hàng Với sự giú đỡ của ngân hàng trong việc hỗ trợ nhu cầu vốn của doanh 8 nghiệp, doanh nghiệp có th tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế th trường, m rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệ đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho hà nước. TTTM làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợ đồng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu (XK), vốn tài trợ giúp doanh nghiệ mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời đi m. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu (NK), vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua được những lô hàng lớn, giá hạ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp.
TTTM của gân hàng thương mại làm giảm rủi ro của hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu thường diễn ra hai nước khác nhau. Do vậy, sự hi u biết giữa người mua và người bán hông được đầy đủ, chính xác. Nhờ sử dụng tín dụng ngân hàng, nhà nhập khẩu và xuất khẩu sẽ yên tâm nhận đúng ố tiền, hàng của mình thông qua các ngân hàng trung gian đứng ra bảo đảm.
Đặc biệt, nhờ hoạt động TTTM, doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn. Vốn tài trợ của ngân hàng thời, đúng lúc giú cho doanh nghiệ đảm bảo thực hiện theo hợ đồng từ đ làm cho uy tín của doanh nghiệ được nâng cao trên th trường thế giới. Tín dụng xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản: (1) Sử dụng vốn vay đúng mục đã thoả thuận trong hợ đồng tín dụng. (2) Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn đã thoả thuận.
(3) Tiền vay phải c tài ản tương đương bảo đảm. Cùng với sự phát tri n của ngoại thương, nhu cầu TTTM của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ngày càng gia tăng. đ i hỏi ngân hàng ngày càng hải hoàn thiện và hát tri n các nghiệp vụ tín dụng đá ứng nhu cầu của các nhà xuất nhập khẩu và ự biến động của nền kinh tế. gân hàng cần 9 nắm bắt được nhu cầu tài trợ nảy sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu đ có th đá ứng được nhu cầu của doanh nghiệ và m rộng hoạt động của mình.
Vai tr trung gian thanh toán trong hoạt động TTTM của Ngân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của hách hàng được tiến hành nhanh ch ng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi hí. Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu hách hàng hông đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng ẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu. Qua việc thực hiện thanh toán ngân hàng c n c th giám át được tình hình kinh doanh của doanh nghiệ đ có những tư vấn cho hách hàng và điều chỉnh chiến lược hách hàng. * Đối với bản thân ngân hàng Hoạt động TTTM c vai tr hết sức quan trọng đối với Ngân hàng thương mại.
Nó không chỉ thuần tuý là d ch vụ mà c n được coi là một mặt hoạt động không th thiếu trong hoạt động kinh doanh của gân hàng thương mại. Trước hết, nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đ ng g vào hoản lợi nhuận chung của ngân hàng. goài ra, n c n hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng. - Thứ nhất, hoạt động TTTM giú gân hàng thu hút thêm được hách hàng có nhu cầu giao d ch quốc tế.
Trên cơ đ , gân hàng hát tri n thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhậ , tăng hả năng cạnh tranh trong cơ chế th trường. - Thứ hai, thông qua hoạt động TTTM, ngân hàng c th đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu c ng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân.