Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn hoàn thiện chính sách ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng chính sách ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện chính sách ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam. 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế của Việt Nam.
Loại Thuế này đã đƣợc hầu hết các quốc gia trên thế giới áp dụng vì nó mang lại hiệu quả cao và bao quát đƣợc nguồn thu. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của các DN. Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu. Mọi tổ chức có hoạt động SXKD có thu nhập đều là đối tƣợng nộp thuế (ĐTNT) TNDN.
Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp Thứ nhất, thuế thu nhập có đối tượng đánh thuế là thu nhập Trong hệ thống thuế ở các nƣớc, có nhiều loại thuế khác nhau, có đối tƣợng tính thuế, đối tƣợng nộp thuế khác nhau, nhƣng suy đến cùng thì bất kỳ loại thuế nào cũng đều lấy từ thu nhập của ngƣời dân trong xã hội để tập trung vào quỹ NSNN. Tuy nhiên, không phải loại thuế nào cũng là thuế thu nhập. Thuế thu nhập khác với thuế tiêu dùng, thuế tài sản ở chỗ: thuế thu nhập là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các cơ sở sản xuất kinh doanh khi có thu nhập chịu thuế phát sinh. Đối với thuế tiêu dùng là loại thuế gián thu đánh vào việc sử dụng thu nhập của ngƣời dân, thông qua việc ngƣời dân sử dụng thu nhập để mua hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng, phần thu nhập mà Nhà nƣớc lấy đi của họ đƣợc cộng vào trong giá bán của hàng hoá, dịch vụ.
Vì thế, ngƣời chịu thuế, ngƣời nộp thuế là không đồng nhất (ngƣời tiêu dùng là ngƣời chịu thuế, ngƣời kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ là ngƣời nộp thuế). Đối với thuế tài sản là loại thuế đánh vào thu nhập tích luỹ đã đƣợc vật hoá dƣới dạng tài sản của tổ chức, cá nhân trong xã hội. Về bản chất, thuế 6 tài sản cũng là thuế trực thu nhƣng có đối tƣợng đánh thuế là tài sản. Mặc dù, tài sản và thu nhập đều là của cải của một chủ thể có đƣợc nhờ những nguồn lợi thu đƣợc từ các hoạt động kinh tế.
Tuy nhiên, giữa chúng cũng có sự khác nhau, cụ thể: tài sản là khối lƣợng của cải của một chủ thể ở một thời điểm nào đó, còn thu nhập là số của cải thu đƣợc của một chủ thể trong khoảng thời gian nhất định. Nhƣ vậy, thu nhập của một thời kỳ sẽ không bao gồm thu nhập ở thời kỳ trƣớc, còn tài sản lúc cuối kỳ thì bao gồm tất cả các thu nhập của các kỳ trƣớc đó cộng lại. Vì vậy, khái niệm “tài sản” phải gắn với yếu tố thời điểm, còn khái niệm “thu nhập” gắn với yếu tố khoảng thời gian nhất định. Thứ hai, thuế TNDN là thuế trực thu Ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho NSNN, nó còn có mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thƣờng gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nƣớc.
Bởi vậy, pháp luật thuế thu nhập ở các nƣớc thƣờng có những quy định về chế độ ƣu đãi, miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng khuyến khích của thuế thu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với một số khoản thu nhập chịu thuế để thực hiện các mục tiêu điều tiết. Thứ ba, thuế thu nhập là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao,việc quản lý thuế, thu thuế tƣơng đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thƣờng lớn hơn so với các thuế khác. Đối với thuế thu nhập, ngoài việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế còn phải xác định nguồn gốc thu nhập, địa điểm phát sinh thu nhập, thời hạn cƣ trú của chủ sở hữu thu nhập, tính ổn định của thu nhập…Trong phần xác định thu nhập chịu thuế, phải xác định đƣợc các khoản khấu trừ hợp lý để tiến hành khấu trừ khi tính thuế nhằm bảo đảm mục tiêu công bằng và khuyến khích đối với đối tƣợng nộp thuế; Thứ tư, nguồn luật điều chỉnh quan hệ thuế thu nhập bao gồm các văn bản QPPL thuế quốc gia và văn bản QPPL thuế quốc tế. Bởi thuế thu nhập là thuế trực thu nên nó có thể là đối tƣợng đƣợc điều chỉnh bởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
7 Bên cạnh đó, thuế TNDN cũng mang đặc điểm riêng của loại thu nhập doanh nghiệp dƣới góc độ phân biệt với thuế thu nhập cá nhân nhƣ về đối tƣợng nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh sản xuất hàng hoá, dịch vụ; về thu nhập bị đánh thuế; về cách tính thuế tính đến yếu tố nhƣ doanh thu, chi phí, về ƣu đãi thuế… 1. Nội dung của thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Đối tượng nộp thuế Theo qui định tại điều 1 của luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 của Quốc hội họp khoá XII ra ngày 03/06/2008) thì: Đối tƣợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm: - Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam. - Tổ chức đƣợc thành lập theo Luật hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN được qui định ở Luật thúê TNDN như sau: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện nộp thuế TNDN, trừ hộ gia đình và cá nhân, nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo qui định của Chính phủ. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thuế TNDN phải nộp đƣợc xác định nhƣ sau: Thuế TNDN Thu nhập Thuế = x phải nộp tính thuế suất 8 Thu nhập tính thuế: TN tính TN chịu TN được Các khoản lỗ được = - + thuế thuế miễn thuế kết chuyển theo QĐ Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau: Thu nhập Chi phí Các khoản thu = Doanh thu - + chịu thuế đƣợc trừ nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí đƣợc trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tƣơng ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản; chuyển nhƣợng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhƣợng quyền thực hiện dự án, chuyển nhƣợng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không đƣợc hƣởng ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không đƣợc bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Trƣờng hợp doanh nghiệp có các hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản; chuyển nhƣợng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhƣợng quyền thực hiện dự án, chuyển nhƣợng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì đƣợc bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN giai đoạn 2012 – 2014 đƣợc quy định nhƣ sau: Năm 2012 – 2013, mức thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ các trường hợp sau: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều 9 kiện khai thác và trữ lƣợng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tƣ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tƣ đến Bộ Tài chính để trình Thủ tƣớng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trƣờng hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích đƣợc giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.
Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp sau: + Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng đƣợc áp dụng thuế suất 20%. + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.