Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò tạo lập cơ sở vật chất ban đầu cho mọi ngành kinh tế quốc dân. Trong chu kỳ vòng đời của một dự án đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư là bước khởi đầu giữ vai trò quyết định đến tính khả thi, hiệu quả tài chính và tiến độ triển khai thực tế. Bất kỳ sai sót nào trong công tác nghiên cứu thị trường, khảo sát kỹ thuật, xác định tổng mức đầu tư hay thẩm định dự án đều có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực và rủi ro đình trệ trong giai đoạn thực hiện.

Đề tài “Hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư tại Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng — kinh doanh đô thị” do sinh viên Đặng Thị Thu Huyền (Lớp Đầu tư 45A) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thu Hà, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và quy trình nghiệp vụ chuẩn bị đầu tư của doanh nghiệp xây dựng, xây lắp hạ tầng.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác chuẩn bị đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị (CIENCO UBI, JSC) qua các khâu: tìm kiếm cơ hội đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định dự án.
  3. Phân tích chi tiết một dự án thực tế điển hình (Dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường – thị xã Bắc Ninh) nhằm minh họa trình tự lập và thẩm định các nội dung kỹ thuật, tài chính, đền bù giải phóng mặt bằng và môi trường.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy chế, trình tự và phương pháp thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng cơ bản và kinh doanh hạ tầng đô thị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị (trụ sở chính tại số 18 Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, Hà Nội; văn phòng tại số 9 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội), trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 8 (Bộ Giao thông Vận tải).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý đầu tư giai đoạn 2003 – 2006, phương hướng phát triển năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung lý thuyết quản lý dự án đầu tư và các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản:

  • Khung lý thuyết chu kỳ dự án: Quá trình đầu tư được tiếp cận theo ba giai đoạn kế tiếp nhau gồm Chuẩn bị đầu tư $\rightarrow$ Thực hiện đầu tư $\rightarrow$ Vận hành khai thác và thu hồi vốn. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tập trung vào ba bước: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, Lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) và Thẩm định dự án đầu tư.
  • Khung pháp lý áp dụng:
    • Điều 24 Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B và nhóm C.
    • Luật Xây dựng, Luật Đất đai năm 2003.
    • Nghị định số 87/NĐ-CP của Chính phủ về khung giá các loại đất.
    • Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
    • Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình.
    • Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định số 175/CP hướng dẫn thi hành.
    • Quyết định số 4897/QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/11/1995 của Bộ Giao thông Vận tải về thành lập Tổng Công ty XDCTGT 8; Quyết định số 62/QĐ/TCCB-LĐ ngày 21/02/2004 của HĐQT Tổng Công ty XDCTGT 8 thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị.
    • Quyết định số 1334/QĐ-CT ngày 12/8/2004 và Quyết định số 1380/QĐ-CT ngày 09/08/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh về thu hồi và giao đất thực hiện dự án Nam Võ Cường.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích tài chính dự án: Sử dụng các chỉ tiêu Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C), thời gian hoàn vốn và phân tích độ nhạy.
    • Phương pháp dự báo và phân tích thị trường: Phương pháp kịch bản kinh tế, ngoại suy xu hướng, lấy ý kiến chuyên gia, toán xác suất và so sánh với các dự án tương tự đã triển khai.
    • Phương pháp thẩm định: Thẩm định tuần tự theo danh mục nội dung báo cáo khả thi và phương pháp so sánh đối chiếu hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán vốn chủ sở hữu giai đoạn 2004 – 2006, hồ sơ năng lực thiết bị máy móc, bảng cân bằng đất đai và hồ sơ thiết kế cơ sở của Công ty và Ban Quản lý dự án.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng công tác chuẩn bị đầu tư tại Công ty

Chương này trình bày tổng quan về năng lực doanh nghiệp và phân tích chi tiết quy trình chuẩn bị đầu tư đang vận hành tại đơn vị.

1. Tổng quan về tổ chức và năng lực sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị ra đời vào tháng 02/2004 trên cơ sở điều động một phần năng lực từ Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 8. Bộ máy điều hành do ông Phạm Văn Minh – Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty XDCTGT 8 kiêm Chủ tịch HĐQT và Giám đốc Công ty.

Năng lực tổ chức của doanh nghiệp bao gồm:

  • Nhân sự: 350 cán bộ công nhân viên (80 kỹ sư, 10 trình độ cao đẳng, 260 công nhân kỹ thuật).
  • Đơn vị sản xuất trực thuộc: 01 Xưởng tư vấn thiết kế & khảo sát xây dựng, 03 đội xây lắp, cùng các Ban Quản lý dự án (CID, DUBI, GUBI).
  • Phòng Kế hoạch – Đầu tư là đơn vị đầu mối, đóng vai trò hạt nhân trong công tác tìm kiếm cơ hội, lập và theo dõi hồ sơ chuẩn bị đầu tư.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tổng tài sản (triệu đồng) - - - 264.676
Tài sản lưu động (triệu đồng) - - - 150.694
Tổng số nợ (triệu đồng) - - - 258.374
Nợ ngắn hạn (triệu đồng) - - - 125.538
Tài sản thực có (triệu đồng) - - - 6.156
Tổng doanh thu (triệu đồng) - - - 243.986
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) - - 2.100 8.160
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) - 1.910 2.820 5.712
Tổng số lao động (người) 250 280 300 400
Thu nhập bình quân (triệu đồng/tháng) 1,2 - - 3,0

Vốn đầu tư của chủ sở hữu qua các năm có sự gia tăng: Năm 2004 đạt 9.000 triệu đồng (vốn điều lệ ban đầu), năm 2005 đạt 12.050 triệu đồng và năm 2006 đạt 19.057 triệu đồng (toàn bộ là vốn cổ phần phổ thông, tỷ lệ sở hữu 100%).

Năm 2006, Công ty triển khai 04 dự án trọng điểm với cơ cấu giá trị như sau:

  1. Dự án Xây dựng, cải tạo Hồ điều hòa và xây dựng cống thu tại Hải Phòng (gói thầu HP SANP-CID): Dự án thi công xây lắp, tổng giá trị 138.000 triệu đồng, Công ty thực hiện 100%.
  2. Dự án Xây dựng chung cư 151A Nguyễn Đức Cảnh (quận Hai Bà Trưng/Hoàng Mai, Hà Nội): Dự án đầu tư dài hạn, tổng giá trị 202.000 triệu đồng, Công ty tham gia 60%.
  3. Dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường (thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh): Dự án đầu tư dài hạn, tổng giá trị 345.500 triệu đồng, Công ty tham gia 50%.
  4. Dự án Khu đô thị mới Hưng Phú – Nam sông Cần Thơ (Lô số 21, giai đoạn 1, TP. Cần Thơ): Dự án đầu tư dài hạn, tổng giá trị 577.091 triệu đồng, Công ty tham gia 55%.

2. Thực trạng quy trình chuẩn bị đầu tư tại Công ty

Quy trình chuẩn bị đầu tư đối với các dự án nhóm B và C tại Công ty được tiến hành qua ba giai đoạn chính:

  • Tìm kiếm và nghiên cứu cơ hội đầu tư: Do Phòng Kế hoạch – Đầu tư chủ trì, dựa trên việc so sánh năng lực nội bộ với các dự án tương tự đã thực hiện. Bản giới thiệu cơ hội đầu tư bao gồm: tên dự án, địa điểm, hình thức đầu tư, chủ thể thẩm quyền, mục tiêu, khái toán tổng mức đầu tư, dự tính khả năng thu hồi vốn và đánh giá rủi ro sơ bộ.
  • Lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi):
    • Phân tích sự cần thiết đầu tư gắn với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và cơ sở pháp lý.
    • Nghiên cứu thị trường: Đánh giá nhu cầu nhà ở, mặt bằng kinh doanh, khả năng cạnh tranh và dịch vụ sau bán hàng.
    • Nghiên cứu kỹ thuật: Chiếm khoảng 70% chi phí và thời gian lập báo cáo, bao gồm lựa chọn địa điểm, công nghệ thi công, nguồn nguyên vật liệu, tiến độ đường Gantt, đánh giá tác động môi trường và phương án tái định cư.
    • Nghiên cứu tài chính: Lập tổng mức đầu tư, xác định nhu cầu vốn vay và vốn tự có, tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn và phân tích độ nhạy.
  • Thẩm định dự án đầu tư:
    • Tự thẩm định: Thành lập Hội đồng thẩm định nội bộ gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch – Đầu tư, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật – Công nghệ. Áp dụng phương pháp so sánh chỉ tiêu kinh tế đối với dự án quy mô nhỏ.
    • Thuê tư vấn thẩm định: Đối với các dự án phức tạp vượt quá năng lực nội bộ, Công ty thuê các tổ chức chuyên môn (như Công ty tư vấn Hà Nội, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Việt Nam) thực hiện thẩm tra địa chất, đo vẽ hiện trạng, lập tổng dự toán và thẩm định thiết kế kỹ thuật.

Ví dụ minh họa: Dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường – Thị xã Bắc Ninh

Văn bản trình bày hồ sơ thực tế công tác chuẩn bị đầu tư cho Dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường do Liên danh Công ty TNHH Đại Hoàng Long và Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị (Liên danh DUBI) làm chủ đầu tư:

  • Quy mô và chỉ tiêu quy hoạch:
    • Tổng diện tích đất dự án: 57,25 ha (572.560,8 m²), phục vụ quy mô dân số khoảng 8.000 người.
    • Cơ cấu diện tích: Đất tạm giao hành lang QL1 mới và QL38 là 50.664,8 m²; đất khu tái định cư là 134.676,3 m²; đất xây dựng đô thị là 387.219,7 m² (trong đó chỉ tiêu đất ở đơn vị đạt 58 m²/người).
  • Hình thức và phân kỳ đầu tư:
    • Hình thức: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện thông qua Ban Quản lý dự án DUBI VÕ CƯỜNG.
    • Giai đoạn 1 (Tổng mức đầu tư 393,82 tỷ đồng): Thực hiện chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng và xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật. Giai đoạn này gồm Tiểu dự án 1 (Hạ tầng công cộng: 232,12 tỷ đồng, nguồn vốn Ngân sách hoặc đối trừ tiền sử dụng đất) và Tiểu dự án 2 (Hạ tầng nhà ở liền kề, biệt thự: 161,70 tỷ đồng).
    • Giai đoạn 2 (Tổng mức đầu tư 598,14 tỷ đồng): Đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc (biệt thự, nhà liền kề, chung cư cao tầng, công trình y tế, giáo dục, dịch vụ thương mại).
  • Phương án giải phóng mặt bằng và kinh phí đền bù:
    • Diện tích giải phóng mặt bằng thực tế: 521.560,8 m² (trong đó đất bồi thường 437.000 m²). Tiến độ thực hiện từ Quý 4/2004 đến Quý 1/2005.
    • Tổng kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng dự toán gồm: bồi thường đất nông nghiệp (22.450 triệu đồng), bồi thường hoa màu cây trồng (3.000 triệu đồng), hỗ trợ địa phương thôn Bồ Sơn và Khả Lễ (8.000 triệu đồng), kinh phí lập hồ sơ bồi thường và trích đo bản đồ địa chính 43,7 ha (257 triệu đồng). Tiền sử dụng đất ước tính 157.000 triệu đồng.
  • Đánh giá tác động môi trường (ĐTM):
    • Khảo sát hiện trạng: Nước sinh hoạt khu vực chủ yếu từ giếng khoan/đào; chưa có hệ thống thu gom nước thải; nguồn điện kết nối tuyến 35KV lộ 374 trạm 110/35/(10) 22KV - 2x25 MVA Võ Cường.
    • Giải pháp xử lý: Kiểm soát bụi và tiếng ồn trong thi công; xử lý bùn dồn đọng trong san nền; thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với định mức cấp nước 150 lít/người/ngày-đêm.

Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị đầu tư của Công ty

Dựa trên cơ cấu đề tài được xác lập từ phần mở đầu và các phân tích thực trạng ở Chương 1, nội dung chương này hướng tới các nhóm định hướng giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác khảo sát và phát hiện cơ hội đầu tư, khắc phục tình trạng rút ngắn cơ học giai đoạn tiền khả thi.
  • Nâng cao chất lượng lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định mức xây dựng và tăng cường độ chính xác của dự báo tài chính (NPV, IRR, phân tích độ nhạy).
  • Hoàn thiện mô hình phối hợp giữa Phòng Kế hoạch – Đầu tư, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật – Công nghệ và các Ban Quản lý dự án.
  • Tách bạch chức năng lập dự án và thẩm định dự án để đảm bảo tính khách quan; mở rộng liên kết với các đơn vị tư vấn độc lập có năng lực chuyên sâu.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp kết quả số liệu:
    • Minh chứng cho sự tăng trưởng vượt bậc của doanh nghiệp sau cổ phần hóa: Lợi nhuận sau thuế năm 2006 đạt 5.712 triệu đồng (tăng 2,03 lần so với năm 2005); vốn chủ sở hữu tăng từ 9.000 triệu đồng lên 19.057 triệu đồng.
    • Phân tích chi tiết danh mục 04 dự án xây lắp và đầu tư quy mô lớn với tổng mức đầu tư dài hạn vượt trên 1.191 tỷ đồng.
    • Lượng hóa toàn bộ các thông số kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất và dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng (hơn 34 tỷ đồng đền bù GPMB và 157 tỷ đồng tiền sử dụng đất) của dự án khu đô thị 57,25 ha tại Bắc Ninh.
  • Đóng góp của chuyên đề:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình chuẩn bị đầu tư áp dụng riêng cho mô hình doanh nghiệp cổ phần xuất thân từ Tổng Công ty Nhà nước ngành giao thông vận tải.
    • Làm rõ mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ giữa các bộ phận chức năng nội bộ (Phòng Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Kế toán, Kỹ thuật, Ban Quản lý dự án) trong việc kiểm soát tiến độ, chi phí và chất lượng hồ sơ dự án.
    • Cung cấp một bộ hồ sơ minh họa điển hình về công tác chuẩn bị đầu tư dự án khu đô thị mới, kết hợp nguồn vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khâu nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư tại doanh nghiệp còn đơn giản, thường dựa trên kinh nghiệm so sánh chủ quan với các dự án đã có do áp lực về thời gian và kinh phí.
    • Việc tự tổ chức thẩm định nội bộ bởi chính các phòng ban tham gia lập dự án dẫn đến hạn chế về tính độc lập, khách quan trong việc phản biện các chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật.
    • Dữ liệu nghiên cứu tại thời điểm khảo sát chưa phản ánh hết các biến động phức tạp của thị trường bất động sản và các quy định mới của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư giai đoạn sau năm 2006.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro toàn diện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
    • Nghiên cứu cơ chế huy động vốn đa dạng (phát hành trái phiếu công trình, liên doanh liên kết thứ cấp) để giảm áp lực vốn vay ngắn hạn đối với các dự án hạ tầng nhóm A, nhóm B.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thực tế đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án xây dựng, Quản trị kinh doanh bất động sản khi tìm hiểu về quy trình chuẩn bị đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật và khu đô thị.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các phòng Kế hoạch – Đầu tư, Ban Quản lý dự án thuộc các doanh nghiệp xây lắp trong việc xây dựng đề cương báo cáo nghiên cứu khả thi, tính toán phương án giải phóng mặt bằng và lập kế hoạch phân kỳ vốn đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị có nguồn gốc hình thành và cơ cấu nhân sự như thế nào?
Công ty được thành lập vào tháng 02/2004 theo Quyết định số 62/QĐ/TCCB-LĐ của HĐQT Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 8 (Bộ GTVT). Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 350 người, gồm 80 kỹ sư, 10 người có trình độ cao đẳng và 260 công nhân kỹ thuật.

2. Phòng Kế hoạch – Đầu tư giữ vai trò gì trong quy trình chuẩn bị đầu tư tại Công ty?
Phòng Kế hoạch – Đầu tư là đơn vị chủ trì toàn bộ giai đoạn chuẩn bị đầu tư: nghiên cứu tìm kiếm cơ hội, lập đề cương dự án, chủ trì phối hợp với các phòng chức năng (Tài chính – Kế toán, Kỹ thuật – Công nghệ) để hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi, quản lý tổng mức đầu tư và chuẩn bị các hợp đồng thực hiện dự án.

3. Khâu nghiên cứu kỹ thuật trong Báo cáo nghiên cứu khả thi chiếm bao nhiêu tỷ lệ chi phí và thời gian?
Nghiên cứu kỹ thuật là nội dung trọng tâm nhất trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Công ty, chiếm khoảng 70% tổng chi phí và thời gian thực hiện của giai đoạn lập báo cáo.

4. Dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường có tổng diện tích bao nhiêu và phân kỳ đầu tư ra sao?
Dự án có tổng diện tích 57,25 ha (572.560,8 m²), đáp ứng cho khoảng 8.000 người cư trú. Dự án được phân kỳ thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 có tổng mức đầu tư 393,82 tỷ đồng (GPMB và hạ tầng kỹ thuật); Giai đoạn 2 có tổng mức đầu tư 598,14 tỷ đồng (xây dựng các công trình kiến trúc biệt thự, liền kề, chung cư cao tầng và công trình công cộng).

5. Các phương pháp phân tích tài chính chủ yếu được Công ty áp dụng trong đánh giá dự án là gì?
Công ty sử dụng các phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu gồm: Giá trị hiện giá thuần (NPV), Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR), Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C), thời gian hoàn vốn và phương pháp phân tích độ nhạy.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Huyền đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng công tác chuẩn bị đầu tư tại Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tầng – Kinh doanh đô thị trong giai đoạn 2004 – 2006. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động thực tế và mổ xẻ hồ sơ Dự án Khu đô thị mới Nam Võ Cường (Bắc Ninh), công trình đã chỉ rõ quy trình lập báo cáo khả thi, phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật và cơ chế thẩm định dự án của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng. Đây là tài liệu phản ánh trung thực bức tranh quản trị đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sau cổ phần hóa, cung cấp nhiều dữ liệu thực tế có giá trị tham khảo cho công tác nghiên cứu và đào tạo ngành Kinh tế đầu tư.