CHƯƠNG 1 co SỎ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐÔNG CHO VAV NGẢN HẠN •••• ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THUONG MẠI 1. Hoạt động cho vay ngán hạn dối vói khách hàng DNNVV của Ngân hàng thuưng mại. Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất dịnh với một khoán chi phí nhất định. Tín dụng bao gồm nhiều hình thức như là: Cho vay, bão lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,.
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu chung lại thì tín dụng ngân hàng chứa dựng ba nội dung sau đây: - Có sự chuyển nhượng quyền sư dụng vốn từ người sờ hừu sang người sử dụng; - Sự chuyển nhượng này có thời hạn; và - Sự chuyên nhượng này có kèm theo chi phi và rui ro. Khái niệm doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp: “DN là một tổ chức Kinh tế có tên riêng, có trụ sớ giao dịch được đăng ký kinh doanh theo quy định cua pháp luật năm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Các loại hình doanh nghiệp trong nền KT thị trường rất đa dạng và phong phú. Tùy theo từng các tiếp cận khác nhau mà người ta có thê chia DN thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thê chia thành DN lớn, DNNVV. Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN cùa Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 30/12/2016 Quy định ve hoạt động cho vay cùa Tô chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tố chức tín dụng giao hoặc cam két giao cho khách 14 hàng một khoãn tiền đê sù dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trã cà gốc và lài" *Cho vay ngắn hụn đổi với khách hàng DNNW Từ khái niệm tín dụng và khái niệm về khách hàng DNNVV ta có khái niệm về cho vay đối với khách hàng DNNVV như sau: Cho vay ngẩn hạn đối với khách hàng DNNVV là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm.
Mục dích cùa loại cho vay này nham dáp ứng các nhu câu vốn ngắn hạn như bồ sung ngân quỹ, đám bao yêu cầu thanh toán đển hạn, bố sung nhu cau von lưu dộng hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Đặc điểm cua loại hình cho vay này là có mức độ rui ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh giâm dược các rùi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bât ồn của môi trường kinh tế vì mô. Do đó, loại cho vay này thường có lài suất thấp hơn so với các loại cấp tín dụng. Cho vay ngản hạn đối với khách hàng DNNVV đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xà hội, điều chuyến vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp dến nơi hiệu quã cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh cùa các doanh nghiệp.
Đặc điếm cùa cho vay ngắn hạn dối với khách hàng DNNVV. Cho vay ngẩn hạn đối với khách hàng DNNW là một trong nhừng mục tiêu mờ rộng tin dụng cua các ngân hàng hiện nay. Không chi ở các nước đang phát triển như ờ nước ta mà ờ các nước phát triển thì khách hàng doanh nghiệp cùng là một dối tượng khách hàng cằn chú ý vì đây là một thị trường rất tiềm năng vì các doanh nghiệp ngày càng gia tăng trên khắp cà nước và nhu cầu vay cùa khối doanh nghiệp rất lớn. Cùng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV có đầy dù các phương thức cho vay, tuy nhiên nó có phần nào chặt chè hơn về quy trình nghiệp vụ và giám sát.
Có thể liệt kê một số đặc điềm cơ ban cho vay ngan hạn đối với khách hàng DNNVV như sau: 15 Thứ nhất, cho vay ngắn hạn đổi với khách hàng DNNW cỏ chửa đựng nhiều rủi ro vì hoạt động cua các DNNVV thường chịu tác động bơi sự biến động cua kinh tể thị trường, tuy nhiên các doanh nghiệp không đâm bào tông dư nợ với 100% tài sán thế chấp. Cho nên, các ngân hàng chưa đây mạnh phát triên mạng lưới khách hàng này, nhất là trong thời diêm hiện nay, khi mà xu hướng ngân hàng bán lẻ đang phát ưiên, rất nhiều ngân hàng đà chuyên đôi mô hình từ ngàn hàng bán buôn sang ngân hàng bán lé, theo đó, các ngân hàng có thê tập trung khai thác phát triển mạng lưới khách hàng doanh nghiệp vừa và nhó, khi dó, các doanh nghiệp lớn sỗ ít dược ngân hàng tập trung khai thác hơn. Thứ hai, so lượng khách hàng doanh nghiệp vay von tại NH chiếm tỳ trọng thấp, nhưng dư nợ cho vay ngan hạn doi với khủch hàng DNNVV luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tông dư nợ cho vay cùa NH. Trong nền kinh tế, so lượng doanh nghiệp ít hơn nhiều so với số lượng cá nhân.
Do dó, số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng cũng thấp hơn nhiều so với số lượng khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, nếu như các món vay của khách hàng cá nhân thường có quy mô nhỏ thì món vay của doanh nghiệp lại khá lớn. Chính bởi vậy dư nợ cho vay ngăn hạn dối với khách hàng DNNVV lại chiếm tỳ trọng lớn trong tồng dư nợ cùa ngân hàng. Thứ ba, thông tin khách hàng có độ tin cậy horn khách hàng cả nhân, hộ gia đình.
Các doanh nghiệp cằn phài công khai thông tin, đăng ký thông tin với Sở kế hoạch và dầu tư các dịa phương, mặt khác lại chịu sự quán lý cùa cơ quan thuế. Các doanh nghiệp hằng năm đều phải tuân thủ các quy định về chế dộ báo cáo, kiêm toán,. Do vậy thông tin mà doanh nghiệp đà dược kiêm chứng qua cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán nên có sự tin cậy hơn. Thứ tư, doi tượng cho vay ngan hạn doi với khách hàng DNNW của NH rất đa dạng vỉ DN hoạt động trong nhiều lình vực khác nhau.
Các doanh nghiệp vay vốn cua ngân hàng có thê tới từ các địa bàn khác nhau, quy mô kinh doanh khác nhau, 16 ngành nghe kinh doanh khác nhau. Thứ năm, cầu vay của doanh nghiệp thường rat lởn trong khi khá nâng dáp ừng về tài sàn hão đám nợ vay cùa DN cỏ giới hạn. Thông thường đê bô sung nhu câu thiếu hụt vốn kinh doanh, nhu cầu vay vốn cùa doanh nghiệp khá nhiêu. Tuy nhiên, trong các loại tài sản mà doanh nghiệp nam giừ thì chi có một số loại tài sàn nhất định có thể dam báo điều kiện dam bao nợ vay.
Thứ sáu, chi phí tố chức cho vay ngẳn hạn đối với khách hàng DNNVV thường cao hơn cho vay cá nhân, hộ gia dinh. Các khoản vay cùa doanh nghiệp thường lớn nên tiềm ấn nhiều rui ro hơn. Trong khi đó, vốn vay cua doanh nghiệp dược sử dụng cho mục dích kinh doanh nên nguồn trả nợ thường là dự tính không chắc chẳn trong tương lai. Chính vì vậy, khâu thâm dịnh khách hàng, giãi ngân cùng như theo dỏi khoan vay thường phức tạp và tốn kém chi phí hơn.
Phân loại cho vay ngắn hạn dối với khách hàng DNNVV a. Cho vay mua hàng dự trữ: Thông thường đề đáp ứng được định mức tồn kho cũa doanh nghiệp theo từng giai doạn kinh doanh dể đảm bão nguồn hàng cung ứng trong hoạt động kinh doanh. Cho vay nhu cầu vốn lưu dộng: Doanh nghiệp vay vốn nhằm phục vụ quá trình luân chuyền vốn lưu dộng trong hoạt động kinh doanh sân xuất, hạn chế sự thiếu hụt vốn gây anh hường đến kết quà kinh doanh. Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng Thông thường đề đáp ứng nguồn vốn cho các công trình xây dựng, người vay hay vay vốn trung và dài hạn, tuy nhiên trong quá trình chờ giái ngân vốn vay, ĐN phài đi vay vốn ngắn hạn để phục vụ các hoạt động giãi phóng mặt bằng, thuê nhân công.
Khi giai đoạn xây dựng kết thúc, DN sứ dụng vốn được giãi ngân đề trả cho các khoàn vay ngắn hạn hoặc sừ dụng công trình đê vay thế chấp dài hạn. Kỳ hạn cua nhừng khoán vay này được tính toán phụ thuộc theo các giai đoạn thi công khác 17 nhau, có thê trong 1 năm hoặc kéo dài hơn. Vai trò cùa cho vay ngắn hạn đổi vời khách hàng DNNW a. Góp phần thúc đây sàn xuất lưu thông hàng hóa phát triển Trong quá trình hoạt động sàn xuất kinh doanh, dê duy tri sự liên tục đòi hoi nguồn vốn cua doanh nghiệp phai tồn tại cá ba giai đoạn một lúc: Dự trừ, sàn xuất và lưu thông nên hiện tượng thừa và thiếu von tạm thời thường xuyên xày ra ớ doanh nghiệp.
Từ đó tín dụng đặc biệt là cho vay ngắn hạn đà góp phan diêu tiết các nguồn von tạo diêu kiện cho sàn xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Mặt khác, với mục tiêu mờ rộng sàn xuất kinh doanh đối với từng DNNVV thi yêu cầu về nguồn vốn là một trong nhừng mối quan tàm hàng đầu được đặt ra. Để đấy mạnh tiến độ sán xuất, doanh nghiệp không chì trông chờ vào nguồn vốn tự có mà còn phái biết tận dụng những dòng chảy khác cúa vốn trong xà hội. Tín dụng đà thể hiện là một trong nhừng công cụ hừu hiệu dể tập trung vốn một cách kịp thời trong nền kinh tể.
Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xà hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn nói trẽn cùa nó. Đối với doanh nghiệp: vốn vay luôn chiếm một vị trí quan trọng trong tỷ lệ vốn lưu dộng và cố dinh cùa các doanh nghiệp. Nói cách khác, vay vốn ngân hàng là công cụ đẳc lực về nguồn vốn cho các đơn vị sàn xuất kinh doanh và góp phần thúc đày kinh tể phát triển. Đối với người dân: Vay vốn ngân hàng là mối liên kết giừa tiết kiệm và đầu tư.
Đối với toàn xà hội: Vay vốn ngân hàng nâng cao hiệu suất sù dụng đồng von. Góp phần ồn định tiền tệ, giá cá Khi thực hiện đồng thời chức năng phân phoi và tập trung lại vốn tiền tệ, tận dụng được nguồn vốn dư thừa trong xã hội, cho vay ngan hạn khách hàng DNVVN trực tiếp làm giam lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông. Ngoài ra, hoạt dộng cho vay ngan hạn đoi với khách hàng DNVVN giúp cho việc thanh toán hạn chế tiền mặt. Vì vậy, cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV được coi là một trong 18 nhừng biện pháp hiệu quà đê giảm lạm phát, góp phằn ôn định tiền tệ.