CHƯƠNG 1 Cơ SỜ LÝ LUẬN VÈ HOẠT DỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TRÊN DỊA BÀN NÔNG THÔN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, dặc diêm klìách hàng cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn cũa NHTM a. Khái niệm: Cá nhàn kinh doanh là cá nhân, chu hộ kinh doanh, chu doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh tại một địa diêm cố định, không thường xuyên thuê lao động, chịu trách nhiệm bang toàn bộ tài sàn của mình dôi với hoạt động san xuất kinh doanh Theo quy định tại Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015, chu thê thiết lập các giao dịch dân sự chi bao gồm: Pháp nhân và cá nhân.
Từ đó, khách hàng cũa NHTM chi gồm cỏ hai loại, dó là khách hàng pháp nhân và khách hàng cả nhân. Khách hàng cá nhân cua NHTM được hiểu là một cá nhân, cá nhân đại diện hộ gia dinh, chú doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân dại diện cho tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Vì vậy, khách hàng cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn là nhừng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho mục đích kinh doanh trẽn địa bàn nông thôn. Đặc diêm khách hàng củ nhân kình doanh trên dịa hàn nông thôn: Khách hàng CNKD trên địa bàn nông thôn bao gồm nhiều tầng lớp có đặc diểm khác nhau về nghề nghiệp, uy tin, thu nhập, khá năng tài chính, độ tuồi, trình độ học vấn, mức độ hiểu biết về các dịch vụ Ngân hàng.
- về quan hệ dân sự cá nhân kinh doanh trên dịa bàn nông thôn không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân làm chù, cá nhân có đó toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh và tham gia giao dịch bên ngoài. Cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoán nợ, chịu trách nhiệm băng toàn bộ tài sân cùa mình kể cã tài sân không đưa vào kinh doanh 15 - về nhân lực trong hoạt dộng sân xuất kinh doanh: Các cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn chủ yếu sứ dụng nguồn nhân lực hiện có trong gia dinh với số lượng nhân sự ít. Đối với một số cá nhân có hoạt dộng kinh doanh sản xuất lớn, có thề thuê thêm lao động thời vụ hoặc thường xuyên. - về quy mô kinh doanh: Các cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn sàn phấm, dịch vụ chù yếu với quy mô nhỏ, từ nguồn vén tiết kiệm tích lũy dược từ cá nhàn hoặc hộ gia dinh.
- về ngành nghề, lình vực hoạt động: Các cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn cỏ sự da dạng về ngành nghề, bao gồm sán xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thu công nghiệp, thưomg nghiệp, dịch vụ.và ngành nghề kinh doanh cùa cá nhân thường găn liền với điều kiện kinh te, xà hội tại địa phương nơi đăng ký kinh doanh. - về năng lực quàn lý cùa cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn đa phần còn nhiều hạn chế, chũ yếu dựa vào kinh nghiệm được tích luỹ qua thời gian kinh doanh. - về nguồn vốn: Nguồn vốn sán xuất chủ yếu là vốn tự có với qui mô nhỏ, chu yếu từ nguồn tích lùy được trong quá trình kinh doanh, lao động. Vì vậy nhu cầu vay vốn của cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn là rất lớn.
- về số lượng khách hàng: số lượng khách hàng cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn rất lớn, được phân bô trài rộng về mật địa lý với ngành nghề kinh doanh đa dạng. - về thị trường cùa cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn thường nhỏ, mang tinh địa phương và không ổn định. Do trình độ sán xuất thấp nên không có nhừng hoạt dộng tiếp thị tốt có hiệu quà đê đâm bào tiêu thụ hàng hóa dịch vụ ốn định. Chịu anh hương lớn các yếu tố bên ngoài và ít áp dụng các công cụ báo vệ sán xuất kinh doanh từ nhừng biến động cua thị trường và môi trường.
Khái niệm, đặc diêm hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn cũa NHT. Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh trên địa hàn nông thôn: 'Pheo Luật các tố chức tín dụng số 47/2010/QH12, “cấp tín dụng là việc thỏa thuận đề tồ chức, cá nhân sứ dụng một khoán tiền hoặc cam kết cho phép sữ dụng một khoăn tiền theo nguyên tác có hoàn trã bảng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, báo lành ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Cùng theo Luật này thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoãn tiền dê sừ dụng vào mục dích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trá cà gốc và lài”. Như vậy, cho vay CNK.D trên dịa bàn nông thôn cua NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhản trên địa bàn nòng thôn một khoán tiền đê sữ dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trá cá gốc và lài.
Đặc diêm hoạt động cho vay cả nhân kình doanh trên dịa hàn nông thôn: Cho vay cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn cỏ nhừng đặc diêm cơ bàn sau sau: - về đối tượng: Với đặc diêm đoi tượng vay von là cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn có nhu cầu sứ dụng von phục vụ mục đích tiêu dùng, đàu tư hay phục vụ hoạt động sán xuất kinh doanh cùa cá nhân. Khác với các doanh nghiệp và các tô chức kinh tế, khách hàng cá nhân trên địa bàn nông thôn thường có số lượng lớn, nhu cầu von rat đa dạng song không thường xuyên và chịu sự anh hương nhiều cùa môi trường kinh tế, văn hóa, xà hội. Chính vì vậy, ớ mồi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn cùa khách hàng cá nhàn trên địa bàn nông thôn cùng khác nhau. - Thời gian vay vốn: Thời gian vay vốn cùa cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn da dạng, đối với nhừng khoản vay bồ sung vốn lưu dộng phục vụ san xuất kinh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn.
17 - Quy mô vồn và số lượng các khoán vay: Thông thường quy mô khoăn cho vay CNKD trẽn địa bàn nông thôn thường nhò hơn cho vay khách hàng doanh nghiệp. Nguyên nhân chú yểu do dối tượng khách hàng này kinh doanh với quy mô nhò, vốn đầu tư thấp. Ngoài ra, đa số các khách hàng cá nhân kinh doanh trên dịa bàn nông thôn dã có sự tích luỹ vốn từ trước dối với các tài sàn có giá trị lớn, họ chi tìm đến ngân hàng với mục đích hồ trợ thêm cho nguồn vốn kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các NHTM hoạt dộng theo định hướng ngân hàng bán lè thường có số lượng các khoán vay khách hàng cá nhàn chiếm tý trọng lớn.
- Chi phí cho vay: Chi phí mà NHTM bò ra đối với các khoàn vay khách hàng cá nhân kinh doanh trên dịa bàn nông thôn thường lớn cà về chi phí thu tục và quân lý. Bời đối tượng khách hàng CNK.D trên địa bàn nông thôn có diền biến phức tạp, số lượng các khoăn cho vay là lớn, song qui mô mồi khoàn vay tương đối nhỏ. - Mức lài suất cho vay: Thường ít linh hoạt, khác với hau hết các khoan cho vay pháp nhân lài suất được điều chinh theo thị trường, lãi suất cho vay cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối với các khoăn cho vay ngan hạn, lài suất thường được ấn định ngay từ đầu và không thay đôi cho đến hết thời hạn vay.
Đối với nhừng khoán vay trung và dài hạn, lài suất cho vay thường dược điều chinh dựa trên cơ sờ lài suất huy động, cộng với một biên độ nhất định tuỳ theo từng ngân hàng. - Kha nãng rủi ro tín dụng: Các khoàn cho vay CNKD trên địa bàn nông thôn bao giờ cũng tiềm ân rủi ro tín dụng cao. Đối tượng CNKD ưên địa bàn nông thôn có tình hình tài chính dề thay đồi tùy theo kết qua kinh doanh và năng lực tài chính cùa họ. Nhân tố chù quan có thể là trình dộ quân lý cùa khách hàng kém, thiếu kinh nghiệm, khá năng cạnh tranh trẽn thị trường kém, phương án kinh doanh không hiệu quà.
Các nhân tố khách quan như thiên tai hạn hán, mất mùa, sự suy thoái cua nền kinh tế. cùng là nhừng nguy cơ ành hường kết quà kinh doanh cùa khách hàng. Mặt khác việc thấm dịnh và quyết định cho vay CNKD trên địa bàn nông thôn thường không đầy đù về thông tin. Một yếu tố nừa là khách hàng cá nhân kinh 18 doanh phân tán về mặt dịa lý, ngân hàng khó khăn trong việc kiểm tra giám sát khách hàng sau khi cho vay.
Đây cùng là một trong nhừng nguyên nhàn dẫn tới rúi ro tin dụng trong cho vay cá nhàn kinh doanh trên địa bàn nông thôn. Tuy nhiên, tính trên tồng thể, hoạt dộng cho vay CNK.D trên địa bàn nông thôn lại có độ rui ro thấp do quy mô món vay nhỏ, số lượng món vay lớn, nhờ đó phân tán được rui ro. V ai trò của cho vay cá nhân kỉnh doanh trên địa bàn nông thôn của NHTM tì. Đổi với ngân hàng: Dối với hầu hết các ngân hàng, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong tông thu cua các NHTM.
Cơ cấu dư nợ phân theo loại hình khách hàng thì khách hàng cá nhân chiếm tỳ trọng lớn cà về qui mô và số lượng. Vì vậy có thê nói, việc cho vay cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động tín dụng cùa các NHTM. Trong tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt giừa các NHTM như hiện nay, việc cho vay CNK.D trên địa bàn nông thôn giúp ngân hàng mơ rộng thị phần, đa dạng hóa hoạt dộng tín dụng, tạo điều kiện bán chéo các sân phâm từ đó nâng cao kết quá tài chinh. Ngoài ra, việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh trên địa bàn nông thôn còn giúp ngân hàng phát triển các sán phâm dịch vụ đến các đối tượng này, giúp tăng nguồn thu nhập ngoài tín dụng.
Đổi với khách hàng: Hoạt động cho vay CNK.