phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của NHTM. Chƣơng 2: Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Gia Lai. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Gia Lai. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phan Thị Thanh Mai (2014) với đề tài: ―Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Đăk Lăk‖.
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay hộ kinh doanh của NHTM, phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Đăk Lăk để đƣa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Đăk Lăk. Tuy nhiên, luận văn chƣa phân tích mục tiêu cho vay HKD, bối cảnh tác 4 động và công tác tổ chức cho vay HKD. + Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Kiều Trang (2015) với đề tài: ―Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP HDBank- Chi nhánh Đăk Lăk‖. Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay hộ kinh doanh của NHTM, phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP HDBank- Chi nhánh Đăk Lăk để đƣa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP HDBank- Chi nhánh Đăk Lăk.
Tuy nhiên, luận văn chƣa thực hiện khảo sát khách hàng vay là hộ kinh doanh tại chi nhánh để đánh giá chất lƣợng dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh. + Luận văn Thạc sĩ của tác giả Huỳnh Công Nguyên (2013) với đề tài: ―Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Gia Lai‖. Luận văn trình bày những lý luận cơ bản về tín dụng và mở rộng tín dụng hộ sản xuất trong hoạt động ngân hàng, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Gia Lai trong 3 năm 2009-2011. Trên cơ sở phân tích những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ hạn chế trong việc phát triển mở rộng cho vay hộ sản xuất để đƣa ra những giải pháp.
Tuy nhiên, luận văn không tiến hành khảo sát khách hàng hộ sản xuất về vấn đề nghiên cứu để đƣa ra giải pháp thực tế hơn. + Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Thanh Trúc (2013) với đề tài: ―Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh sở giao dịch 2‖. Luận văn đã hệ thống những lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại và phân tích đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV-SGD2 với những mặt đạt đƣợc và hạn chế tác giả đã đề ra nhóm giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, Luận văn khi phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay khách 5 hàng cá nhân trong phần cơ sở lý luận tác giả không đề cập đến nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay vốn ảnh hƣởng đến cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại.
+ Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Quang Tú (2015) với đề tài: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đăk Nông. Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại (NHTM), phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Nông qua đó rút ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. Tuy nhiên phần 1 cơ sở lý luận luận văn đã đề cập các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm nhóm nhân tố bên ngoài, nhóm nhân tố bên trong nhƣng khi đến phần nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tác giả còn nêu thêm phân tích bối cảnh bên ngoài và đặc điểm cơ bản của ngân hàng có ảnh hƣởng quan trọng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Vậy vấn đề này là trùng lắp trong phần cơ sở lý luận của tác giả.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD CỦA NHTM 1. Khái niệm cho vay Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là hoạt động quan trọng nhất và thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam.
Phân loại cho vay Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế ngƣời ta thƣờng phân loại cho vay theo các tiêu thức sau: a. Căn cứ vào thời hạn cho vay (1) Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến dƣới 1 năm và đƣợc sử dụng để: (i) bù đắp vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp nhƣ: bổ sung ngân quỹ,ứng trƣớc tiền hàng, đảm bảo thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho…, (ii) phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình. Đây là loại cho vay có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh đƣợc các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng nhƣ bất ổn của môi trƣờng kinh tế và thị trƣờng, vì thế lãi suất thƣờng thấp hơn các loại cho vay khác. (2) Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ.
Cho vay trung hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lƣu động thƣờng xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối tƣợng doanh nghiệp mới thành lập. 7 (3) Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu tƣ dài hạn nhƣ: xây dựng cơ bản (nhà xƣởng, dây chuyền sản xuất…) xây dựng cơ sở hạ tầng (đƣờng xá, cảng biển, sân bay…), cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô lớn. Do thời hạn đầu tƣ thƣờng kéo dài, nên cho vay dài hạn thƣờng áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn, vì thời gian càng dài thì những biến động không tính đƣợc có thể xảy ra càng lớn.
Căn cứ đối tượng cho vay (1) Cho vay vốn lƣu động: là khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để hình thành các tài sản ngắn hạn nhƣ: nguyên vật liệu, hàng hóa tồn kho, trả thuế và chi trả lƣơng… (2) Cho vay vốn cố định: là các khoản tín dụng đầu tƣ vào tài sản cố định dài hạn nhƣ cấp tín dụng cho doanh nghiệp để hình thành bất động sản, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất… c. Căn cứ mục đích sử dụng vốn (1) Cho vay SXKD: là các khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh kiếm lời và cấp cho cá nhân, hộ gia đình kinh doanh. Tín dụng cho doanh nghiệp đƣợc gọi là tín dụng bán buôn vì những doanh nghiệp thƣờng vay với những khoản vay có giá trị lớn. (2) Cho vay tiêu dùng là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình, cho vay du học, chữa bệnh, tín dụng tiêu dùng đƣợc gọi là tín dụng bán lẻ vì những khoản vay cá nhân thƣờng có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng hoặc những khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng không lớn nên cũng đƣợc xếp vào tín dụng bán lẻ.
Căn cứ hình thức bảo đảm (1) Cho vay có bảo đảm: là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc có bảo lãnh của ngƣời thứ ba, hình thức cho vay này áp dụng đối với những 8 khách hàng khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có ngƣời bảo lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của ngƣời thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt. Do lo sợ phát mại tài sản đã tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. (2) Cho vay không có bảo đảm: Là cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của ngƣời thứ ba.
Cho vay này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, tín nhiệm cao, số tiền vay không lớn. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả (1) Cho vay hoàn trả nhiều lần: Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài, tín dụng trả góp là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản vay bằng nhau, thƣờng dùng trong mua nhà trả góp. (2) Cho vay hoàn trả 01 lần: Là loại tín dụng khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.
(3) Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất kỳ khi nào. Loại tín dụng này thƣờng áp dụng cho thẻ thấu chi, thẻ tín dụng. Căn cứ xuất xứ tín dụng (1) Cho vay trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả vay trực tiếp cho ngân hàng. (2) Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian nhƣ: Tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức, đoàn thể.
Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn tại ngân hàng phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau: 9 Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng.