Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ. Chương 4: Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng 1. Tín dụng ngân hàng Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và các tổ chức tín dụng n i chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Cụm từ tín dụng “Credit” xuất phát từ gốc Latinh “Gredittum” c nghĩa là tin tƣởng, tín nhiệm.
Vì thế, c thể hiểu tín dụng là giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hoá giữa bên cho vay ngân hàng và các định chế tài chính khác và bên vay. Trong đ bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay c trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán. Từ đ , c thể đƣa ra một khái niệm chung về tín dụng ngân hàng nhƣ sau: “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định” Nguyễn Minh Kiều, 2011. Tín dụng ngân hàng còn đƣợc hiểu nhƣ sau “Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc c hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010.
Cũng nhƣ các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung là: + C sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 + Sự chuyển nhƣợng này mang tính tạm thời hay c thời hạn. + Sự chuyển nhƣợng này c kèm theo chi phí. Tín dụng ngân hàng c các đặc điểm sau: - Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi c lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và c khả năng hoàn trả nợ vay gốc, lãi đúng hạn; còn ngƣời đi vay thì tin tƣởng vào khả năng kiếm đƣợc tiền trong tƣơng lai để trả nợ gốc và lãi vay.
Trong các quyết định cho vay, ngân hàng sắp xếp thứ tự ƣu tiên của các tiêu chí nhƣ sau: Tín nhiệm uy tín, thiện chí của ngƣời vay; Tính khả thi của phƣơng án, dự án kinh doanh; Bảo đảm tiền vay. - Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả: Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải c thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuẩn vốn của đối tƣợng vay. Nếu ngân hàng c nguồn vốn dài hạn ổn định, thì c thể cấp đƣợc nhiều tín dụng dài hạn; ngƣợc lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản.
Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tƣợng vay thì ngƣời vay mới c điều kiện trả nợ đúng hạn. Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nh hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tƣợng vay, thì khách hàng không c đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây kh khăn cho khách hàng. Ngƣợc lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải trả cả lãi: Nếu không c sự hoàn trả thì không đƣợc coi là tín dụng.
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay giá trị gốc , nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay. Khoản lãi phải luôn là một số dƣơng, c nhƣ vậy mới bù đắp đƣợc chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng. - Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng: Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trƣờng hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng nhƣ sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trƣởng kinh tế, thị trƣờng, thiên tai… Khi khách hàng gặp kh khăn do môi trƣờng kinh doanh thay đổi, dẫn đến kh khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro túi dụng. - Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện: Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ nhƣ: Hợp đồng tín dụng, khế ƣớc vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đ bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn.
Kinh tế thị trƣờng càng phát triển, xu hƣớng tự do h a càng sâu sắc, thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đƣa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đ đa dạng h a danh mục đầu tƣ, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Chính vỉ vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tƣợng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn và c cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, ngƣời ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 Phân theo thời gian sử dụng vốn: Theo thời gian sử dụng vốn tín dụng đƣợc phân thành tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng c thời hạn đến 1 năm và đƣợc sử dụng để: i bù đắp thiếu hụt vốn lƣu động tạm thời của các khách hàng nhƣ: bổ sung ngân quỹ, ứng trƣớc tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tổn kho…; ii phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.
Đây là loại tín dụng c mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh đƣợc các rủi rơ về lãi suất, lạm phát cũng nhƣ sự bất ổn của môi trƣờng kinh tế vĩ mô và thị trƣờng, vì thế lãi suất thƣờng thấp hơn các loại tín dụng khác. - Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng c thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nh có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lƣu động thƣờng xuyên của các khách hàng, đặc biệt là đối với khách hàng mới thành lập. - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng c thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu tƣ dài hạn nhƣ: xây dựng cơ bản nhà xƣởng, dây chuyền sản xuất… , xây dựng cơ sở hạ tầng đƣờng xá, cảng biển, sân bay… , cải tiến và mớ rộng sản xuất c quy mô lớn.
Do thời hạn đầu tƣ thƣờng kéo dài, nên tín dụng dài hạn thƣờng áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài, thì những biến động không dự tính c thể xảy ra càng lớn. Phân theo mục đích sử dụng vốn: Theo mục đích sử dụng vốn thì tín dụng đƣợc chia thành tín dụng bất động sản, tín dụng công thƣơng nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng và tín dụng đầu tƣ tài chính. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 - Tín dụng bất động sản: là các khoản tín dụng đầu tƣ vào bất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng nh và sửa chữa nhà cửa và tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại - Tín dụng công thƣơng nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho các khách hàng để trang trải các chi phí nhƣ mua hàng h a, nguyên vật liệu, máy m c thiết bị, trả thuế và chi trả lƣơng - Tín dụng nông nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi.
- Tín dụng tiêu dùng: Là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng h a tiêu dùng đắt tiền nhƣ xe cộ, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học… - Tín dụng đầu tƣ tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, khách hàng mua chứng khoán, vàng. Phân theo bảo đảm tín dụng: Tín dụng căn cứ vào các hình thức bảo đảm đƣợc chia thành tín dụng c bảo đảm và tín dụng không c bảo đảm. - Tín dụng không c bảo đảm: Là loại tín dụng không c tài sản cầm cố, thế chấp hay không c bảo lãnh của ngƣời thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để cấp tín dụng.